Bộ 24 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023 - 2024) có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 24 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Cánh diều (2023 - 2024) có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1152 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Các mặt bên của hình lăng trụ là các

hình bình hành.

tam giác vuông.

tam giác đều.

ngũ giác.

Xem đáp án

Chọn A

Các mặt bên của hình lăng trụ là các (ảnh 1)

Các mặt bên của hình lăng trụ là các tứ giác có các cạnh đối song song nên chúng là các hình bình hành.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Mệnh đề nào sau đây sai?

\(\left( {AA'D'D} \right)\;{\rm{//}}\;\left( {BCC'B'} \right)\).

\(\left( {BDD'B'} \right)\;{\rm{//}}\;\left( {ACC'A'} \right)\).

\(\left( {ABB'A'} \right)\;{\rm{//}}\;\left( {CDD'C'} \right)\).

\(\left( {ABCD} \right)\;{\rm{//}}\;\left( {A'B'C'D'} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Mệnh đề nào sau đây sai? (ảnh 1)

Gọi \(O\), \(O'\) lần lượt là giao điểm của \(AC\)\(BD\); của \(A'C'\)\(B'D'\).

Khi đó \(\left( {BDD'B'} \right) \cap \left( {ACC'A'} \right) = OO'\).

Vậy mệnh đề \(\left( {BDD'B'} \right)\;{\rm{//}}\;\left( {ACC'A'} \right)\) là mệnh đề sai.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đo rađian của góc 135°

\(\frac{{3\pi }}{4}\).

\(\frac{{2\pi }}{3}\).

\(\frac{\pi }{2}\).

\(\frac{\pi }{6}\).

Xem đáp án

Chọn A

\(1^\circ = \frac{\pi }{{180}}\) nên \(135^\circ = 135.\frac{\pi }{{180}} = \frac{{3\pi }}{4}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Các nghiệm của phương trình \(2\sin x = - 1\)

\(\left[ \begin{array}{l}x = - \,\,\frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = - \,\,\frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = - \,\,\frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = - \,\,\frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = - \,\,\frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(2\sin x = - 1\)\( \Leftrightarrow \sin x = - \frac{1}{2} \Leftrightarrow \sin x = \sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\)\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{1}{{n + 1}}\), \[\forall n \in {\mathbb{N}^*}\]. Giá trị của \({u_3}\) bằng

\(4\).

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \({u_3} = \frac{1}{{3 + 1}} = \frac{1}{4}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 1\) và công sai \(d = 4\). Tìm số hạng \({u_{12}}\).

\({u_{12}} = 45\).

\({u_{12}} = 17\).

\({u_{12}} = 31\).

\({u_{12}} = 13\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \({u_{12}} = {u_1} + 11d = 1 + 11.4 = 45\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

   \(\mathop {\lim }\limits_{} \frac{{2{n^2} - 3}}{{{n^2} - 1}}\) bằng

-2.

2.

1.

3.

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{} \frac{{2{n^2} - 3}}{{{n^2} - 1}} = \lim \frac{{2 - \frac{3}{{{n^2}}}}}{{1 - \frac{1}{{{n^2}}}}} = 2\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tính tồng  Tính tổng S = 1 + 1/2 + 1/2^2 + .... + 1/2^n-1 + ... (ảnh 1)

4.

2.

1.

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Chọn B

\(S\) là tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn có \({u_1} = 1\), công bội \(q = \frac{1}{2}\). Do đó:

\(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = \frac{1}{{1 - \frac{1}{2}}} = 2\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\).

5.

2.

0.

-1.

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{2x + 1}}{{x - 1}} = \frac{{2.2 + 1}}{{2 - 1}} = 5\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tính \(I = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {16{x^2} + 5x} }}{{2x - 1}}\).

\(I = 2\).

\(I = - 2\).

\(I = - \infty \).

\(I = 0\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[I = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {16{x^2} + 5x} }}{{2x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {{x^2}\left( {16 + \frac{5}{x}} \right)} }}{{x\left( {2 - \frac{1}{x}} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - x\sqrt {16 + \frac{5}{x}} }}{{x\left( {2 - \frac{1}{x}} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {16 + \frac{5}{x}} }}{{2 - \frac{1}{x}}} = 2\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\]có đáy \[ABCD\] là hình bình hành. Gọi \[I\], \[J\], \[E\], \[F\] lần lượt là trung điểm \(SA\), \(SB\), \(SC\), \(SD\). Đường thẳng nào sau đây không song song với đường thẳng \[IJ\]?

\[CD\].

\[AB\].

\[EF\].

\[AD\].

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành (ảnh 1)

Không có mặt phẳng nào chứa đồng thời hai đường thẳng \(IJ\)\(AD\) nên hai đường thẳng này chéo nhau.

Cách khác: Vì \(IJ\,{\rm{//}}\,AB\) nên \(\left( {IJ,AD} \right) = \left( {AB,AD} \right)\). Mà \(\left( {AB,AD} \right) \ne 0^\circ \) nên đường thẳng \(IJ\)\(AD\) không song song nhau.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào liên tục trên \(\mathbb{R}\)?

\(y = \sqrt {{x^2} - 4} \).

\(y = \frac{3}{{\sin x}}\).

\(y = \frac{{2x - 1}}{{{x^2} - 1}}\).

\(y = {x^3} + x\).

Xem đáp án

Chọn D

Xét hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} + x\).

Với mọi \({x_0} \in \mathbb{R}\), ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left( {{x^3} + x} \right) = x_0^3 + {x_0} = f\left( {{x_0}} \right)\).

Do đó hàm số \(y = {x^3} + x\) liên tục trên \(\mathbb{R}\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tham số \[m\] để hàm số \[f(x) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} - 4}}{{x + 2}}\quad \,{\rm{khi}}\;x \ne - 2\\\quad m\quad \quad {\rm{khi}}\;x = - 2\end{array} \right.\] liên tục tại \(x = - 2\).

\(m = 4\).

\(m = 0\).

\(m = - 4\).

\(m = 2\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 2} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 2} \frac{{{x^2} - 4}}{{x + 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 2} \frac{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{x + 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 2} \left( {x - 2} \right) = - 4\); \(f\left( { - 2} \right) = m\).

Hàm số đã cho liên tục tại \(x = - 2\)\( \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to - 2} f\left( x \right) = f\left( { - 2} \right) \Leftrightarrow m = - 4\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

  Một vệ tinh nhân tạo bay quanh Trái Đất theo quỹ đạo là một đường elip. Độ cao h (km) của vệ tinh so với bề mặt Trái Đất được xác định bởi công thức \(h = 550 + 450\cos \frac{\pi }{{50}}t\) trong đó \[t\]là thời gian tính bằng phút kể từ lúc vệ tinh bay vào quỹ đạo. Tại thời điểm \[t = 150\] (phút) thì vệ tinh cách bề mặt Trái Đất bao nhiêu \[{\rm{km}}\]?

1000 (km).

550 (km).

100 (km).

775 (km).

Xem đáp án

Chọn C

Với \[t = 150\] (phút) thì:

\(h = 550 + 450\cos \left( {\frac{\pi }{{50}}t} \right) = 550 + 450\cos \left( {\frac{\pi }{{50}}.150} \right) = 550 + 450\cos 3\pi = 100\) (\({\rm{km}}\)).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\]là hình bình hành. Giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\]\[\left( {SCD} \right)\] là đường thẳng

 

qua \[S\] và song song với \[AD\].

qua \[S\] và song song với \[CD\].

qua \[S\] và cắt \[AB\].

\[SO\] với \[O\] là tâm hình bình hành \[ABCD\].

Xem đáp án

Chọn B

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. (ảnh 1)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}S \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\\AB \subset \left( {SAB} \right);\,CD \subset \left( {SCD} \right)\\AB\,{\rm{//}}\,CD\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right) = \Delta \) với \(\Delta \) là đường thẳng đi qua \(S\)\(\Delta \,{\rm{//}}\,AB\,{\rm{//}}\,CD\).

16. Tự luận
1 điểm

Chu kỳ tuần hoàn \[T\] của hàm số \(y = \tan x\)

Xem đáp án

Hàm số \(y = \tan x\) là hàm số tuần hoàn với chu kì \(T = \pi \).

17. Tự luận
1 điểm

Cho \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = 3\]\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} g\left( x \right) = 4\]. Tính \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left[ {3f\left( x \right) - 2g\left( x \right)} \right]\].

Xem đáp án

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left[ {3f\left( x \right) - 2g\left( x \right)} \right] = 3\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) - 2\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} g\left( x \right) = 3.3 - 2.4 = 1\].

18. Tự luận
1 điểm

Số điểm chung của hai mặt phẳng song song là.

Xem đáp án

Hai mặt phẳng song song không có điểm chung.

Vậy số điểm chung của hai mặt phẳng song song là 0.

19. Tự luận
1 điểm

Tính \(\lim \frac{{1 + 2 + {2^2} + {2^3} + ... + {2^n}}}{{{2^n} + 1}}\)

Xem đáp án

Đặt \(S = 1 + 2 + {2^2} + {2^3} + ... + {2^n}\).

Dễ thấy \(S\) là tổng của \(n + 1\) số hạng đầu của một cấp số nhân với \({u_1} = 1\); \({u_2} = 2\); công bội \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = 2\).

Do đó \(S = {u_1}.\frac{{1 - {q^{n + 1}}}}{{1 - q}} = 1.\frac{{1 - {2^{n + 1}}}}{{1 - 2}} = {2.2^n} - 1\).

Suy ra \[\lim \frac{{1 + 2 + {2^2} + {2^3} + ... + {2^n}}}{{{2^n} + 1}} = \lim \frac{{{{2.2}^n} - 1}}{{{2^n} + 1}} = \lim \frac{{2 - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^n}}}{{1 + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^n}}} = 2\].

20. Tự luận
1 điểm

Một quả bóng cao su được thả từ độ cao 64 m xuống mặt đất. Sau mỗi lần chạm đất, quả bóng nảy lên độ cao bằng \[\frac{1}{2}\] độ cao của lần rơi trước đó. Giả sử rằng quả bóng luôn chuyển động vuông góc với mặt đất và quá trình này tiếp diễn vô hạn lần. Đúng lần chạm đất thứ 7, quả bóng đã đi được tổng quãng đường dài bao nhiêu mét (bao gồm tổng quãng đường quả bóng rơi xuống và nảy lên)

Xem đáp án

Quãng đường mỗi lần rơi xuống của quả bóng lập thành cấp số nhân có \({u_1} = 64\,;\,q = \frac{1}{2}\)

Tổng quãng đường rơi xuống sau 7 lần chạm đất của quả bóng là \({S_7} = \frac{{{u_1}.({q^7} - 1)}}{{q - 1}} = 127\) (m)

Quãng đường mỗi lần nảy lên của quả bóng lập thành cấp số nhân có số hạng đầu \({v_1} = 32\), công bội \(q = \frac{1}{2}\).

Tổng quãng đường nảy lên 6 lần là \[{s_6} = \frac{{{v_1}.({q^6} - 1)}}{{q - 1}} = 63\] (m). Vậy tổng quãng đường là 190 (m).

21. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

a) \(\lim \frac{{\sqrt[{}]{{4{n^2} + 3n + 1}}}}{{2n - 1}}\).  b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^3} - 3{x^2} + 4x + 1 - \sqrt[{}]{{6x + 3}}}}{{{{(x - 1)}^2}}}\).

Xem đáp án

a) \[\lim \frac{{\sqrt[{}]{{4{n^2} + 3n + 1}}}}{{2n - 1}}\]\[ = \lim \frac{{\sqrt[{}]{{{n^2}\left( {4 + \frac{3}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)}}}}{{n\left( {2 - \frac{1}{n}} \right)}}\]\[ = \lim \frac{{n.\sqrt[{}]{{4 + \frac{3}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}}}}}{{n\left( {2 - \frac{1}{n}} \right)}}\]\[ = \lim \frac{{\sqrt[{}]{{4 + \frac{3}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}}}}}{{2 - \frac{1}{n}}} = 1\].

b)\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left[ {\frac{{{x^3} - 3{x^2} + 3x - 1}}{{{{(x - 1)}^2}}} + \frac{{x + 2 - \sqrt[{}]{{6x + 3}}}}{{{{(x - 1)}^2}}}} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left[ {\frac{{{{(x - 1)}^3}}}{{{{(x - 1)}^2}}} + \frac{{{x^2} - 2x + 1}}{{{{(x - 1)}^2}(x + 2 + \sqrt[{}]{{6x + 3}})}}} \right]\]

\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left[ {x - 1 + \frac{1}{{x + 2 + \sqrt[{}]{{6x + 3}}}}} \right] = \frac{1}{6}\].

22. Tự luận
1 điểm

 Xét tính liên tục của hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{2{x^2} + 3x - 27}}{{x - 3}} & \,\,{\rm{khi}}\,x > 3\\ - x + 18 & \,\,{\rm{khi}}\,x \le 3\end{array} \right.\) tại \(x = 3\).

Xem đáp án

\(f(3) = - 3 + 18 = 15\); \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} ( - x + 18) = 15\].

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \frac{{2{x^2} + 3x - 27}}{{x - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \frac{{(x - 3)(2x + 9)}}{{x - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \left( {2x + 9} \right) = 15\].

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} f(x) = f(3)\) nên hàm số liên tục tại \[x = 3\].

23. Tự luận
1 điểm

  Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành tâm \[O\]. \[M\]là trung điểm của \(SB\).

a) Chứng minh rằng đường thẳng \[SD\] song song với mặt phẳng \[\left( {MAC} \right)\].

b) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\]\[\left( {MCD} \right)\].

c) Gọi \[E\] là điểm thuộc cạnh \[SC\] sao cho \(SE = 3EC\). Mặt phẳng \[\left( {SAD} \right)\] và đường thẳng \[ME\]cắt nhau tại \[I\]. Gọi \({S_1}\), \({S_2}\) lần lượt là diện tích tam giác \[SMI\] và tứ giác\(BCEM\). Tính \[\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}}\].

Xem đáp án

  Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. M là trung điểm của SB (ảnh 1)a) OM // SD ( OM là đường trung bình của ∆SBD) OM ⊂(MAC) ⇒SD // (MAC) 

b) M là điểm chung của (MCD) và (SAB) CD ⊂(MCD); AB ⊂ (SAB); AB // CD  ⇒(MCD) ∩ (SAB) ⇒MN // AB // CD ( N ∈SA)

c)\[\left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right) = Sx\,{\rm{//}}\,BC\].Trong mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\]\[ME \cap Sx = I\].

Kẻ \[EH\,{\rm{//}}\,BC\](\[H \in BC\]). Ta có \(\frac{{HB}}{{SB}} = \frac{{EC}}{{SC}} = \frac{1}{4} \Rightarrow \frac{{SM}}{{MH}} = 2 \Rightarrow \frac{{IM}}{{EM}} = 2 \Rightarrow {S_{SMI}} = 2{S_{SME}}\).

\[\frac{{{S_{SME}}}}{{{S_{SBC}}}} = \frac{{SM}}{{SB}}.\frac{{SE}}{{SC}} = \frac{1}{2}.\frac{3}{4} = \frac{3}{8} \Rightarrow {S_{BCEM}} = \frac{5}{3}{S_{SME}} \Rightarrow \frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = \frac{6}{5}\].

24. Tự luận
1 điểm

Chiều cao (đơn vị: centimét) của một đứa trẻ n tuổi phát triển bình thường được cho bởi công thức \({x_n} = 75 + 9\left( {n - 1} \right)\). Một đứa trẻ phát triển bình thường có chiều cao khi 5 tuổi là bao nhiêu centimét?

Xem đáp án

Với \(n = 5\) ta có \({x_5} = 75 + 9.4 = 111\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Vậy một đứa trẻ phát triển bình thường có chiều cao khi 5 tuổi là \(111\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).