Bộ 24 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023 - 2024) có đáp án - Đề 10
24 câu hỏi
Bạn Nam thả một quả bóng cao su theo phương thẳng đứng từ độ cao \(8m\)so với mặt đất và thấy rằng mỗi lần chạm đất thì quả bóng lại nảy lên một độ cao bằng ba phần tư độ cao lần rơi trước. Khi đó tổng quãng đường quả bóng đi được từ lúc thả bóng đến khi bóng dừng hẳn gần bằng số nào dưới đây nhất?
\(32m.\)
\(64m.\)
\(56m.\)
\(54m.\)
Chọn C
Ta coi độ cao lần thứ nhất là
\({u_1} \Rightarrow {u_1} = 8.\frac{3}{4} = 6\)
\( \Rightarrow {u_2} = \frac{3}{4}{u_1};{u_3} = \frac{3}{4}{u_2};...;{u_n} = \frac{3}{4}{u_{n - 1}};...\)
\( \Rightarrow \) Đây là cấp số nhân lùi vô hạn với \({u_1} = 6;q = \frac{3}{4}\)
Khi đó, tổng quãng đường quả bóng đi được từ lúc thả bóng đến khi bóng dừng hẳn là
\(S = 8 + 2{u_1} + 2{u_2} + ... + 2{u_n} = 8 + 2\left( {{u_1} + {u_2} + ... + {u_n}} \right) = 8 + 2.\frac{6}{{1 - \frac{3}{4}}} = 56\left( m \right)\).
Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] có \[{u_1} = 2\] và \[{u_2} = - 8\], công sai \(d\) của cấp số cộng đã cho bằng
\(10.\)
\( - 6.\)
\( - 10.\)
\( - 4.\)
Chọn C
Ta có: \({u_2} = {u_1} + d \Rightarrow d = {u_2} - {u_1} = - 8 - 2 = - 10\).
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình bình hành. Gọi\[M\]là trung điểm của \[BC,\] hình chiếu song song của điểm\[A\]theo phương\[AB\]lên mặt phẳng\[\left( {SBC} \right)\]là điểm nào sau đây?
\[B\].
\[M\].
\[C\].
\[S\].
Chọn A

Ta có: \(AB \cap \left( {SAB} \right) = A \Rightarrow B\) là hình chiếu song song của \[A\] theo phương\[AB\]lên mặt phẳng\[\left( {SBC} \right)\].
Cho hình hộp\(ABCD.A'B'C'D'\). Mệnh đề nào sau đây sai?
\(\left( {ABB'A'} \right)//\left( {CDD'C'} \right).\)
\(\left( {BDA'} \right)//\left( {D'B'C} \right).\)
\(\left( {BA'D'} \right)//\left( {ADC} \right).\)
\(\left( {ACD'} \right)//\left( {A'C'B} \right).\)
Chọn C

Ta có: \(\left( {BA'D'} \right) \equiv \left( {BCA'D'} \right),\left( {ADC} \right) \equiv \left( {ABCD} \right)\)
Mà \(\left( {ABCD} \right) \cap \left( {BCA'D'} \right) = BC\)
\( \Rightarrow \)\(\left( {BA'D'} \right)//\left( {ADC} \right)\) sai.
Cho đường thẳng \(a\) song song với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\), \(\left( \beta \right)\) chứa \(a\) và cắt \(\left( \alpha \right)\) theo giao tuyến là \(b\) thì vị trí tương đối của hai đường thẳng \(a\) và \(b\) là
cắt nhau.
trùng nhau.
chéo nhau.
song song với nhau.
Chọn D
Theo lý thuyết ta có: Cho đường thẳng \(a\) song song với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\). \(\left( \beta \right)\) chứa \(a\) và cắt \(\left( \alpha \right)\) theo giao tuyến là \(b\) thì\(b//a\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) là đường thẳng song song với đường thẳng nào sau đây?
\(AD\).
\(AC\).
\(DC\).
\(BD\)
Chọn A

Ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}S \in \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right)\\AD \subset \left( {SAD} \right),BC \subset \left( {SBC} \right)\\AD//BC\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow \) Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) là đường thẳng đi qua \(S\)và song song với \(AD\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật. Gọi \(M,N\) theo thứ tự là trọng tâm \(\Delta SAB;\;\,\Delta SCD\) Khi đó đường thẳng \(MN\)không song song với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau?
\((SAC).\)
\((SBC)\).
\((SAD).\)
\((ABCD)\).
Chọn A

Gọi \(E,F\) lần lượt là trung điểm của \(AB,CD\).
\( \Rightarrow \frac{{SM}}{{SE}} = \frac{{SN}}{{SF}} = \frac{2}{3}\)
\( \Rightarrow MN//EF//AD//BC\)
\( \Rightarrow MN//\left( {ABCD} \right),MN//\left( {SAD} \right),MN//\left( {SBC} \right)\).
Cho \(\widehat {MON} = 60^\circ \). Số đo của góc lượng giác \(\left( {OM,ON} \right)\)được biểu diễn trong hình vẽ sau bằng

\( - {300^ \circ }.\)
\( - {60^ \circ }\).
\({300^ \circ }\).
\({60^ \circ }\).
Chọn A
Vì \(\left( {OM,ON} \right)\) ngược chiều dương nên số đo góc lượng giác \(\left( {OM,ON} \right)\) là \( - {300^ \circ }.\)
Tập xác định của hàm số \(y = \frac{1}{{\cos x}}\) là
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\frac{\pi }{2}\left| {{\kern 1pt} k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}.\)
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \left| {{\kern 1pt} k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}.\)
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + k\pi \left| {{\kern 1pt} k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}.\)
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2}\left| {{\kern 1pt} k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}.\)
Chọn B
Ta có: \(\cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Trong các khẳng định sau, khẳng định nàosai?
\(\lim c = c\) (\(c\)là hằng số ).
\(\lim \frac{1}{n} = 0.\)
\(\lim \frac{1}{{{n^k}}} = 0\)\(\left( {k \in {N^*}} \right).\)
\(\lim {q^n} = 0\)\(\left( {\left| q \right| > 1} \right).\)
Chọn D
Theo định nghĩa: \(\lim {q^n} = 0\)với \(\left| q \right| < 1\)\( \Rightarrow \) Đáp án sai là D
Cho hàm số \[f\left( x \right) = \frac{{2x - 1}}{{{x^3} - x}}\]. Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau.
Hàm số liên tục tại \[x = - 1.\]
Hàm số liên tục tại \[x = 0.\]
Hàm số liên tục tại \[x = 1.\]
Hàm số liên tục tại \[x = \frac{1}{2}.\]
Chọn D
ĐKXĐ: \({x^3} - x \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne 0\\x \ne 1\\x \ne - 1\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow \) Hàm số liên tục tại \[x = \frac{1}{2}.\]
Giá trị\[\lim \frac{{1 + 5n}}{{2n}}\]bằng
\[\frac{5}{2}\].
\[\frac{1}{2}\].
\[ + \infty \].
\[2\].
Chọn A
Ta có: \[\lim \frac{{1 + 5n}}{{2n}} = \lim \frac{{\frac{1}{n} + 5}}{2} = \frac{5}{2}\].
Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số chẵn?
\(y = \cot x.\)
\(y = \cos x.\)
\(y = \tan x.\)
\(y = \sin x.\)
Chọn B
Theo định nghĩa hàm số chẵn là: \(y = \cos x.\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} \frac{4}{{2x + 4}}\) bằng
\[\frac{1}{2}.\]
\[ - \infty .\]
\[ + \infty .\]
\[2.\]
Chọn B
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}4 > 0\\\mathop {\lim }\limits_{x \to - 2} 2x + 4 = 0\\2x + 4 < 0\,,\,\,\,\,\,\,khi\,x < - 2\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} \frac{4}{{2x + 4}} = - \infty \)
Nghiệm của phương trình \(\tan x = \sqrt 3 \) là
\(\frac{\pi }{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)
\(\frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)
\(\frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)
\(\frac{\pi }{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)
Chọn C
Ta có: \(\tan x = \sqrt 3 \Leftrightarrow \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)
Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau.
Hình chóp có tất cả các mặt đều là hình tam giác.
Tất cả các mặt bên của hình chóp đều là hình tam giác.
Tồn tại một mặt bên của hình chóp không phải là hình tam giác.
Số cạnh bên của hình chóp bằng số mặt của nó.
Chọn B
Theo định nghĩa, tất cả các mặt bên của hình chóp đều là hình tam giác.
Cho\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_o}} f(x) = - 9\];\[\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_o}} g(x) = 1.\]Khi đó\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_o}} [4f(x) - 3g(x)]\] bằng
\[ - 33.\;\;\]
\[33.\;\;\]
\[39.\;\;\]
\[ - 39.\]
Chọn B
Ta có:\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_o}} [4f(x) - 3g(x)] = 4.\left( { - 9} \right) - 3.1 = - 39\]
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} + 1} }}{x}\) bằng
\[ - \infty .\]
\[ - 1.\;\;\]
\[1.\]
\[ + \infty .\;\;\]
Chọn B
Ta có:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} + 1} }}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - x\sqrt {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} }}{x} = - 1\).
Tổng các giá trị thực của tham số m để hàm số
có giới hạn tại \(x = - 1\) bằng
\( - 3.\)
\(1.\)
\( - 1.\)
\(3.\)
Chọn C
Ta có:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ - }} \frac{{{x^3} + 1}}{{x + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ - }} \left( {{x^2} + x + 1} \right) = 1\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ + }} = m + 1 + {m^2}\)
Hàm số có giới hạn tại \(x = - 1 \Leftrightarrow {m^2} + m + 1 = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\\m = - 1\end{array} \right.\)
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 3\), công bội \(q = 2\). Khi đó \({u_5}\)bằng
\(9.\)
\(24.\)
\(11.\)
\(48.\)
Chọn D
Giải các phương trình sau:
1.\(\cos x = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\) 2. \(\sin \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = \sin x.\)
\(1.\,\cos x = - \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow x = \pm \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \)
\(2.\,\,\sin \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = \sin x \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - \frac{\pi }{3} = x + k2\pi \\2x - \frac{\pi }{3} = \pi - x + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{4\pi }}{9} + \frac{{k2\pi }}{3}\end{array} \right.,k \in Z.\)
1. Cho \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số nhân thỏa mãn \({u_1} = - 2\) và \(d = 3\). Tính tổng mười số hạng đầu tiên của cấp số nhân.
2.Trong sân vận động có tất cả \[30\] dãy ghế, dãy đầu tiên có \[15\] ghế, các dãy liền sau nhiều hơn dãy trước \(4\) ghế. Tính tổng số ghế của sân vận động đó.
1. Ta có: \({S_{10}} = {u_1}{q^9} = - 39 366\)
2. Gọi số ghế của dãy thứ \(n\)là \({u_n}\) thì \(\left( {{u_n}} \right)\)là một cấp số cộng với \({u_1} = 15,\;d = 4\)Tổng số ghế của sân vận động là \({S_{30}} = 2190\)
1. Tính các giới hạn sau : a) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt {x + 3} - 2}}{{x - 1}}.\) b) \(\lim \frac{{{3^n} - {{4.2}^n}}}{{{{3.2}^n} + {{4.3}^n}}}.\)
2 . Cho hàm số
Xét tính liên tục của hàm số tại điểm\[x = 1.\]
1. \(a)\,\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt {x + 3} - 2}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{1}{{\sqrt {x + 3} + 2}} = \frac{1}{4}.\)
\(b)\,\lim \frac{{{3^n} - {{4.2}^n}}}{{{{3.2}^n} + {{4.3}^n}}} = \lim \frac{{1 - 4.{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^n}}}{{3.{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^n} + 4}} = \frac{1}{4}.\)

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \[O.\] Gọi \(M\),\(N\)và \(K\)lần lượt là trung điểm của các cạnh \(SA,\)\(SC\)và \(SB\).
1.Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\]và \[\left( {SBD} \right).\]
2.Chứng minh \[\left( {OMK} \right)//\left( {SCD} \right).\]
3. Gọi \[P\] là trung điểm \[BO\]. Xác định giao điểm \(Q\) của cạnh \(SD\) và mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\). Tính tỉ số \(\frac{{SD}}{{SQ}}.\)

1. Ta có:
\[\left. \begin{array}{l}S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) \\O \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\]
2. Ta có:
\(OK//SD\)(tính chất đường trung bình)
⇒OK // (SCD)
\(OM//SC\)(tính chất đường trung bình)
⇒OM // (SCD)
Từ \(\left( 1 \right),\left( 2 \right)\) suy ra \[\left( {OMK} \right)//\left( {SCD} \right).\]
3. Gọi \[MN \cap SO = \left\{ I \right\}\]và \[PI \cap SD = \left\{ Q \right\}\].
\( \Rightarrow SD \cap \left( {MNP} \right) = \left\{ Q \right\}\).
Ta có: \(M\) là trung điểm \(SA\)
Mà \(MI//AO\)(vì \(MN//AC\))
\( \Rightarrow I\) là trung điểm \(SO\)
\[ \Rightarrow PI//SB\] hay \[PQ//SB\].
Xét \[\Delta SBD\] có: \(\frac{{SQ}}{{SD}} = \frac{{BP}}{{BD}} = \frac{1}{4}\).








