Bộ 24 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023 - 2024) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 24 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023 - 2024) có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1147 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số nhân?

\(1;{\rm{ }}3;{\rm{ }}5;{\rm{ }}7;{\rm{ }}9;\,\, \ldots \)

\(1;{\rm{ }} - \frac{1}{2};{\rm{ }}\frac{1}{4};{\rm{ }} - \frac{1}{8};{\rm{ }}\frac{1}{{16}};\,\, \ldots \)

\(\left( {{u_n}} \right)\)với \({u_n} = 3n - 1\).

\(\left( {{u_n}} \right)\)với \({u_n} = {n^2}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có dãy số \(1;{\rm{ }} - \frac{1}{2};{\rm{ }}\frac{1}{4};{\rm{ }} - \frac{1}{8};{\rm{ }}\frac{1}{{16}};\,\, \ldots \) là một cấp số nhân với số hạng đầu \({u_1} = 1\), công bội \(q = - \frac{1}{2}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {3{x^2} + 5x - 11} \right)\]

11.

12.

13.

14.

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {3{x^2} + 5x - 11} \right) = {3.2^2} + 5.2 - 11 = 11\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[y = f(x)\]có đồ thị dưới đây gián đoạn tại điểm có hoành độ bằng bao nhiêu?

Hàm số \[y = f(x)\] có đồ thị dưới đây gián đoạn tại điểm có hoành độ bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

 

\[x = 1.\]

\[y = 1.\]

\[x = 2.\]

\[y = 3.\]

Xem đáp án

Chọn A

Ta có đồ thị hàm số hàm số \[y = f(x)\] bị đứt đoạn tại điểm có hoành độ \(x = 1\)nên hàm số \[y = f(x)\]gián đoạn tại điểm có hoành độ \(x = 1\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] sau đây, dãy số nào là dãy số bị chặn?

\[{u_n} = \sqrt {{n^2} + 1} \].

\[{u_n} = n + \frac{1}{n}\].

\[{u_n} = {2^n} + 1\].

\[{u_n} = \frac{n}{{n + 1}}\]

Xem đáp án

Chọn D

Dãy số \({u_n} = \frac{n}{{n + 1}}\) bị chặn vì \(0 < \frac{n}{{n + 1}} = 1 - \frac{1}{{n + 1}} < 1\).

Lại có:

\[ + \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \sqrt {{n^2} + 1} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {n \cdot \sqrt {1 + \frac{1}{{{n^2}}}} } \right) = + \infty \];

\[ + \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{2^n} + 1} \right) = + \infty \];

\[ + \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {n + \frac{1}{n}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left[ {n\left( {1 + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)} \right] = + \infty \].

Nên các dãy số \({u_n} = \sqrt {{n^2} + 1} ,{u_n} = {2^n} + 1,{u_n} = n + \frac{1}{n}\) không bị chặn trên, suy ra các dãy số này không bị chặn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\), ta được kết quả bằng

\[ + \infty \].

\[ - 1\].

\[2\].

\[ - \infty \]

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {2x + 1} \right) = 3\), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {x - 1} \right) = 0\). Vì \(x \to {1^ + }\) nên \(x > 1 \Rightarrow x - 1 > 0\).

Suy ra \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{2x + 1}}{{x - 1}} = + \infty \).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\]\[{u_1} = - 5\]\[d = 3.\] Số 100 là số hạng thứ mấy của cấp số cộng đã cho?

Thứ \[36.\]

Thứ \[20.\]

Thứ \[35.\]

Thứ \[15.\]

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d \Leftrightarrow 100 = - 5 + \left( {n - 1} \right).3 \Leftrightarrow n = 36\),

Vậy Số 100 là số hạng thứ \(36\) của cấp số cộng đã cho.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \[{u_n} = \frac{{a{n^3} - 5{n^2} + 4}}{{5{n^3} - 2{n^2} + 3n - 1}}\] trong đó \(a\) là tham số. Để dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có giới hạn bằng \(2\) thì giá trị của \(a\)

\(a = 10.\)

\(a = 8.\)

\(a = 6.\)

\(a = 4.\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(\lim {u_n} = \lim \frac{{a{n^3} - 5{n^2} + 4}}{{5{n^3} - 2{n^2} + 3n - 1}} = \lim \frac{{{n^3}\left( {a - \frac{5}{n} + \frac{4}{{{n^3}}}} \right)}}{{{n^3}\left( {5 - \frac{2}{n} + \frac{3}{{{n^2}}} - \frac{1}{{{n^3}}}} \right)}} = = \lim \frac{{\left( {a - \frac{5}{n} + \frac{4}{{{n^3}}}} \right)}}{{\left( {5 - \frac{2}{n} + \frac{3}{{{n^2}}} - \frac{1}{{{n^3}}}} \right)}} = \frac{a}{5}\).

\(\lim {u_n} = 2 \Rightarrow \frac{a}{5} = 2 \Rightarrow a = 10.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt {x - 2} + 3}&{với{\rm{ }}x \ge 2}\\{ax - 1}&{với{\rm{ }}x < 2}\end{array}} \right.\,\,\,\left( {a \in \mathbb{R}} \right)\]. Tìm \(a\) để tồn tại \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right)\].

\(a = 1.\)

\(a = 2.\)

\(a = 3.\)

\(a = 4.\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(f\left( 2 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {\sqrt {x - 2} + 3} \right) = \sqrt {2 - 2} + 3 = 3\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \left( {ax - 1} \right) = 2{\rm{a}} - 1\).

Hàm số \(f\left( x \right)\) có giới hạn tại \({x_0} = 2 \Leftrightarrow f\left( 2 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) \Rightarrow 2{\rm{a}} - 1 = 3 \Rightarrow a = 2\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(d\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(d\) qua \(S\) và song song với \(BC\).

\(d\) qua \(S\) và song song với \(DC\).

\(d\) qua \(S\) và song song với \(AB\).

\(d\) qua \(S\) và song song với \(BD\).

Xem đáp án

 

Chọn A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành (ảnh 1)

 

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}S \in \left( {SA{\rm{D}}} \right) \cap \left( {SBC} \right)\\AD{\rm{//}}BC\\A{\rm{D}} \subset \left( {SA{\rm{D}}} \right),BC \subset \left( {SBC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left( {SA{\rm{D}}} \right) \cap \left( {SBC} \right) = d\) với \(\left\{ \begin{array}{l}d{\rm{ qua }}S\\d{\rm{//}}A{\rm{D//}}BC\end{array} \right.\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng?

Nếu \(\left( \alpha \right)\parallel \left( \beta \right)\)\(a \subset \left( \alpha \right),{\rm{ }}b \subset \left( \beta \right)\) thì \(a\parallel b.\)

Nếu \(a\parallel \left( \alpha \right)\)\(b\parallel \left( \beta \right)\) thì \(a\parallel b.\)

Nếu \(\left( \alpha \right)\parallel \left( \beta \right)\)\(a \subset \left( \alpha \right)\) thì \(a\parallel \left( \beta \right).\)

Nếu \(a\parallel b\)\(a \subset \left( \alpha \right),{\rm{ }}b \subset \left( \beta \right)\) thì \(\left( \alpha \right)\parallel \left( \beta \right).\)

Xem đáp án

Chọn C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\](tham khảo hình vẽ bên dưới).

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' (tham khảo hình vẽ bên dưới). (ảnh 1)

Mặt phẳng \[\left( {AB'D'} \right)\] song song với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây?

\[\left( {BCA'} \right)\].

\[\left( {BC'D} \right)\].

\[\left( {A'C'C} \right)\].

\[\left( {BDA'} \right)\].

Xem đáp án

Chọn B

\[AB'{\rm{//}}DC' \Rightarrow AB'{\rm{//}}\left( {BDC'} \right)\]; \[AD'{\rm{//}}BC' \Rightarrow AB'{\rm{//}}\left( {BDC'} \right)\]. Suy ra \[\left( {AB'D'} \right){\rm{//}}\left( {BDC'} \right)\].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ \(ABC.A'B'C'\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AC\). Khi đó hình chiếu song song của điểm \(M\) lên \(\left( {AA'B'} \right)\) theo phương chiếu \(CB\)

Trung điểm \(BC\).

Trung điểm \(AB\).

Điểm \(A\).

Điểm \(B\).

Xem đáp án

Chọn B

13. Tự luận
1 điểm

a) Tính giới hạn sau: \[\lim \left( {\sqrt {4{n^2} + 1} - 3n} \right)\].

b) Tính giới hạn sau: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\sqrt {x + 1} - 2}}{{9 - {x^2}}}\].

c) Tìm m để hàm số \[f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt x }&{{\rm{khi }}x \in \left[ {0;4} \right]}\\{1 + m}&{{\rm{khi }}x \in \left( {4;6} \right]}\end{array}} \right.\] liên tục trên đoạn \(\left[ {0;6} \right].\)

Xem đáp án

a) \(\lim {\mkern 1mu} \left( {\sqrt {4{n^2} + 1} - 3n} \right) = \lim \,\,n\left( {\sqrt {4 + \frac{1}{{{n^2}}}} - 3} \right)\).

\[\lim \,\,n = + \infty \]\[\lim \left( {\sqrt {4 + \frac{1}{{{n^2}}}} - 3} \right) = 2 - 3 = - 1 < 0\].

Từ đó ta có \[\lim \,\left( {\sqrt {4{n^2} + 1} - 3n} \right) = - \infty \].

b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} {\mkern 1mu} \frac{{\sqrt {x + 1} - 2}}{{9 - {x^2}}} = \) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} {\mkern 1mu} \frac{{(\sqrt {x + 1} - 2)(\sqrt {x + 1} + 2)}}{{(9 - {x^2})(\sqrt {x + 1} + 2)}}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} {\mkern 1mu} \frac{{x - 3}}{{(9 - {x^2})(\sqrt {x + 1} + 2)}}\)

\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{x - 3}}{{(3 - x)(3 + x)(\sqrt {x + 1} + 2)}}\] \[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{ - 1}}{{(3 + x)(\sqrt {x + 1} + 2)}}\] \[ = \frac{{ - 1}}{{(3 + 3)(\sqrt {3 + 1} + 2)}} = - \frac{1}{{24}}\].

c) Hàm số liên tục trên đoạn \(\left[ {0;6} \right] \Leftrightarrow \)hàm số liên tục trên khoảng \(\left( {0;6} \right)\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} = f\left( 0 \right)\), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {6^ - }} = f\left( 6 \right)\).

Ta cóa) Tính giới hạn sau: Lim căn {4{n^2} + 1}  - 3n) (ảnh 1) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {6^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {6^ - }} \left( {1 + m} \right) = 1 + m = f\left( 6 \right)\).

Khi \[x \in \left[ {0;4} \right]\] thì \[f\left( x \right) = \sqrt x \] nên hàm số liên tục trên khoảng \(\left( {0;4} \right)\).

Khi \[x \in \left( {4;6} \right]\] thì \[f\left( x \right) = 1 + m\] nên hàm số liên tục trên khoảng \(\left( {4;6} \right)\).

Vậy, hàm số liên tục trên đoạn \(\left[ {0;6} \right] \Leftrightarrow \)hàm số liên tục tại diểm \(x = 4\) \( \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} f\left( x \right)\) \( \Leftrightarrow m + 1 = \sqrt 4 \Leftrightarrow m = 1\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] cân tại đỉnh \[A\], biết độ dài cạnh đáy \[BC\], đường cao \[AH\] và cạnh bên \[AB\] theo thứ tự lập thành cấp số nhân với công bội \[q\]. Tính giá trị của \[{q^2}\].

Xem đáp án

Đặt \[BC = a;\,\,AB = AC = b;AH = h\]. Theo giả thiết ta có \[a,\,\,h,\,\,b\] lập cấp số nhân, suy ra

\[{h^2} = ab.\] Mặt khác tam giác \[ABC\] cân tại đỉnh \[A\]nên \[{h^2} = {m_a}^2 = \frac{{{b^2} + {b^2}}}{2} - \frac{{{a^2}}}{4}\].

Do đó \[\frac{{{b^2} + {b^2}}}{2} - \frac{{{a^2}}}{4} = ab \Leftrightarrow {a^2} + 4ab - 4{b^2} = 0 \Leftrightarrow a = \left( {2\sqrt 2 - 2} \right)b\].

Lại có \[b = {q^2}a\] nên suy ra \[{q^2} = \frac{b}{a} = \frac{1}{{2\sqrt 2 - 2}} = \frac{{2\sqrt 2 + 2}}{4} = \frac{{\sqrt 2 + 1}}{2}\].

15. Tự luận
1 điểm

Một công ty trách nhiệm hữu hạn thực hiện việc trả lương cho các kỹ sư theo phương thức sau: Mức lương của quý làm việc đầu tiên cho công ty là \(13,5\) triệu đồng/quý, và kể từ quý làm việc thứ hai, múc lương sẽ được tăng thêm \(500.000\) đồng mỗi quý. Tính tổng số tiền lương một kỹ sư nhận được sau ba năm làm việc cho công ty.

Xem đáp án

Gọi \({u_n}\) là mức lương của quý thứ n làm việc cho công ty.

Khi đó dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)lập thành cấp số cộng có số hạng đầu \({u_1} = 13,5\)và công sai d = 0,5 \( \Rightarrow \)\({u_{n + 1}} = {u_n} + 0,5\,\,\,(n \ge 1)\).

Một năm có 4 quý nên 3 năm có tổng 12 quý. Số tiền lương sau 3 năm bằng tổng số tiền lương của 12 quý và bằng tổng 12 số hạng đầu tiên của cấp số cộng.

Vậy tổng số tiền lương nhận được sau 3 năm làm việc cho công ty của kỹ sư là:

\({S_{12}} = \frac{{12\left[ {2.13,5 + 11.0.5} \right]}}{2} = 195\)( triệu đồng).

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp. \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(G,\,\,M\) lần lượt là trọng tâm của tam giác \(SAB,\,\,ABC\).

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\).

b) Chứng minh rằng \(MG\) song song với mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).

c) Tìm giao điểm \(H\) của đường thẳng \(DG\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).

Xem đáp án

a)

Cho hình chóp. S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành (ảnh 1)

Ta có: \(S \in \left( {SA{\rm{D}}} \right) \cap \left( {SBC} \right)\).

Mặt khác \(\left\{ \begin{array}{l}A{\rm{D}} \subset \left( {SA{\rm{D}}} \right)\\BC \subset (SBC)\\A{\rm{D}}//BC\end{array} \right. \Rightarrow \left( {SA{\rm{D}}} \right) \cap \left( {SBC} \right) = d:\)đi qua \(S\) và song song với \(AD\).

b) Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\).

Xét \(\Delta SIC\)\(\frac{{IG}}{{GS}} = \frac{{IM}}{{MC}} = \frac{1}{2} \Rightarrow GM//SC\) (Định lý đảo của định lí Talet).

Khi đó ta có \(\left\{ \begin{array}{l}GM//SC\\SC \subset (SAC)\\GM \not\subset (SAC)\end{array} \right. \Rightarrow GM//(SAC)\).

c) Trong mặt phẳng \(\left( {ABC{\rm{D}}} \right)\), gọi \(K = DI \cap AC\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SI{\rm{D}}} \right)\), gọi \(H = DG \cap SK\).

\(SK \subset \left( {SAC} \right)\)nên ta có \(H = DG \cap \left( {SAC} \right).\)