Bộ 24 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023 - 2024) có đáp án - Đề 11
Đề thi

Bộ 24 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023 - 2024) có đáp án - Đề 11

A
Admin
ToánLớp 1144 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình tứ diện có số cạnh là

\(5\).

\(6\).

\(4\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to \infty } \left( {{u_n} - 3} \right) = 0\). Giới hạn \(\lim {u_n}\) bằng

\(\lim {u_n} = 2\).

\(\lim {u_n} = 0\).

\(\lim {u_n} = 3\).

\(\lim {u_n} = - 3\).

Xem đáp án

Chọn C

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to \infty } \left( {{u_n} - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow \lim {u_n} = 3\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \cot x\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn D

Hàm số xác định khi \(\sin x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne k\pi ,k \in \mathbb{Z}\). Vậy \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho ba đường thẳng \(a,\,\,b,\,\,c\), biết \(a\) song song với \(b\)\(b\) song song với \(c\). Khẳng định nào dưới đây là đúng?

\(a,\,\,c\) song song hoặc trùng nhau.

\(a,\,\,c\) song song.

\(a,\,\,c\) cắt nhau.

\(a,\,\,c\) trùng nhau.

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây liên tục trên \(\mathbb{R}?\)

\(y = {x^3} - 2x\)

\(y = \sqrt x \)

\(y = \frac{1}{x}\).

\(y = \tan x\)

Xem đáp án

Chọn A

Theo tính chất, \(y = {x^3} - 2x\) là hàm đa thức liên tục trên tập \(\mathbb{R}\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = 2n + 3\). Giá trị \({u_7}\) bằng

\({u_7} = 3\).

\({u_7} = 7\).

\({u_7} = 17\).

\({u_7} = 14\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \({u_7} = 2.7 + 3 = 17\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây đúng?

Nếu hai mặt phẳng song song thì mọi đường thẳng nằm trên mặt phẳng này đều song song vớimọi đường thẳng nằm trên mặt phẳng kia.

Nếu hai mặt phẳng (P) và (Q) lần lượt chứa hai đường thẳng song song thì song song với nhau.

Hai mặt phẳng cùng song song với một đường thẳng thì song song với nhau.

Hai mặt phẳng phân biệt không song song thì cắt nhau.

Xem đáp án

Chọn D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 3\)\({u_2} = 12\). Công bội của cấp số nhân đã cho bằng

\(9\).

\(4\).

\(\frac{1}{4}\).

\( - 9\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{{12}}{3} = 4\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây đúng?

\(\tan \left( {x - y} \right) = \frac{{\tan x - \tan y}}{{1 + \tan x\tan y}}\).

\(\tan \left( {x - y} \right) = \frac{{\tan x - \tan y}}{{1 - \tan x\tan y}}\).

\(\tan \left( {x - y} \right) = \frac{{\tan x - \tan y}}{{\tan x\tan y}}\).

\(\tan \left( {x - y} \right) = \frac{{\tan x + \tan y}}{{\tan x\tan y}}\).

Xem đáp án

Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 8\) và công sai \(d = 3\). Giá trị của \({u_2}\) bằng

\(5\).

\(24\).

\(\frac{8}{3}\).

\(11\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \({u_2} = {u_1} + d = 8 + 3 = 11\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đổi số đo của góc \(60^\circ \) sang đơn vị rađian là

\(\frac{{2\pi }}{5}\).

\(\frac{{4\pi }}{5}\).

\(\frac{\pi }{3}\).

\(\frac{{3\pi }}{5}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(60^\circ = 60.\frac{\pi }{{180}} = \frac{\pi }{3}\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {{x^2} - x + 3} \right)\)bằng

\(0\).

\(3\).

\( - 5\).

\(6\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {{x^2} - x + 3} \right) = {0^2} - 0 + 3 = 3\)

13. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình \(\cot \left( {3x + 60^\circ } \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)

Xem đáp án

Ta có \(\cot \left( {3x + 60^\circ } \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Leftrightarrow 3x + 60^\circ = 60^\circ + k180^\circ \)

\( \Leftrightarrow 3x = k180^\circ \Leftrightarrow x = k60^\circ \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

14. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng tổng quát là \({u_n} = 3n + 5,n \in {\mathbb{N}^*}\). Chứng minh rằng \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số cộng. Xác định số hạng đầu của cấp số cộng đó

Xem đáp án

Ta có \({u_n} - {u_{n - 1}} = \left( {3n + 5} \right) - \left[ {3\left( {n - 1} \right) + 5} \right] = 3,\forall n \ge 2\). Do đó \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số cộng.

Số hạng đầu \({u_1} = 3.1 + 5 = 8\)

15. Tự luận
1 điểm

Cho cấp nhân có số hạng \({u_2} = 4,{u_5} = 32\). Tìm số hạng thứ 20 của cấp số nhân đó.

Xem đáp án

Cho cấp nhân có số hạng u_2 = 4,u_5 = 32. Tìm số hạng thứ 20 của cấp số nhân đó. (ảnh 1)

Số hạng thứ 20 của cấp số nhân đó là \({u_{20}} = {u_1}.{q^{19}} = {2^{20}} = 1048576\).

16. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

a) \[I = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{{{n^3}}} + \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{{{3^n}}} - \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } 2023\].                                            b) \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\sqrt {4{n^2} + n + 1} + 3n}}{{2{n^{}} - 1}}\).

Xem đáp án

a) Ta có \[I = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{{{n^3}}} + \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{{{3^n}}} - \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } 2023 = 0 + 0 - 2023 = - 2023\].

b) \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\sqrt {4{n^2} + n + 1} + 3n}}{{2{n^{}} - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\sqrt {4 + \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} + 3}}{{2 - \frac{1}{n}}}\)\[ = \frac{{\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \sqrt {4 + \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} + \mathop {\lim }\limits_{n \to \infty } 3}}{{\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {2 - \frac{1}{n}} \right)}} = \frac{{2 + 3}}{2} = \frac{5}{2}\]

17. Tự luận
1 điểm

a) Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2{x^2} - 3x + 1}}{{{x^2} - 1}}\);

b) Cho hàm số \(f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\)thỏa mãn\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{f\left( x \right) - 5}}{{x - 2}} = 3.\)Tìm \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt {f\left( x \right) + 4} - 3}}{{{x^2} + x - 6}}\)

Xem đáp án

a) Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2{x^2} - 3x + 1}}{{{x^2} - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2 - \frac{3}{x} + \frac{1}{{{x^2}}}}}{{1 - \frac{1}{{{x^2}}}}}\]\[ = \frac{{\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } 2 - \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{3}{x} + \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{1}{{{x^2}}}}}{{\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } 1 - \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{1}{{{x^2}}}}} = \frac{{2 - 0 + 0}}{{1 - 0}} = 2\]

b) Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left[ {f\left( x \right) - 5} \right] \ne 0\) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{f\left( x \right) - 5}}{{x - 2}} = + \infty \) hoặc\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{f\left( x \right) - 5}}{{x - 2}} = - \infty \). Mâu thuẫn giả thiết . Vậy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left[ {f\left( x \right) - 5} \right] = 0\).Suy ra \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = 5.\)

Ta có :

\(\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt {f\left( x \right) + 4} - 3}}{{{x^2} + x - 6}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{f\left( x \right) + 4 - 9}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 3} \right)\left( {\sqrt {f\left( x \right) + 4} + 3} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{f\left( x \right) - 5}}{{\left( {x - 2} \right)}}.\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{1}{{\left( {x + 3} \right)\left( {\sqrt {f\left( x \right) + 4} + 3} \right)}}\\ = 3.\frac{1}{{5.6}} = \frac{1}{{10}}\end{array}\)

18. Tự luận
1 điểm

Xét tính liên tục của hàm số \[f(x) = {x^2} + 3x + \frac{5}{{x - 2}}\] tại\(x = 3\)

Xem đáp án

Ta có TXĐ : \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\); \[f(3) = {3^2} + 3.3 + \frac{5}{{3 - 2}} = 23\].

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} {x^2} + \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {3x} \right) + \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{5}{{x - 2}} = {3^2} + 3.3 + \frac{5}{{3 - 2}} = 23 = f(3)\]

Vậy hàm số liên tục tại x=3

19. Tự luận
1 điểm

Bác An gửi \(320\) triệu đồng vào ngân hàng MSB và VietinBank theo hình thức lãi kép. Số tiền thứ nhất gửi vào ngân hàng MSB với lãi suất \(2,1\% \) một quý (3 tháng) trong thời gian \(15\) tháng. Số tiền còn lại gửi vào ngân hàng VietinBank với lãi suất \(0,73\% \) một tháng trong thời gian \(9\) tháng. Biết tổng số tiền lãi Bác An nhận được ở hai ngân hàng là \(26670725,95\) đồng. Hỏi số tiền bác An lần lượt gửi ở hai ngân hàng \[MSB\] và VietinBank là bao nhiêu (số tiền được làm tròn tới hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Gọi \[x\] là số tiền bác An gửi ngân hàng \[MSB\].

\[320000000 - x\] là số tiền bác An gửi ngân hàng VietinBank.

Sau 15 tháng số tiền lãi ở ngân hàng \[MSB\]\[x{(1 + 2,1\% )^5} - x\].

Sau 9 tháng số tiền lãi ở ngân hàng VietinBank là \[(320000000 - x){(1 + 0.73\% )^9} - (320000000 - x)\].

Ta có \[x{(1 + 2,1\% )^5} - x + (320000000 - x){(1 + 0,73\% )^9} - (320000000 - x) = 26670725,95\].

\[ \Leftrightarrow x = 120000000\].

Vậy số tiền bác An gửi vào hai ngân hàng\[MSB\]\(120\) triệu đồng và ngân hàng VietinBank \(200\) triệu đồng

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm của \(SC\)\(SD\).

a)          Chứng minh đường thẳng \(CD\) song song với mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\).

b)          Chứng minh mặt phẳng \((OMN)\) song song với mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\).

c)          Gọi \((P)\) là mặt phẳng đi qua điểm \(O\) và song song với mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\). Xác định giao tuyến của mặt phẳng \((P)\)với các mặt phẳng \[(ABCD)\]\[(SAB)\].

d)           Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(SAD\)\(E\) là điểm thuộc cạnh \(BC\) sao cho \(GE\) song song với mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\). Tính tỉ số diện tích của hai tam giác \(EAB\)\(EAC\).

 

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O (ảnh 1)

 

a) Do \(ABCD\) là hình bình hành nên \(CD\,{\rm{//}}\,AB\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}CD\,{\rm{//}}\,AB\\CD\, \not\subset \,\,(\,SAB\,)\,\,\\AB\, \subset \,(SAB\,)\end{array} \right.\, \Rightarrow \,CD\,{\rm{//}}\,(\,SAB)\) (điều phải chứng minh).

b) Ta có \(OM,MN\) là đường trung bình của tam giác \(SAC\) và tam giác \(SBD\)

\(\left\{ \begin{array}{l}OM||SA\\OM \not\subset \left( {SAB} \right)\\SA \subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right. \Rightarrow OM//\left( {SAB} \right)\)(1)

\(\left\{ \begin{array}{l}ON||SB\\ON \not\subset \left( {SAB} \right)\\SB \subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right. \Rightarrow ON//\left( {SAB} \right)\) (2)

Từ (1), (2) và \(ON \cap OM = O,OM,ON \subset \left( {OMN} \right) \Rightarrow \left( {OMN} \right)//\left( {SAB} \right)\)

c) Gọi \((P)\) là mặt phẳng đi qua điểm \(O\) và song song với mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\). Xác định giao tuyến của mặt phẳng \((P)\)với các mặt phẳng \[(ABCD)\]\[(SAB)\].

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}O \in \left( P \right) \cap \left( {ABCD} \right)\\\left( P \right)//\left( {SBC} \right)\\\left( {ABCD} \right) \cap \left( {SBC} \right) = BC\end{array} \right. \Rightarrow \left( P \right) \cap \left( {ABCD} \right) = Ox,Ox//BC\]

Gọi \(Ox \cap AB = Q\)

\[\left\{ \begin{array}{l}Q \in \left( P \right) \cap \left( {SAB} \right)\\\left( P \right)//\left( {SBC} \right)\\\left( {SAB} \right) \cap \left( {SBC} \right) = SB\end{array} \right. \Rightarrow \left( P \right) \cap \left( {SAB} \right) = Qy,Oy//SB\].

d)

Cách 1:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O (ảnh 2)

Gọi \(F\) là giao điểm của \(AE\)\(CD\) trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}GE \subset \left( {ANF} \right)\\GE//\left( {SCD} \right)\\\left( {ANF} \right) \cap \left( {SCD} \right) = NF\end{array} \right. \Rightarrow GE//NF\)

\( \Rightarrow \frac{{FE}}{{FA}} = \frac{{NG}}{{NA}} = \frac{1}{3}\)

Theo Talet, ta có: \(\frac{{EC}}{{AD}} = \frac{{FE}}{{FA}} = \frac{1}{3}\)\( \Rightarrow EC = \frac{1}{3}AD = \frac{1}{3}BC \Rightarrow \frac{{EB}}{{EC}} = 2\)

Nhận xét: \(\Delta EAB\)\(\Delta EAC\) có chung đường cao kẻ từ \(A\).

Do đó: \(\frac{{{S_{\Delta EAB}}}}{{{S_{\Delta EAC}}}} = \frac{{EB}}{{EC}} = 2\).

Cách 2:

Vẽ \(GF\) song song với \(SD\)\(\left( {F \in AD} \right)\).

Ta chứng minh được: \(\left( {GEF} \right)//\left( {SCD} \right) \Rightarrow EF//CD\)

Từ đó suy ra được:

\(\frac{{EC}}{{BC}} = \frac{{FD}}{{AD}} = \frac{{GN}}{{AN}} = \frac{1}{3} \Rightarrow EC = \frac{1}{3}BC\)

Nhận xét: \(\Delta EAB\)\(\Delta EAC\) có chung đường cao kẻ từ \(A\)

 Do đó: \(\frac{{{S_{\Delta EAB}}}}{{{S_{\Delta EAC}}}} = \frac{{EB}}{{EC}} = 2\)