Bộ 24 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023 - 2024) có đáp án - Đề 14
38 câu hỏi
Cho cấp số nhân (Un) với u1=2 và công bội q = 12. Giá trị của u3 bằng
14
12
72
\[3\]\({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}}\)
Chọn B
Áp dụng công thức với \(n \ge 2\).
Với \(n = 3\) ta có: \({u_3} = {u_1}.{q^2} = 2.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{2}\).
Cho dãy số (Un) biết \[{u_n} = \frac{n}{{{3^n} - 1}},{\rm{ }}n \ge 1\]. Số hạng đầu tiên của dãy số đó là
\[\frac{1}{2}\]
\[1\]
\[\frac{1}{8}\]
\[\frac{1}{4}\]
Chọn A
Với \(n = 1\) ta có: \[{u_1} = \frac{1}{{{3^1} - 1}} = \frac{1}{2}\].
Phương trình \(\cos x = \frac{1}{2}\) có nghiệm là
\(x = \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \), \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{6} + k\pi }\\{x = - \frac{\pi }{6} + k\pi }\end{array}} \right.\) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi }\end{array}} \right.\) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \), \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Chọn D
Vì \(\frac{1}{2} = \cos \frac{\pi }{3}\) nên \(\cos x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \cos x = \cos \frac{\pi }{3} \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\).
Các số \( - 1;{\rm{ }}\frac{1}{2};{\rm{ }} - \frac{1}{{{2^2}}};{\rm{ }}\frac{1}{{{2^3}}};{\rm{ }} - \frac{1}{{{2^4}}}\) theo thứ tự lập thành cấp số nhân với công bội là
q= 12
q = -2
q = -12
q=2
Chọn C
Ta nhận thấy \( - 1.\left( { - \frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{2}\); \(\frac{1}{2}.\left( { - \frac{1}{2}} \right) = - \frac{1}{{{2^2}}}\);…; \(\frac{1}{{{2^3}}}.\left( { - \frac{1}{2}} \right) = - \frac{1}{{{2^4}}}\).
Vậy công bội \(q = - \frac{1}{2}\).
Hàm số nào sau đây tuần hoàn với chu kỳ \(\pi \)?
\(y = \cot \frac{x}{6}\).
\(y = \tan 6x\).
\(y = \tan x\).
\(y = \sin x\).
Chọn C
Giá trị của
bằng
1
2
+∞
0
Chọn D
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {2{x^2} - 3x + 1} \right) = {2.1^2} - 3.1 + 1 = 0\).
Cho hai mặt phẳng phân biệt \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\); đường thẳng \(a \subset \left( P \right);b \subset \left( Q \right)\). Tìm khẳng định sai trong các mệnh đề sau.
Nếu \(\left( P \right)//\left( Q \right)\) thì \(a\) và \(b\) hoặc song song hoặc chéo nhau.
Nếu \[\left( P \right)//\left( Q \right)\] thì \(a//\left( Q \right)\).
Nếu \(\left( P \right)//\left( Q \right)\) thì \(a\) cắt \(b\).
Nếu \(\left( P \right)//\left( Q \right)\) thì \(b//\left( P \right)\).
Chọn C
Giá trị lim 2n + 53n + 9 bằng
23
35
1
0
Chọn A
\(\lim \frac{{2n + 5}}{{3n + 9}} = \lim \frac{{2 + \frac{5}{n}}}{{3 + \frac{9}{n}}} = \frac{2}{3}\).
Hàm số \[y = \frac{x}{{x + 1}}\] gián đoạn tại điểm \[{x_0}\] bằng
\[{x_0} = - 1\].
\[{x_0} = 0\]
\[{x_0} = 2023\].
\[{x_0} = 1\].
Chọn A
Hàm số xác định khi \(x + 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne - 1\).
Suy ra hàm số liên tục trên \(D = \mathbb{R}{\rm{\backslash }}\left\{ { - 1} \right\}\). Vậy hàm số gián đoạn tại \[{x_0} = - 1\].
Hàm số nào sau đây liên tục trên \[\mathbb{R}\]?
\[y = \frac{1}{x}\]
\[y = \sqrt {x - 1} \].
\[y = {x^4} + 3{x^2} - 1\].
\[y = \tan x\].
Chọn C
Xét câu A, hàm số xác định khi \(x \ne 0\) nên liên tục trên \({D_1} = \mathbb{R}{\rm{\backslash }}\left\{ 0 \right\}\).
Xét câu B, hàm số xác định khi \(x - 1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 1\) nên liên tục trên \({D_2} = \left[ {1; + \infty } \right)\).
Xét câu C, hàm số đã cho là hàm đa thức liên tục trên \(\mathbb{R}\).
Xét câu D, hàm số xác định khi \(\cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\) nên liên tục trên \({D_3} = \mathbb{R}{\rm{\backslash }}\left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Số đo radian của góc \({120^0}\) là
\( - \frac{{2\pi }}{3}\).
\(\frac{\pi }{3}\).
\(\frac{{2\pi }}{3}\).
\(\frac{{3\pi }}{4}\).
Chọn C
Lưu ý rằng \(1radian = \frac{{{{180}^ \circ }}}{\pi }\).
Ta có: \(\frac{{{{120}^ \circ }.\pi }}{{{{180}^ \circ }}} = \frac{{2\pi }}{3}\).
Suy ra số đo radian của góc \({120^0}\) là \(\frac{{2\pi }}{3}\).
Cho hình chóp tứ giác\(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O\). Điểm \(M\) thuộc cạnh \(SO\)(\(M\) khác \(S,\,O\)). Trong các mặt phẳng sau, điểm \(M\)nằm trên mặt phẳng nào?

\(\left( {SAB} \right)\).
\(\left( {SBD} \right)\).
\(\left( {SCD} \right)\).
\(\left( {ABCD} \right)\).
Chọn B
Ta có \(M \in SO\), mà \(SO \subset (SBD)\), suy ra \(M \in (SBD)\).
Cho hình tứ diện \(ABCD\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) và \(\left( {CDB} \right)\) là đường thẳng
\(BD\).
\(AB\).
\(CD\).
\(BC\).
Chọn D

Cho hình chóp tứ giác S. ABCD. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của SA và SC. Mệnh đề nào sau đây đúng?
MN // (ABCD)
MN // (SBD)
MN // (SAB)
MN // (SBC)
Chọn A

Ta có \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(SAC\).
Khi đó: MN // (ABCD)
Công thức nào sau đây là công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng có số hạng đầu u1, công sai d, n ≥2?
un = u1+ (n-1)d
\(\sin \left( {a - b} \right) = \sin a\cos b - \cos a\sin b\)
un= u1 - (n-1)d
un = u1 +d
Chọn A
Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai?
\(\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b\).
\(\cos \left( {a + b} \right) = \sin a\sin b - \cos a\cos b\).
\(\cos \left( {a - b} \right) = \sin a\sin b + \cos a\cos b\).
Chọn C
Ta có \(\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\) nên khẳng định \(\cos \left( {a + b} \right) = \sin a\sin b - \cos a\cos b\) là khẳng định sai.
Giải phương trình \(\sin x = 0\), ta được nghiệm là
\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = \pi + k2\pi \), \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = k\pi \) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(x = k2\pi \) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Chọn C
Cho hình chóp \[S.ABCD\], với \[ABCD\] là hình bình hành. Gọi \(M\), \(N\), \(P\), \(Q\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(SA\), \(SB\), \(SC\), \(SD\). Đường thẳng nào sau đây không song song với đường thẳng \(MN\)?

\(CS\).
\(PQ\).
\(AB\).
\(CD\).
Chọn A

-1.
1
-5
5
Chọn D
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right] = 2 + 3 = 5\).
Khẳng định nào sau đây là khẳng định sai?
\(\lim \frac{c}{{{n^k}}} = 0\) (\(c\) là hằng số và k là số nguyên dương cho trước).
\(\lim {\left( {\frac{1}{2}} \right)^n} = + \infty \).
\(\lim \frac{1}{n} = 0\).
\(\lim c = c\) với \(c\) là hằng số.
Chọn B
Ta có \(\lim {\left( {\frac{1}{2}} \right)^n} = 0\).
Cho hình chóp S. ABCD có đáy ABCD là một hình bình hành. Gọi A',B',C',D' lần lượt là trung điểm của các cạnh SA, SB, SC, SD. Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau
A'C' // (SBD)
A'C' // BD
(A'B'C') // (ABC)
A'B' // (SAD)
Chọn C

Ta có \(A'B'\), \(B'C'\) lần lượt là đường trung bình của tam giác \(SAB\) và tam giác \(SBC\).
Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}A'B'\parallel AB\\AB \subset \left( {ABC} \right)\\A'B' \not\subset \left( {ABC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow A'B'\parallel \left( {ABC} \right)\) và \(\left\{ \begin{array}{l}B'C'\parallel BC\\BC \subset \left( {ABC} \right)\\B'C' \not\subset \left( {ABC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow B'C'\parallel \left( {ABC} \right)\)
Mà \(A'B'\) và \(B'C'\) cắt nhau, cùng thuộc mặt phẳng \(\left( {A'B'C'} \right)\).
Vậy (A'B'C') // (ABC)
Cho các hàm số: y = sin x , y = cos3x, y = tanx và y = cotx. Hỏi có bao nhiêu hàm số là hàm số chẵn trong các hàm số đã cho?
2
1
4
3
Chọn A
· Xét hàm \(y = f(x) = \sin \left| x \right|\):
TXĐ: \(D = \mathbb{R}\).
Với mọi \(x \in D\) ta có \( - x \in D\) và \(f\left( { - x} \right) = \sin \left| { - x} \right| = \sin \left| x \right| = f(x)\).
Suy ra hàm số \(y = f(x) = \sin \left| x \right|\) là hàm số chẵn.
· Xét hàm \(y = f(x) = \cos 3x\):
TXĐ: \(D = \mathbb{R}\).
Với mọi \(x \in D\) ta có \( - x \in D\) và \(f\left( { - x} \right) = \cos \left( { - 3x} \right) = \cos 3x = f(x)\).
Suy ra hàm số \(y = f(x) = \cos 3x\) là hàm số chẵn.
· Xét hàm \(y = f(x) = \tan 2x\):
TXĐ: \(D = \mathbb{R}{\rm{\backslash }}\left\{ {\frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Với \(x \in D\) ta có \( - x \in D\) và \(f\left( { - x} \right) = \tan \left( { - 2x} \right) = - \tan 2x = - f(x)\).
Suy ra hàm số \(y = f(x) = \tan 2x\) là hàm số lẻ.
· Xét hàm \(y = f(x) = \cot x\):
TXĐ: \(D = \mathbb{R}{\rm{\backslash }}\left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Với \(x \in D\) ta có \( - x \in D\) và \(f\left( { - x} \right) = \cot \left( { - x} \right) = - \cot x = - f(x)\).
Suy ra hàm số \(y = f(x) = \cot x\) là hàm số lẻ.
Cho hình hộp ABCD. A'B'C'D', gọi O, O' lần lượt là tâm của hai đáy ABCD, A'B'C'D'. Hình chiếu song song của O lên mặt phẳng (A'B'C'D') theo phương AA' là điểm nào sau đây?
A'
C'
B'
O'
Chọn D

Vì \(O\), \(O'\) là tâm của hai đáy \(ABCD\), \(A'B'C'D'\) nên ta sẽ có \[OO'\parallel AA'\parallel BB'\parallel CC'\parallel DD'\].
Do đó hình chiếu song song của O lên mặt phẳng (A'B'C'D') theo phương AA' là O'
Kết quả của
bằng
1
+∞
-∞
-152
Chọn C
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {x - 15} \right) = - 13 < 0\\\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {x - 2} \right) = 0\\x - 2 > 0,\forall x > 2\end{array} \right. \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{x - 15}}{{x - 2}} = - \infty \).
Cho hình hộp\[ABCD.A'B'C'D'\]. Mặt phẳng \[\left( {BC'D} \right)\] song song với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây?

\[\left( {A'C'C} \right)\].
\[\left( {AB'D'} \right)\].
\[\left( {BDA'} \right)\].
\[\left( {BCA'} \right)\].
Chọn B

Ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}BC'\parallel AD'\\AD' \subset \left( {AB'D'} \right)\end{array} \right. \Rightarrow BC'\parallel \left( {AB'D'} \right)\).
\(\left\{ \begin{array}{l}BD\parallel B'D'\\B'D' \subset \left( {AB'D'} \right)\end{array} \right. \Rightarrow BD\parallel \left( {AB'D'} \right)\).
Mà \(BC'\), BD thuộc mặt phẳng \[\left( {BC'D} \right)\] nên suy ra \(\left( {BC'D} \right)\parallel \left( {AB'D'} \right)\).
Cho dãy số Un biết un= n + 12n +1. Số 917 là số hạng thứ mấy của dãy số?
6
7
9
8
Chọn D
Ta có: \(\frac{9}{{17}} = \frac{{n + 1}}{{2n + 1}} \Leftrightarrow 9\left( {2n + 1} \right) = 17\left( {n + 1} \right) \Leftrightarrow n = 8.\)
Vậy số \(\frac{9}{{17}}\) là số hạng thứ 8 của dãy số.
Cho tứ diện ABCD, gọi lần lượt là trung điểm của BD, BC, I và J lần lượt là trọng tâm của tam giác ABD và ABC. Đường thẳng IJ song song với đường nào?
AD
AB
BC
CD
Chọn D

Xét tam giác ta có: \(\frac{{AI}}{{AM}} = \frac{{AJ}}{{AN}} = \frac{2}{3}\) (do \(I\), \(J\) lần lượt là trọng tâm của tam giác \(ABD\) và tam giác \(ABC\)). Suy ra: \[IJ\parallel MN\].
Lại có: \(MN\parallel CD\) (đường trung bình).
Do đó: \[IJ\parallel CD\].
Mệnh đề nào dưới đây là mệnh đề đúng?
Hình lăng trụ tam giác có 3mặt và 3cạnh.
Hình lăng trụ tam giác có 4mặt và 9cạnh.
Hình lăng trụ tam giác có 5mặt và 9cạnh.
Hình lăng trụ tam giác có 3mặt và 6cạnh.
Chọn C

Cho hình chóp S. ABCD có đáy là hình thang ABCD (AD // BC) . Gọi M là trung điểm CD. Giao tuyến của hai mặt phẳng (MSB) và (SAC) là:
SP (P là giao điểm của AB và CD)
SO (O là giao điểm của AC và BD)
SI (I là giao điểm của AC và BM)
SJ (J là giao điểm của AM và BD)
Chọn C

Gọi \(I\) là giao điểm của \(AC\) và \(BM\) trong hình thang \(ABCD\).
Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}I \in AC \subset \left( {SAC} \right)\\I \in BM \subset \left( {MSB} \right)\end{array} \right. \Rightarrow I \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {MSB} \right)\).
Hơn nữa, \(S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {MSB} \right)\).
Do đó: \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {MSB} \right) = SI\).
Cho cấp số cộng (Un) có u1 = -3, u6 = 27. Tính công sai d.
d = 8
d = 5
d = 7
d = 6
Chọn D
Áp dụng công thức: \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\).
Với \(n = 6\) ta có: \({u_6} = {u_1} + 5d \Leftrightarrow 27 = - 3 + 5d \Leftrightarrow d = 6\).
Phương trình sin (2x - π3) = 0 có nghiệm là
x= π2 + kπ, k ∈Z
x= π3 + kπ, k ∈Z
x= π6 + kπ2, k ∈Z
x= kπ, k ∈Z
Chọn C
\(\begin{array}{l}\sin \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x - \frac{\pi }{3} = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\\ & \Leftrightarrow 2x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\\ & \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + \frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}\end{array}\)
Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{{x^2} - 12x + 35}}{{25 - 5x}}\).
\( - \frac{2}{5}\).
\( + \infty \).
\( - \infty \).
\(\frac{2}{5}\).
Chọn D
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{{x^2} - 12x + 35}}{{25 - 5x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{\left( {x - 7} \right)\left( {x - 5} \right)}}{{5\left( {5 - x} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{ - \left( {x - 7} \right)\left( {5 - x} \right)}}{{5\left( {5 - x} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{ - \left( {x - 7} \right)}}{5} = \frac{2}{5}\).
Cho hàm số
. Mệnh đề nào sau đây đúng?

f(x) gián đoạn tại x = 1
f(1) không tính được
f(x) liên tục tại x = 1
Chọn D
Hàm số \(f(x)\) xác định trên \(\mathbb{R}\).
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} - 1}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {x + 1} \right) = 2\) và \(f\left( 1 \right) = 2\).
Suy ra f(x) liên tục tại \(x = 1\).
Tính 
72
1
+∞
0
Chọn B
Ta có: \(\lim \frac{{{{7.2}^n} + {4^n}}}{{{{2.3}^n} + {4^n}}} = \lim \frac{{7.\frac{{{2^n}}}{{{4^n}}} + \frac{{{4^n}}}{{{4^n}}}}}{{2.\frac{{{3^n}}}{{{4^n}}} + \frac{{{4^n}}}{{{4^n}}}}} = \lim \frac{{7.{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^n} + 1}}{{2.{{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^n} + 1}} = 1\)
Cho hình chóp S. ABCD, có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi H,K lần lượt là trung điểm củaBC, CD. Mệnh đề nào dưới đây sai?
OH // (SAB)
HK // (SAB)
OK // (SAD)
HK // (SBD)
Chọn B

Xét câu A, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}OH\parallel AB\\AB \subset \left( {SAB} \right)\\OH \not\subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right. \Rightarrow OH\parallel \left( {SAB} \right)\).
Xét câu C, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}OK\parallel AD\\AD \subset \left( {SAD} \right)\\OK \not\subset \left( {SAD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow OK\parallel \left( {SAD} \right)\).

a) Giải phương trình: 
b) Bạn Bình tiết kiệm theo hình thức như sau: Ngày đầu tiên bỏ ống heo đồng. Trong các ngày tiếp theo, ngày sau bỏ ống nhiều hơn ngày trước đồng. Hỏi ngày thứ 89, bạn Bình có bao nhiêu tiền?
c) Tính giới hạn 
a) \[\sin \left( {2x + \frac{\pi }{2}} \right) = \sin \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x + \frac{\pi }{2} = x - \frac{\pi }{3} + k2\pi \\2x + \frac{\pi }{2} = \pi - \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) + k2\pi \end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{2} - \frac{\pi }{3} + k2\pi \\3x = \frac{{4\pi }}{3} - \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3}\end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]
Vậy phương trình có nghiệm \[x = - \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ,\quad x = \frac{{5\pi }}{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3}\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
b) Số tiền bỏ heo của An mỗi ngày tạo thành một cấp số cộng có số hạng đầu \({u_1} = 1000\) công sai \(d = 1000\). Tổng số tiền bỏ heo tính đến ngày thứ n là:
\({S_n} = {u_1} + {u_2} + ... + {u_n} = \frac{{n\left( {{u_1} + {u_n}} \right)}}{2} = \frac{{n\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]}}{2}\)
Ngày thứ 89, tổng số tiền bỏ heo là
\({S_{89}} = \frac{{89\left[ {2.1000 + \left( {89 - 1} \right).1000} \right]}}{2} = 45.89.1000 = 4005000\) đồng.
c) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \frac{{\sqrt {4x + 5} - 2x - 3}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \frac{{4x + 5 - {{\left( {2x + 3} \right)}^2}}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}\left( {\sqrt {4x + 5} + 2x + 3} \right)}}\)
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \frac{{ - 4{x^2} - 8x - 4}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}\left( {\sqrt {4x + 5} + 2x + 3} \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \frac{{ - 4}}{{\sqrt {4x + 5} + 2x + 3}} = - 2\).
Cho hình chóp S. ABCD có đáy là hình thang ABCD với AD // BC và AD = 2BC. Gọi M là điểm trên cạnh SD thỏa mãn SM = 1/3 SD. Mặt phẳng (ABM) cắt cạnh bên SC tại điểm N.
a) Chứng minh \[BC//\left( {ADM} \right)\].
b) Tính tỉ số SN SC
a) Ta có \[BC\,{\rm{//}}\,AD\] (do ABCD là hình thang), mà\[AD \subset \left( {ADM} \right)\], \[BC \not\subset \left( {ADM} \right)\] nên suy ra \[BC//\left( {ADM} \right)\].
b) Trong mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\], gọi \[I = AB \cap CD\]\[ \Rightarrow I \in AB \subset \left( {ABM} \right)\];
Trong mặt phẳng \[\left( {SCD} \right)\], gọi \[N = IM \cap SC\] và \[K\] là trung điểm \[IM\].
Ta có: \[\frac{{IC}}{{ID}} = \frac{{BC}}{{AD}} = \frac{1}{2}\]
Trong tam giác \[IMD\] có \[KC\] là đường trung bình nên \[KC\,{\rm{//}}\,MD\] và\[KC = \frac{1}{2}MD\]
Mà \[SM = \frac{1}{2}MD\]\[ \Rightarrow SM = KC\].
Lại có \[KC\,{\rm{//}}\,SM\left( {{\rm{do }}M \in SD} \right)\]\[ \Rightarrow \frac{{SN}}{{NC}} = \frac{{SM}}{{KC}} = 1\].
Vậy \[\frac{{SN}}{{SC}} = \frac{1}{2}\].
Một loại vi khuẩn sau mỗi phút số lượng tăng gấp đôi, biết rằng sau 5 phút người ta đếm được có 64000 con. Hỏi sau bao nhiêu phút thì có được 2048000 con?
Gọi \(x_0^{}\)là số vi khuẩn ban đầu; \({x_n}\) là số vi khuẩn phút thứ \(n\).
Sau mỗi phút số lượng tăng gấp đôi nên \({x_{n + 1}} = 2{x_n},{\rm{ }}n \in \mathbb{N}.\)
Suy ra, số vi khuẩn sau phút thứ nhất, phút thứ 2,…, phút thứ n \(\left( {n \in \mathbb{N}*} \right)\)lập thành cấp số nhân với \({u_1} = 2{x_{\scriptstyle0\atop\scriptstyle}}\) và công bội \(q = 2\).
Ta có \({u_5} = 2{x_0}{.2^4}\)\( \Leftrightarrow 64000 = 2{x_0}{.2^4}\)\( \Leftrightarrow {x_0} = 2000\).
Theo yêu cầu bài toán thì \({u_n} = {2.2000.2^{n - 1}} = 2048000 \Leftrightarrow n = 10\).








