Bộ 24 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023 - 2024) có đáp án - Đề 15
Đề thi

Bộ 24 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023 - 2024) có đáp án - Đề 15

A
Admin
ToánLớp 1150 lượt thi
33 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các góc nhọn \[\alpha \]\[\beta \] thỏa \[\tan \alpha = \frac{2}{5}\]\[\tan \beta = \frac{3}{7}\].Khi đó \[\alpha + \beta \] có giá trị bằng

\[{60^0}\].

\[{45^0}\].

\[{30^0}\].

\[{90^0}\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\tan \left( {\alpha + \beta } \right) = \frac{{\tan \alpha + \tan \beta }}{{1 - \tan \alpha .\tan \beta }} = \frac{{\frac{2}{5} + \frac{3}{7}}}{{1 - \frac{2}{5}.\frac{3}{7}}} = 1\) suy ra \[\alpha + \beta = 45^\circ \].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\]với \[{u_n} = \frac{{n + 2}}{{n + 1}}\]. Số hạng thứ 2023 của dãy số này có giá trị bằng

\[\frac{{2023}}{{2024}}\].

\[\frac{{2025}}{{2024}}\].

\[\frac{{2023}}{{2022}}\].

\[\frac{{2024}}{{2023}}\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[{u_{2023}} = \frac{{2023 + 2}}{{2023 + 1}} = \frac{{2025}}{{2024}}\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giá trị nào của x thì ba số \[x + 6;2{\rm{x}} + 2;19\] lập thành cấp số cộng ?

\[x = 23\].

\[x = - 23\].

\[x = - 7\].

\[x = 7\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \[x + 6;2{\rm{x}} + 2;19\] là cấp số cộng suy ra \[x + 6 + 19 = 4x + 4 \Leftrightarrow 3x = 21 \Leftrightarrow x = 7\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng (P) cho 6 điểm phân biệt A,B,C,D,E,F (không có 3 điểm nào thẳng hàng) và một điểm \[S \notin \left( P \right)\]. Từ các điểm đã cho có thể xác định được bao nhiêu mặt phẳng chứa điểm S ?

10.

20.

35.

15.

Xem đáp án

Chọn D

Số mặt phẳng chứa điểm \(S\) bằng số cách chọn \(2\) điểm bất kỳ từ \(6\) điểm đã cho.

Do vậy có \(C_6^2 = 15\) mặt phẳng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đoạn \[\left[ { - 10\pi ;10\pi } \right]\], phương trình \[\sqrt {10 - {x^2}} .\sin x = 0\] có bao nhiêu nghiệm ?

23

7.

21.

5.

Xem đáp án

Chọn A

Trên đoạn - 10pi ;10pi , phương trình căn {10 - {x^2}}. sin x = 0 có bao nhiêu nghiệm ? (ảnh 1)

Xét trong đoạn \[\left[ { - 10\pi ;10\pi } \right]\] có tất cả \(23\) nghiệm.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân có công bội q = 17 và số hạng đầu tiên \[{u_1} = 7\]. Số 2023 là số hạng thứ bao nhiêu của cấp số nhân này ?

Không phải là một số hạng của cấp số này.

Số hạng thứ hai.

Số hạng thứ tư.

Số hạng thứ ba.

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \[2023 = {7.17^2}\] do đó \(2023\) là số hạng thứ ba của dãy cấp số nhân.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2 đường thẳng song song ab. Hãy chọn khẳng định sai

Nếu đường thẳng c song song với a thì c song song hoặc trùng với b.

Nếu một đường thẳng bất kỳ cắt a thì cũng cắt b.

Nếu một mặt phẳng bất kỳ cắt a thì cũng cắt b.

Hai đường thẳng ab cùng nằm trên một mặt phẳng.

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng có số hạng đầu tiên \[{u_1} = 5\] và công sai d = 3. Tính số hạng thứ 673

\[{u_{673}} = 2023\].

\[{u_{673}} = 2021\].

\[{u_{673}} = 2024\].

\[{u_{673}} = 2022\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[{u_{673}} = {u_1} + 672d = 2021\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có xác định trên \[\mathbb{R}\]\[f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}4{\rm{x}} + 1\,\,khi\,x \ge 4\\3\left( {m + 1} \right) - x\,\,khi\,x\, < 4\end{array} \right.\]. Tìm m để hàm số có giới hạn tại điểm \[{x_0} = 4\].

m = 6.

m = 3.

\[m = - 6\].

\[m = - 3\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} \left( {4{\rm{x}} + 1} \right) = 17;\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} \left[ {3\left( {m + 1} \right) - x} \right] = 3m - 1\]

Hàm số có giới hạn khi và chỉ khi \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} f\left( x \right) \Leftrightarrow 3m - 1 = 17 \Leftrightarrow m = 6\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\). Gọi M,N lần lượt là trung điểm \(SA,SB\). Giao tuyến của 2 mặt phẳng \[\left( {CMN} \right)\]\[\left( {SBC} \right)\]

\(SC\).

\(CM.\)

\(MN\).

\(CN\).

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình chóp S.ABC. Gọi M,N lần lượt là trung điểm SA,SB (ảnh 1)

Giao tuyến của 2 mặt phẳng \[\left( {CMN} \right)\]\[\left( {SBC} \right)\]\(CN\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dãy số\[{u_n} = \frac{1}{{n + 1}}\]\[{v_n} = \frac{2}{{n + 2}}\]. Tính \[\lim \frac{{{v_n}}}{{{u_n}}}\]

+∞

\[\frac{1}{2}\]

2

0

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[\lim \frac{{{v_n}}}{{{u_n}}} = \lim \frac{{2\left( {n + 1} \right)}}{{n + 2}} = \lim \frac{{2 + \frac{2}{n}}}{{1 + \frac{2}{n}}} = 2\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc lượng giác \[\left( {Oa;Ob} \right)\]có số đo là \[S{\rm{d}}\left( {Oa;Ob} \right) = {15^0} + k{.360^0}\];\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]. Đâu là một giá trị của số đo góc lượng giác \[\left( {Oa;Ob} \right)\] đã cho ?

\[ - {1785^0}\].

\[ - {1815^0}\].

\[ - {1455^0}\].

\[ - {2175^0}\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[S{\rm{d}}\left( {Oa;Ob} \right) = {15^0} + k{.360^0}\] khi chọn \(k = - 5\) ta được góc lượng giác \( - 1785^\circ \).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}\] bằng

\[ + \infty \].

\[ - \infty \].

\[ - 1\].

1.

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 1} }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{x}{{ - x\sqrt {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - 1}}{{\sqrt {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} }} = - 1\].

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\]. Gọi O là giao điểm của AC \(BD\).Giao tuyến của hai mặt phẳng (SOC) và (SAD) là :

\(SC\).

\(SB\).

\(SO\).

\(SA\).

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình chóp S.ABCD.  Gọi O là giao điểm của AC và BD (ảnh 1)

Giao tuyến của hai mặt phẳng (SOC) và (SAD) là \(SA\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào bên dưới là hàm số chẵn trên tập xác định của nó ?

\[y = \frac{{{{\tan }^{2023}}x + {{\sin }^{2023}}x}}{{\tan x - \sin x}}\].

\[y = \frac{{1 + {{\sin }^{2023}}x}}{{1 + {{\cos }^{2023}}x}}\].

\[y = \frac{{{{\tan }^{2023}}x.{{\sin }^{2023}}x}}{{\tan x + \sin x}}\].

\[y = \frac{{{{\cos }^{2023}}x + {{\cot }^{2023}}x}}{{1 + {x^{2024}}}}\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[y = \frac{{{{\tan }^{2023}}x + {{\sin }^{2023}}x}}{{\tan x - \sin x}}\] có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\frac{\pi }{2},k \in \mathbb{Z}} \right\}\) là tập đối xứng.

Giá trị \[f\left( { - x} \right) = \frac{{{{\tan }^{2023}}\left( { - x} \right) + {{\sin }^{2023}}\left( { - x} \right)}}{{\tan \left( { - x} \right) - \sin \left( { - x} \right)}} = \frac{{ - \left( {{{\tan }^{2023}}x + {{\sin }^{2023}}x} \right)}}{{ - \left( {\tan x - \sin x} \right)}} = \frac{{{{\tan }^{2023}}x + {{\sin }^{2023}}x}}{{\tan x - \sin x}} = f\left( x \right)\].

Vậy \[y = \frac{{{{\tan }^{2023}}x + {{\sin }^{2023}}x}}{{\tan x - \sin x}}\] là hà số chẵn trên tập xác định.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} - 3{\rm{x}} + 2}}{{{x^2} - x - 2}}\] bằng

\[\frac{1}{3}\].

\[ - \frac{1}{3}\].

\[ - \frac{2}{3}\].

\[\frac{2}{3}\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} - 3{\rm{x}} + 2}}{{{x^2} - x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{x - 1}}{{x + 1}} = \frac{1}{3}\].

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left[ {3f\left( x \right) - 2g\left( x \right)} \right] = 4\]\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left[ {f\left( x \right) + 3g\left( x \right)} \right] = 5\]. Tính L = \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left[ {4f\left( x \right) + 5g\left( x \right)} \right]\]

L = 13

L = 15

L = 11

L = 9

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left[ {3f\left( x \right) - 2g\left( x \right)} \right] = 4\]\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left[ {f\left( x \right) + 3g\left( x \right)} \right] = 5\] ta suy ra \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = 2\]\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} g\left( x \right) = 1\].

Do vậy \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left[ {4f\left( x \right) + 5g\left( x \right)} \right] = 4\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) + 5\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} g\left( x \right) = 13\].

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào bên dưới ?

Đồ thị trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào bên dưới ? (ảnh 1)

\[y = 1 - \sin x\].

\[y = 1 + \cos {\rm{x}}\].

\[y = 1 - \cos {\rm{x}}\].

\[y = 1 + \sin x\].

Xem đáp án

Chọn C

Xét hàm số \[y = 1 - \cos {\rm{x}}\]\(y\left( 0 \right) = 0\), \(y\left( \pi \right) = y\left( { - \pi } \right) = 2\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chọn kết luận đúng

\[\cos \left( {\frac{{2023\pi }}{2} - \alpha } \right) = \cos \alpha \].

\[\cos \left( {\frac{{2023\pi }}{2} - \alpha } \right) = - \sin \alpha \].

\[\cos \left( {\frac{{2023\pi }}{2} - \alpha } \right) = \sin \alpha \].

\[\cos \left( {\frac{{2023\pi }}{2} - \alpha } \right) = - \cos \alpha \].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[\cos \left( {\frac{{2023\pi }}{2} - \alpha } \right) = \cos \left( {\frac{{3\pi }}{2} - \alpha } \right) = - \sin \alpha \]

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số có công thức tổng quát nào bên dưới là dãy số không có giới hạn ?

\[{u_n} = {\left( {\frac{\pi }{5}} \right)^n}\]

\[{u_n} = c{\rm{o}}{{\rm{s}}^n}n\]

\[{u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}\]

\[{u_n} = {\left( { - 0,99} \right)^n}\]

Xem đáp án

Chọn C

Ta xét dãy \[{u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}\]\[{u_{2n}} = 1\] khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{} {u_{2n}} = 1\)\[{u_{2n + 1}} = - 1\] suy ra \(\mathop {\lim }\limits_{} {u_{2n + 1}} = - 1\) do vậy dãy \[{u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}\] không có giới hạn.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \[y = \cot \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right)\] là :

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{3} + k\pi /k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{5\pi }}{6} + k\pi /k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{3} + k\pi /k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{6} + k\pi /k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[y = \cot \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right)\] có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{3} + k\pi /k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Với k là một số thực không đổi \[\left( {k \ne 0} \right)\], kết quả của phép tính \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{{{(x + k)}^2} - {k^2}}}{x}\] bằng

\[2k\]

0

\[ - 2k\]

1

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{{{(x + k)}^2} - {k^2}}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{x(x + 2k)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {x + 2k} \right) = 2k\].

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số nào bên dưới là dãy số bị chặn ?

 

\[{u_n} = \frac{{1 - {n^2}}}{n}\].

\[{u_n} = n + \cos n\].

\[{u_n} = \frac{n}{{n + 2}}\].

\[{u_n} = 1 - {n^2}\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[0 < \frac{n}{{n + 2}} \le 1\] do đó dãy \[{u_n} = \frac{n}{{n + 2}}\] là dãy bị chặn.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chọn mệnh đề đúng

Qua một điểm nằm ngoài đường thẳng chỉ có duy nhất một mặt phẳng song song với đường thẳng đã cho.

Có duy nhất một mặt phẳng đi qua ba điểm phân biệt.

Qua một điểm nằm ngoài đường thẳng chỉ có duy nhất một đường thẳng song song với đường thẳng đã cho.

Qua một điểm nằm ngoài mặt phẳng chỉ có duy nhất một đường thẳng song song với mặt phẳng đã cho.

Xem đáp án

Chọn D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đo theo radian của góc (cung) \[{105^0}\] là 

\[\frac{{7\pi }}{{12}}\].

\[\frac{{11\pi }}{{12}}\].

\[\frac{{5\pi }}{{12}}\].

\[\frac{{13\pi }}{{12}}\].

Xem đáp án

Chọn A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] nào bên dưới là dãy số giảm ?

\[{u_n} = 1 - \frac{1}{n}\].

\[{u_n} = 1 + \frac{1}{n}\].

\[{u_n} = {n^2} - 2023\].

\[{u_n} = {\left( {\frac{{2023}}{{2022}}} \right)^n}\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta xét dãy \[{u_n} = 1 + \frac{1}{n}\]\[{u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{1}{{n + 1}} - \frac{1}{n} = \frac{{ - 1}}{{\left( {n + 1} \right)n}} < 0\] do đó dãy \[{u_n} = 1 + \frac{1}{n}\] là dãy giảm.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \[\lim \left( {\sqrt {{n^2} + 2n} - n} \right)\] bằng

\[ - 1\].

1.

\[ - 2\].

2.

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[\lim \left( {\sqrt {{n^2} + 2n} - n} \right) = \lim \frac{{2n}}{{\sqrt {{n^2} + 2n} + n}} = \lim \frac{2}{{\sqrt {1 + \frac{2}{n}} + 1}} = 1\]

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giá trị nguyên dương nào của x thì ba số \[2{\rm{x}};{x^2};{x^2} + 72\] lập thành cấp số nhân ?

\[x = 2\].

\[x = 3\].

\[x = 4\].

\[x = 6\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có ba số \[2{\rm{x}};{x^2};{x^2} + 72\] lập thành cấp số nhân khi và chỉ khi \({x^4} = 2x\left( {{x^2} + 72} \right) \Leftrightarrow {x^4} - 2{x^3} - 144x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 6\end{array} \right.\)

\(x\) là số nguyên dương nên chọn \(x = 6\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\sin \alpha = \frac{{35}}{{37}}\] với \[\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \]. Khi đó \[\cos \alpha \] có giá trị bằng

\[\cos \alpha = - \frac{{12}}{{35}}\].

\[\cos \alpha = \frac{{12}}{{37}}\].

\[\cos \alpha = \frac{{12}}{{35}}\].

\[\cos \alpha = - \frac{{12}}{{37}}\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \[\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \] suy ra \[\cos \alpha < 0\].

Do vậy \[\cos \alpha = - \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = - \frac{{12}}{{37}}\].

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đường tròn lượng giác cho góc \(\widehat {AOQ} = \alpha \)như hình vẽ. Các điểm biểu diễn ngọn cung nghiệm của phương trình \[\sin x = \sin \alpha \]là các điểm : 
Media VietJack

Điểm P và điểm Q.

Điểm M và điểm Q.

Điểm P và điểm N.

Điểm M và điểm N.

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \[\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\].

Từ hình vẽ ta có các điểm ngọn là \(P\)\(Q\).

31. Tự luận
1 điểm

Tìm các giới hạn sau :

            1.\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt {4x + 1} - 3}}{{x - 2}}\].                                      2.\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {\frac{{\sin x}}{{{x^2} + 2023}} + \frac{{x + 4}}{{x + 2}}} \right)\].

Xem đáp án

1. \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt {4x + 1} - 3}}{{x - 2}}\]\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {4{\rm{x}} + 1} \right) - 9}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {\sqrt {4{\rm{x}} + 1} + 3} \right)}}\]\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{4\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {\sqrt {4{\rm{x}} + 1} + 3} \right)}}\]\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{4}{{\sqrt {4{\rm{x}} + 1} + 3}} = \frac{2}{3}\]

2. \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {\frac{{\sin x}}{{{x^2} + 2023}} + \frac{{x + 4}}{{x + 2}}} \right)\]\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {\frac{{\sin x}}{{{x^2} + 2023}}} \right) + \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {\frac{{x + 4}}{{x + 2}}} \right) = 0 + 2 = 2\]

32. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình lượng giác sau :

1.\[\sin \left( {2{\rm{x}} - \frac{\pi }{3}} \right) = 1\].                                   2.\[\cot \left( {3{\rm{x}} + \frac{\pi }{4}} \right) = \sqrt 3 \].

Xem đáp án

1. \[\sin \left( {2{\rm{x}} - \frac{\pi }{3}} \right) = 1\]\[ \Leftrightarrow 2{\rm{x}} - \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{2} + k2\pi \]\[ \Leftrightarrow {\rm{x}} = \frac{{5\pi }}{{12}} + k\pi \].

2. Giải phương trình lượng giác \[\cot \left( {3{\rm{x}} + \frac{\pi }{4}} \right) = \sqrt 3 \]

Điều kiện \[3{\rm{x}} + \frac{\pi }{4} \ne k\pi \]\[ \Leftrightarrow {\rm{x}} \ne - \frac{\pi }{{12}} + \frac{{k\pi }}{3}\].

\[\cot \left( {3{\rm{x}} + \frac{\pi }{4}} \right) = \sqrt 3 \]\[ \Leftrightarrow 3{\rm{x + }}\frac{\pi }{4} = \frac{\pi }{6} + k\pi \]\[ \Leftrightarrow {\rm{x}} = - \frac{\pi }{{36}} + \frac{{k\pi }}{3}\].

33. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCDABCD là hình bình hành. Gọi MN lần lượt là trọng tâm các tam giác SBC và tam giác SCD.

1. Tìm giao tuyến của mặt phẳng (SMN) với mặt phẳng (ABCD).

2. Chứng minh đường thẳng MN song song với mặt phẳng (ABCD).

3.Gọi I là giao điểm của SA với mặt phẳng (CMN). Tính tỷ số \[\frac{{SI}}{{SA}}\].

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình bình hành (ảnh 1)

1. Tìm giao tuyến của mặt phẳng (SMN) với mặt phẳng (ABCD).

Trong mặt phẳng (SBC), SM cắt BC tại E.

Trong mặt phẳng (SCD), SN cắt CD tại F.

Kêt luận \[\left( {SMN} \right) \cap \left( {ABC{\rm{D}}} \right) = EF\].

2. Chứng minh đường thẳng MN song song với mặt phẳng (ABCD).

Ta có \(\frac{{SM}}{{SE}} = \frac{{SN}}{{SF}} = \frac{2}{3}\) suy ra \(MN{\rm{//}}EF\) do đó \(MN{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\).

3. Gọi I là giao điểm của SA với mặt phẳng (CMN). Tính tỷ số \[\frac{{SI}}{{SA}}\].

Trong mặt phẳng (SBC), CM cắt SB tại P.

Trong mặt phẳng (SCD), CN cắt SD tại Q.

Suy ra \[\left( {CMN} \right) \cap \left( {SBD} \right) = PQ\].

Trong mặt phẳng (SBD), PQ cắt SO tại K.

Trong mặt phẳng (SAC), CK cắt SA tại I.

Ta có I là giao điểm của SA với (CMN)

Tính được \[\frac{{SI}}{{SA}} = \frac{1}{3}\].

Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình bình hành (ảnh 2)

Tính tỷ số \[\frac{{SI}}{{SA}}\].

Tam giác SBD PQ là các trung điểm của SBSD nên K là trung điểm SO.

Kẻ \[OL{\rm{//}}SC\,\,\left( {L \in SA} \right)\]. Ta có

Tam giác AIC có đường trung bình OL nên L là trung điểm AI.

Tam giác SLO có đường trung bình IK nên I là trung điểm SL.

Suy ra \[SI = \frac{1}{2}SL = \frac{1}{3}SA\].