Bộ 20 đề thi giữa kì 2 Toán 12 có đáp án năm 2022-2023 (Đề 13)
50 câu hỏi
2
1
3
0
Ta có là tam thức bậc hai có nhiều nhất 2 nghiệm và y' đổi dấu khi qua hai nghiệm đó nên hàm số có nhiều nhất hai cực trị.
2
1
0
3
. Đạo hàm không đổi dấu nên hàm số không có cực trị.
+ Hàm số có nên không đồng biến trên R.
+ Hàm số có không thỏa mãn nên hàm số không đồng biến trên R.
+ Hàm số có nên hàm số đồng biến trên R.
+ Hàm số có không thỏa mãn nên hàm số không đồng biến trên R.
Đồ thị hàm số không có điểm cực đại và có hai điểm cực tiểu là
Đồ thị hàm số có điểm cực đại là hai điểm cực tiểu là
Đồ thị hàm số có điểm cực đại là hai điểm cực tiểu là
Đồ thị hàm số có điểm cực tiểu là hai điểm cực đại là
Chọn C
6
4
-4
-6
Để đồ thị hàm số có đúng một tiệm cận đứng thì:
Th1: Phương trình có đúng 1 nghiệm.
Khi đó:
Th2: Phương trình có 2 nghiệm phân biệt trong đó có 1 nghiệm bằng 1.
Khi đó:
Vậy Do đó
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy:
Do đó đồ thị hàm số có tiệm cận đứng và tiệm cận ngang
6
8
7
5
Ta có:
Hàm số đồng biến trên khi và chỉ khi
Vậy có 7 số nguyên thoả mãn bài toán.
Hàm số đồng biến trên khoảng .
Hàm số đồng biến trên khoảng .
Hàm số đồng biến trên khoảng .
Hàm số nghịch biến trên khoảng .
Ta có: Điều kiện:
Từ đây ta loại được ngay các đáp án A, C, D ngay.
2
13
10
12
Ta có:
Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng là 12.
;
. Do đó .
Đường thẳng là tiệm cận ngang của đồ thị của hàm số .
Hàm số nghịch biến trên và đồng biến trên
Hàm số đồng biến trên
Hàm số nghịch biến trên
Hàm số đồng biến trên và nghịch biến trên
TXĐ :
Hàm số nghịch biến trên và đồng biến trên
Đồ thị như hình vẽ là đồ thị hàm trùng phương.
Vì nên hệ số
Có giá trị cực tiểu bằng 0 nên hệ số
Cực tiểu của hàm số bằng -6
Cực tiểu của hàm số bằng 1
Cực tiểu của hàm số bằng -3
Cực tiểu của hàm số bằng 2
TXĐ:
BBT:
Dựa vào BBT ta có: Cực tiểu của hàm số bằng 2.
Hàm số đồng biến trên
Hàm số nghịch biến trên
Hàm số đồng biến trên
Hàm số nghịch biến trên
TXĐ:
BBT
Dựa vào BBT ta thấy đáp án D đúng.
Hàm số đã cho có 4 điểm cực trị.
Hàm số đã cho có 3 điểm cực trị.
Hàm số đã cho có 2 cực trị.
Hàm số đã cho có 5 điểm cực trị.
Chọn C
Ta có:
BBT
Vậy hàm số có 2 điểm cực trị.
Hàm số đồng biến trên khoảng .
Hàm số đồng biến trên khoảng .
Hàm số nghịch biến trên khoảng .
Hàm số nghịch biến trên khoảng .
Dựa vào đồ thị ta thấy:
Bảng xét dấu
Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng .
1.
0.
2.
3.
TXĐ:
Ta có: => Đồ thị hàm số có TCN:
=> Đồ thị hàm số có TCN:
=> Đồ thị hàm số có TCĐ:
Phương trình hoành độ giao điểm:
Đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại hai điểm phân biệt
Phương trình có hai nghiệm phân biệt
Khi đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là hoành độ hai điểm .
Ta có
2030
2005
2018
2006
Chọn D
Hàm số đồng biến trên
Vậy có 2006 giá trị m.
Tìm giá trị m để phương trình có bốn nghiệm phân biệt
Từ đổ thị hàm số đã cho ta suy ra đồ thị hàm số
Dựa vào đồ thị hàm số :
Phương trình có bốn nghiệm phân biệt:
Ta có: . .
Để đồ thị hàm số có ba điểm cực trị thì: . Khi đó tọa độ ba điểm cực trị lần lượt là:
. Để ba điểm cực trị đều nằm trên các trục tọa độ thì: . Vì điều kiện nên . Suy ra đáp án D.
1
3
0
2
Xét hàm . Ta có: , nên hàm số có hai cực trị.
Mặt khác . Vì trùng với điểm cực trị của hàm số đã cho nên hàm số có ba điểm cực trị là .
Ta có:
Để hàm số có ba điểm cực trị thì phương trình phải có ba nghiệm phân biệt. Suy ra phương trình phải có hai nghiệm phân biệt khác 1. Điều đó tương đương với:
1
0,5
2
1,5
Gọi cạnh đáy là a, chiều cao là h. Diện tích đáy là , diện tích xung quanh là
Ta có
Lượng vàng cần phải dùng là :
Dấu xảy ra
Điểm A.
Trung điểm của BC.
Điểm B.
Trọng tâm tam giác ABC.
Ta có hay D nằm trên trục đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Tam giác ABC vuông tại A nên tâm đường tròn ngoại tiếp là trung điểm của cạnh BC .
Vậy chân đường cao của tứ diện xuất phát từ đỉnh D là trung điểm của BC.
Chọn C
Do đáy là hình vuông nên diện tích đáy .
Vậy thể tích .
Ta có .
Hỏi hình nào là hình đa diện?
Hình 3
Hình 4.
Hình 1.
Hình 2.
Theo định nghĩa hình đa diện:
Trong một hình đa diện:
- Hai đa giác phân biệt: Hoặc không có điểm chung, hoặc chỉ có 1 đỉnh chung, hoặc chỉ có 1 cạnh chung.
- Mỗi cạnh của đa giác nào cũng là cạnh chung của đúng hai đa giác.
Hỏi có bao nhiêu khối đa diện lồi?
3
4
2
1
Khối đa diện được gọi là khối đa diện lồi nếu đoạn thẳng nối hai điểm bất kì của luôn thuộc . Khi đó đa diện xác định được gọi là đa diện lồi.
Khối đa diện lồi hình 1 và hình 4.
Ta có: , .
Xét vuông tại A:
Vì đều cạnh a:
Thể tích khối chóp :
Tồn tại khối lăng trụ đều là khối đa diện đều.
Tồn tại khối chóp tứ giác đều là khối đa diện đều.
Tồn tại khối tứ diện là khối đa diện đều.
Tồn tại khối hộp là khối đa diện đều.
A. Khối lập phương.
C. Khối tứ diện đều.
D. Khối lập phương.
Hai khối chóp tứ giác.
Một khối chóp tam giác và một khối chóp tứ giác.
Một khối chóp tam giác và một khối chóp ngũ giác.
Hai khối chóp tam giác.
Mặt phẳng chia khối lăng trụ thành một khối chóp tam giác và một khối chóp tứ giác .
11
14
12
13
Hình đa diện trong hình vẽ bên có 12 mặt.
Thể tích khối lập phương có cạnh bằng là :
16 lần
9 lần
8 lần
4 lần

Gọi hình chóp là hình chóp đều có cạnh đáy bằng a, chiều cao bằng h.
Gọi hình chóp là hình chóp đều có cạnh đáy bằng 2a, chiều cao bằng 2h.
Ta có :
18
9
Chọn B

Ta có : .
Vì mỗi mặt là tam giác đều cạnh bằng 2 nên diện tích 20 mặt là
Vậy
Thể tích hình lăng trụ đứng được cho bới công thức:
Diện tích đáy của lăng trụ đứng là
Chiều cao của AA' lăng trụ đứng là
Thể tích của lăng trụ đứng là
Thể tích hình lăng trụ đứng được cho bới công thức:
Diện tích đáy của lăng trụ đứng là
Thể tích của lăng trụ đứng là
Gọi O là giao điểm của AC và BD.
Kẻ cắt tại H.
( vì tứ giác là hình vuông)
Ta có:
Kẻ
Ta có:
Do đó
, ,
vuông tại H.
vuông tại H.
Vậy .
Gọi I là trung điểm của AD
vuông tại C
Do đó
vuông cân tại B
Trong vuông tại A
Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC suy ra .
Gọi I là trung điểm của BC. Từ I kẻ .
Ta có
Mà
Suy ra IH là đoạn vuông góc chung của AA' và BC.
Suy ra .
Ta có .
Vậy
Gọi H là trung điểm của AD. Theo giả thiết, suy ra .
Đặt . Suy ra
Suy ra (Bất đẳng thức Cauchy)
Ta có:
Suy ra:
Ta có:
Vậy thể tích V' của khối đa diện theo V là:
Từ M kẻ Lúc đó, mặt phẳng
Ta có:
Suy ra:
Mà
Suy ra:
Vậy
Ta có nên góc giữa và đáy là , , .
Vậy thể tích khối chóp là
Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC, M là trung điểm của BC
Ta có và ; ,
Vậy thể tích khối chóp là
Xét tam giác vuông có
Xét tam giác vuông có .
Vậy .
Gọi I, J,K lần lượt là trung điểm BC, CD, DB
Ta có:
Mặt khác:
Suy ra:








