Bộ 20 đề thi giữa kì 2 Toán 12 có đáp án năm 2022-2023 (Đề 12)
50 câu hỏi
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, AB=a và AA'=a3. Thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C' bằng
a336
a332
3a332
3a33
Chọn B
Ta có ΔABC vuông cân tại A SΔABC=12AB.AC=a22.
ABC.A'B'C' là hình lăng trụ đứng, nên AA'⊥ABC.
Vậy VABC.A'B'C'=SΔABC.AA'=a332.
Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y=2x4−m+1x2+4 có ba điểm cực trị.
m≥0
m>−1
m≥−1
m>0
Chọn B
Hàm số đã cho có ba điểm cực trị ⇔2.−m+1<0⇔m+1>0⇔m>−1.
Vậy m>−1.
Một công ty bất động sản có 50 căn hộ cho thuê. Biết rằng mỗi căn hộ cho thuê với giá 2000000 đ một tháng thì mọi căn hộ đều có người thuê và cứ tăng thêm giá cho thuê mỗi căn hộ 100000 đ thì sẽ có 2 căn hộ bỏ trống. Hỏi muốn thu nhập cao nhất thì công ty phải cho thuê mỗi căn hộ với giá bao nhiêu 1 tháng?
2200000đ
2100000đ
2225000đ
2250000đ
Chọn A
Gọi là tiền thu nhập và là số lần tăng tiền x∈ℤ.
Ta có y=2000000+100000x50−2x=−2.105x2+106x+108.
Lập BBT của hàm số trên tập R
Ta có y2=y3=101200000.
Dựa vào bảng biến thiên thì số tiền thu nhập nhiều nhất khi x=2 hoặc x=3.
Vậy số tiền mỗi tháng là 2000000+2.100000=2200000
hoặc 2000000+3.100000=2300000
Tìm tất cả các giá trị của tham số để đồ thị hàm số y=x−x2+1ax2+2 có tiệm cận ngang.
a≤0
a=1 hoặc a=4
a≥0
a>0
Chọn C
Với a=0 ta thấylimx→±∞x−x2+1=limx→±∞−1x+x2+1=0, nên đồ thị có TCN.
Với a>0, ta có limx→+∞x−x2+1ax2+2=limx→+∞x−|x|1+1x2|x|a+2x2=0.Nên đồ thị có TCN.
Với a<0
Khi đó hàm số chỉ xác định trên khoảng −−2a;−2a. Do đó không tồn tại giới hạn của hàm số khi x→±∞.
Vậy để hàm số có tiệm cận ngang thì a≥0.
Có bao nhiêu điểm thuộc đồ thị hàm số y=2x−1x−1 thoả mãn tiếp tuyến với đồ thị có hệ số góc bằng 2019?
Vô số
2
0
1
Chọn C
Ta có y'=−1x−12
Tiếp tuyến có hệ số góc bằng 2019 nên y'x=2019⇔−1x−12=2019 vô nghiệm.
Vậy không tồn tại tiếp tuyến với đồ thị có hệ số góc bằng 2019.
Cho hàm số y=x2+2x+a−4. Tìm a để giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn −2 ;1 đạt giá trị nhỏ nhất ?
Một giá trị khác.
a=2.
a=3.
a=1.
Chọn C
+ Xét hàm số fx=x2+2x+a−4, ta có f'x=2x+2 ,f'x=0⇔x=−1.
f−2=a−4, f−1=a−5, f1=a−1.
+ Do a−5<a−4<a−1 nên giá trị lớn nhất của hàm sốy=x2+2x+a−4 bằng maxa−1;a−5 nên có 3 trường hợp xảy .
TH1: Nếu a−1>a−5⇔a−12>a−52⇔8a>24⇔a>3 thì
max−2 ;1y=y1=a−1>2
TH2: Nếu a−1<a−5⇔a−12<a−52⇔8a<24⇔a<3 thì max−2 ;1y=y−1=a−5>2
TH3: Nếu a−1=a−5⇔a−12=a−52⇔8a=24⇔a=3 thì max−2 ;1y=y−1=y1=2
Để giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn −2 ;1 đạt giá trị nhỏ nhất khi a=3.
Cho hình lăng trụ đứng có diện tích đáy là 3a2. Độ dài cạnh bên là a2. Khi đó thể tích của khối lăng trụ là:
6a33
3a3
6a3
2a3
Chọn C
Thể tích khối lăng trụ là: V=3a2.a2=6a3
Số giao điểm của đường cong y=x3−2x2+x−1 và đường thẳng y=1−2x bằng
2
3
0
1
Chọn D
Phương trình hoành độ giao điểm:x3−2x2+x−1=1−2x⇔x3−2x2+3x−2=0⇔x=1
Phương trình có nghiệm nên số giao điểm của đường cong và đường thẳng là 1.
Hàm số y=8+2x−x2 đồng biến trên khoảng nào sau đây ?
1 ; +∞
−2 ; 1
−∞ ; 1
1 ; 4
Chọn B
Tập xác định D=−2 ; 4.
Ta có y'=−x+18+2x−x2.
Cho y'=0⇔−x+18+2x−x2=0⇔x=1y=3 .
Bảng biến thiên
Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số trên đồng biến trên khoảng −2 ; 1.
Các đường tiệm cận đứng và ngang của đồ thị hàm số y=2x+1x−1 là:
x=1, y=2
x=2, y=1
x=1, y=−2
x=−1, y=−2
Chọn A
Tập xác định D=ℝ\1
limx→±∞2x+1x−1=limx→±∞x2+1xx1−1x=limx→±∞2+1x1−1x=2 Suy ra y=2 là tiệm cận ngang.
limx→1+2x+1x−1=+∞ vì limx→1+2x+1=3>0; limx→1+x−1=0và x−1>0 khi x→1+.
limx→1−2x+1x−1=−∞ vì limx→1−2x+1=3>0; limx→1−x−1=0 và x−1<0 khi x→1−.
Suy ra x=1 là tiệm cận đứng.
Vậy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là x=1 và tiệm cận ngang là y=2.
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh bằng a, cạnh bên SB vuông góc với mặt phẳng ABC, SB=2a. Tính thể tích khối chóp S.ABC.
a332
a336
a24
3a34
Chọn B
Ta có ΔABC đều cạnh a, nên SABC=a234
Đường cao h=SB=2a.
Vậy VS.ABC=13.SB.SABC=13.2a.a234=a336.
Hàm số y=−x3+3x−2 có đồ thị (C). Viết phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của (C) với trục tung.
y=2x+1.
y=−2x+1.
y=−3x−2.
y=3x−2.
Chọn D
Giao điểm của (C) với trục tung là 0 ;−2.
Ta có y'=−3x2+3 , y'0=3.
Vậy phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của (C) với trục tung là y=3x−2.
Cho khối chóp S.ABC, gọi là trọng tâm tam giác ABC. Tỉ số thể tích VS.ABCVS.AGCbằng
13.
23.
3
32.
Chọn C
Ta có: VS.ABC=13.SABC.dS,ABC
Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên dG,AC=13dB,AC.
⇒SAGC=12AC.dG,AC=13.12AC.dB,AC=13SABC.
Do đó VS.AGC=13SAGC.dS,ABC=13.13SABC.dS,ABC=13VS.ABC.
Vậy: VS.ABCVS.AGC=3.
Cho hình lăng trụ đứng có diện tích đáy là 3a2, độ dài cạnh bên bằng 2a. Thể tích khối lăng trụ này bằng
2a3.
3a3.
6a3.
a3.
Chọn C
Theo giả thiết ta có diện tích đáy của lăng trụ là B=3a2, chiều cao của lăng trụ (bằng độ dài cạnh bên) là h=2a nên thể tích khối lăng trụ là: V=B.h=3a2.2a=6a3
Cho hàm số y=fx xác định, liên tục, có bảng biến thiên sau. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Hàm số có đúng một điểm cực trị.
Hàm số đạt cực đại tại x=0 và đạt cực tiểu tại x=-1.
Hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng và giá trị lớn nhất bằng 1.
Hàm số đồng biến trên khoảng (0;1).
Chọn D
Quan sát bảng biến thiên của hàm số y=fx ta thấy hàm số y=fx đồng biến trên khoảng 0;1.
Cho tứ diện MNPQ. Gọi I, J, K lần lượt là trung điểm của MN;MP;MQ. Tỉ số thể tích VMIJKVMNPQ bằng:
13
14
16
18
Chọn D
Ta có VMIJKVMNPQ=MIMN.MJMP.MKMQ=12.12.12=18.
Gọi M,m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số fx=x+1x−1 trên đoạn 3;5. Khi đó M-m bằng
72
38
12
2
Chọn C
Xét trên 3;5 hàm số liên tục.
Ta có y'=−2x−12<0,∀x∈3;5 nên hàm số luôn nghịch biến trên 3;5.
Khi đó f3=2 và f5=32 suy ra M=2 và m=32.
Vậy M−m=12.
Số tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=2x−1+4x2−4 là
0
3
2
1
Chọn D
Tập xác định D=−∞;−1∪1;+∞
Ta có limx→−∞y=limx→−∞2x−1+4x2−4=limx→−∞2x−12−4x2−42x−1−4x2−4
=limx→−∞−4x+32x−1−4x2−4=limx→−∞−4+3x2−1x+4−4x2=−1
và limx→+∞y=limx→+∞2x−1+4x2−4=limx→+∞x2−1x+4−4x2=+∞
Vậy y=−1 là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Cho hàm số y=fx có đạo hàm liên tục trên K và có đồ thị là đường cong C. Viết phương trình tiếp tuyến của C tại điểm Ma;fa, a∈K.
y=f'ax+a+fa
y=fax−a+f'a
y=f'ax−a−fa
y=f'ax−a+fa
Chọn D
Ta có: Ma;fa∈C
Vậy phương trình tiếp tuyến của đường cong C tại điểm Ma;fa có dạng:
y=f'ax−a+fa
Cho khối chóp S.ABC có thể tích V. Các điểm A', B', C' tương ứng là trung điểm các cạnh SA, SB, SC. Thể tích khối chóp S.A'B'C' bằng
V8
V2
V4
V16
Chọn A
Ta có: VS.A'B'C'VS.ABC=SA'SA.SB'SB.SC'SC.
Mà các điểm A', B', C' tương ứng là trung điểm các cạnh SA, SB, SC.
Nên SA'SA=12, SB'SB=12, SC'SC=12.
Suy ra: VS.A'B'C'VS.ABC=12.12.12=18.
Hay VS.A'B'C'=V8.
Vậy: thể tích khối chóp S.A'B'C' bằng V8
Nhận xét: nếu hai khối chóp S.A'B'C' và S.ABC theo thứ tự đồng dạng với tỉ số bằng k, với k>0 thì VS.A'B'C'VS.ABC=k3.
Cho hàm số y=fx có bảng biến thiên như sau:
Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình fx=m có ba nghiệm phân biệt.
−2≤m≤4
−2<m<4
m<−2
m>4
Chọn B
Số nghiệm của phương trình fx=m là số giao điểm của đồ thị hàm số y=fx và đường thẳng y=m.
Dựa vào bảng biến thiên ta có: Phương trình fx=m có ba nghiệm phân biệt ⇔−2<m<4
Cho hàm số y=fx có bảng biến thiên như sau:
Số nghiệm của phương trình f2−x−1=0 là:
2
3
1
0
Chọn B
Ứng với một giá trị của 2−x sẽ có một giá trị nên số nghiệm của phương trình f2−x−1=0 cũng là số nghiệm của phương trình fx−1=0.
Số nghiệm của phương trình fx−1=0 là số giao điểm của đồ thị hàm số y=fx và đường thẳng y=1.
Dựa vào bảng biến thiên ta có: Phương trình fx−1=0 có ba nghiệm phân biệt, vậy phương trình f2−x−1=0 có ba nghiệm phân biệt.
Cho hàm số y=fx có bảng biến thiên như sau:
Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Hàm số nghịch biến trên khoảng −1;1.
Hàm số đồng biến trên khoảng −1;+∞.
Hàm số đồng biến trên khoảng −∞;1.
Hàm số nghịch biến trên khoảng −1;3.
Chọn A
Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số y=fx đồng biến trên từng khoảng −∞;−1, 1;+∞ và nghịch biến trên khoảng −1;1.
Tìm giá trị lớn nhất của hàm số y=x4−2x2−15 trên đoạn −3;2.
max−3;2y=54
max−3;2y=48
max−3;2y=16
max−3;2y=7
Chọn B
Hàm số đã cho đã xác định và liên tục trên đoạn −3;2.
Ta có y'=4x3−4x; x∈−3;2y'=0⇔x∈−3;24x3−4x=0⇔x=0x=±1
Tính y−3=48, y2=−7,y0=−15 , y1=−16, y−1=−16.
Vậy max−3;2y=48.
Cho khối chóp S.ABC trên SA, SB, SC lần lượt lấy ba điểm A' ,B' ,C' sao cho SA'=13SA, SB'=13SB, SC'=13SC. Gọi V và V' lần lượt là thể tích khối chóp S.ABC và S.A'B'C'. Khi đó tỷ số V'V là
127
19
16
13
Chọn A
Ta có VS.A'B'C'VS.ABC=SA'SA⋅SB'SB⋅SC'SC=13.13.13=127⇒V'V=127.
Cho hàm số y=fx liên tục trên đoạn −2;2 và có đồ thị là đường cong như hình vẽ.
Hàm số fx đạt cực tiểu tại điểm nào sau đây?
x=2
x=1
x=−2
x=−1
Từ đồ thị ta thấy hàm số fx đạt cực tiểu tại điểm x=−1.Chọn D
Hàm số y=x3−3x2−9x+1 đồng biến trên khoảng nào trong những khoảng sau?
0 ;4.
−2 ;2.
4 ;5.
−1 ;3.
Chọn C
Ta có y'=3x2−6x−9. Hàm số đồng biến ⇔y'≥0⇔x≤−1x≥3.
Cho khối tứ diện ABCD có thể tích 2019. Gọi M, N,P ,Q lần lượt là trọng tâm của các tam giác ABC ,ABD ,ACD ,BCD. Tính theo thể tích V của khối tứ diện MNPQ
20199.
806827.
6739.
403181.
Chọn C
+ Gọi M'=DM∩NPQ, h =dD,ABC , h1=dM,NPQ.
+ NQP//ABC⇒h1h=MM'MD=FNFD=13⇒h1=13h.
+ NQEF=23⇒NQAC=13, tương tự ta có NPBC=PQAB=13 nên ΔNPQ và ΔABC đồng dạng theo tỉ số k=13 ⇒SΔNPQ=19 SΔABC.
+ Vậy VMNPQ=13h1.SΔNPQ=13.13.h.19SΔABC=127VABCD=6739
Cho hàm số y=fx có đạo hàm liên tục trên và hàm số có đồ thị như hình vẽ sau:
Số điểm cực trị của hàm số y=fx−2017−2018x+2019 là:.
4
2
3
1
Chọn D
Đặt gx=fx−2017−2018x+2019
Ta có: g'x=f'x−2017−2018
Đồ thị hàm số y=f'x−2017 là phép tịnh tiến đồ thị hàm số y=f'x theo phương trục hoành sang phải 2017 đơn vị.
Đồ thị hàm số y=f'x−2017 cắt đường thẳng y=2018 tại duy nhất một điểm có hoành độ x0>1 và giá trị hàm số g'x đổi dấu từ âm sang dương khi qua điểm x0 nên hàm số đạt cực tiểu tại x0
Số giao điểm của đồ thị hàm số y=fx và y=gx bằng số nghiệm của phương trình.
gx=0.
fx=0.
fx−gx=0.
fx+gx=0.
Chọn C
Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=2x3−3x2+m trên đoạn 0 ; 5 bằng 5 khi là:
7
10
6
5
Chọn C
y'=6x2−6x ; y'=0⇔x=0x=1.
Ta có bảng biến thiên:
Dựa vào bảng biến thiên, ta có min0 ; 5y=m−1.
Theo giả thiết, m−1=5⇔m=6.
Hàm số y=x3−3x+1 nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
1 ; +∞
−∞ ; 1
−1 ; 1
−2 ; 2
Chọn C
Tập xác định D=ℝ
y'=3x2−3, y'=0⇔x=1x=−1.
Ta có bảng biến thiên:
Dựa vào bảng biến thiên, hàm số nghịch biến −1 ; 1.
Cho x, y là các số thực dương. Xét các hình chóp SA=x, BC=y, các cạnh còn lại đều bằng 1. Khi x, y thay đổi, thể tích khối chóp S.ABC có giá trị lớn nhất là
2327
38
212
18
Chọn A
Do SB=SC=AB=AC=1 nên các tam giác SBC và ABC là tam giác cân.
Gọi M là trung điểm BC, khi đó ta có BC⊥SMBC⊥AM⇒BC⊥SAM.
⇒ABC⊥SAMKẻ SH⊥AM, khi đó SH⊥ABC.
Ta có AM=1−y24⇒SΔABC=12⋅AM⋅BC=121−y24⋅y
Gọi N là trung điểm SA. Tam giác SMA cân tại M nên MN là đường cao và MN=AM2−AN2=1−y24−x24.
Ta có MN.SA=AH.AM nên AH=MN.SAAM=x4−x2−y24−y2.
Vậy VS.ABC=13⋅SH⋅SΔABC=13⋅x4−x2−y24−y2⋅121−y24⋅y
.
Dấu “=” xảy ra khi x=y=23
Đồ thị của hàm số nào sau đây có tiệm cận ngang?
y=x2+x+1
y=x2−x+1x
y=x+1−x2
y=x+x2+1
Chọn D
Hàm số y=x2+x+1 có đồ thị dạng parabol nên không có đường tiệm cận ngang.
limx→+∞x2−x+1x=limx→+∞1−1x+1x21x=+∞ và limx→−∞x2−x+1x=limx→−∞1−1x+1x21x=−∞ nên đồ thị hàm số y=x2−x+1x không có đường tiệm cận ngang.
Hàm số .. có tập xác định D=−1; 1 nên đồ thị hàm số này cũng không có đường tiệm cận ngang.
Xét hàm số y=x+x2+1 , ta có
limx→+∞x+x2+1=+∞ và limx→−∞x+x2+1=limx→−∞1x2+1−x=0 nên suy ra đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là y=0
Cho hàm số y=fx, có đồ thị như hình bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Hàm số có giá trị cực tiểu bằng 2.
Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 2 và giá trị nhỏ nhất bằng -2.
Hàm số có ba cực trị.
Hàm số đạt cực đại tại x= 0 và cực tiểu tại x=2.
Chọn D
Giá trị cực tiểu của hàm số bằng -2. Loại A.
Hàm số có hai cực trị. Loại C
limx→+∞y=+∞ , limx→−∞y=−∞ nên GTLN và GTNN của hàm số khác 2 và -2 . Loại B
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB=a,BC=2a,SA=2a, SA vuông góc mặt phẳng ABCD. Tính thể tích khối chóp S.ABCD theo a.
4a3
4a33
8a33
6a33
Chọn B
.VS.ABCD=13SA.SABCD=13.2a.a.2a=4a33
Giá trị lớn nhất của hàm số y=2x3+3x2−12x+2 trên đoạn −1;2 có giá trị là một số thuộc khoảng nào dưới đây?
−7;8
3;8
2;14
12;20
Chọn D
y'=6x2+6x−12.. Xét y'=0⇔6x2+6x−12=0⇔x=1∈−1;2x=−2∉−1;2.
Ta có y−1=15,y2=6,y1=−5.
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số đã cho bằng 15 khi x=-1
Cho hàm số có bảng biến thiên như hình vẽ sau. Phát biểu nào đúng?
Giá trị cực tiểu của hàm số bằng 2.
Hàm số đạt cực tiểu tại x=1 và đạt cực đại tại x=5.
Hàm số đạt cực đại tại x=0 và đạt cực tiểu tại x=2.
Giá trị cực đại của hàm số là 0.
Chọn C
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số có giá trị cực đại bằng 5 tại x=0 và có giá trị cực tiểu bằng 1 tại x=2 Từ các đáp án A, B, C, D ta chọn C.
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=5x−1 là đường thẳng có phương trình ?
x=1
y=0
x=0
y=5
Chọn B
Ta có limx→±∞5x−1=0 nên tiệm cận ngang là đường thẳng y = 0 .
Cho hàm số y=fx có đồ thị như hình vẽ . Hàm số y=fx đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
2;+∞
0;2
−2;2
−∞;0
Chọn B
Dựa vào đồ thị ta thấy trên khoảng 0;2 đồ thị là một đường đi lên theo chiều từ trái sang phải nên hàm số đồng biến trên khoảng 0;2 .
Cho khối tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc và OA=a ; OB=b ; OC=c. Thể tích khối tứ diện OABC được tính theo công thức nào dưới đây
V=3 a.b.c
V=16a.b.c
V=13a.b.c
V=12a.b.c
Chọn B
Vì OA ,OB , OC đôi một vuông góc với nhau nên:
OA⊥OBC và ΔOBC vuông tại O.
Vậy thể tích khối tứ diện: V=13.OA.12.OB.OC=16a.b.c
Cho khối lập phương ABCD.A'B'C'D' có thể tích V=1. Tính thể tích V1 của khối lăng trụ ABC.A'B'C' là
V1=16
V1=12
V1=13
V1=23
Chọn B
Ta thấy SABC=12SABCD.
Nên thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C': V1=AA'.SABC=AA'.12SABCD=12V=12.
Tiếp tuyến tại điểm cực tiểu của đồ thị hàm số y=13x3−2x2+3x−5
có hệ số góc dương.
song song với đường thẳng x=1.
có hệ số góc bằng -1.
song song với trục hoành.
Chọn D
Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho là k=0.
Do đó, tiếp tuyến đó song song với trục hoành.
Giá trị cực tiểu của hàm số y=x3−3x2−9x+2 là
-25
3
7
-20
Chọn A
Ta có: y'=3x2−6x−9
y'=0⇔3x2−6x−9=0⇔x=−1x=3
Vì hệ số a=1>0 nên hàm số đạt cực tiểu tại xCT=3 và giá trị cực tiểu yCT=−25.
Đồ thị hàm số nào sau đây có 3 đường tiệm cận?
y=x+1x2+4x+8
y=x+2x−1
y=x+1x2−9
y=x+2x2+3x+6
Chọn C
Xét đáp án A có y=x+1x2+4x+8, ∀x∈ℝ, có tiệm cận ngang là đường thẳng y=−1,y=1 không có tiệm cận đứng nên loại.
Xét đáp án B có y=x+2x−1, ∀x∈ℝ\1, có tiệm cận ngang là đường thẳng y=1và có tiệm cận đứng là đường thẳng x=1 nên loại.Xét đáp án C có y=x+1x2−9, ∀x∈ℝ\−3; 3 có tiệm cận ngang là đường thẳng y=0 và có tiệm cận đứng là đường thẳng x=−3, x=3 nên chọn.
Xét đáp án C có y=x+2x2+3x+6, ∀x∈ℝ, có tiệm cận ngang là đường thẳng y=0 và không có tiệm cận đứng nên loại.
Cho hàm số y=fx có đồ thị như hình vẽ bên. Số nghiệm của phương trình fx+1=0 là:
1
3
2
4
Chọn B
Số nghiệm của phương trình fx+1=0 bằng số giao điểm của đồ thị hàm số y=fx và đường thẳng y=−1.
Dựa đồ thị ta có phương trình fx+1=0 có 3 nghiệm.
Cho hình chóp tam giác S.ABC với SA, SB , SC đôi một vuông góc và SA=SB=SC=a. Tính thể tích khối chóp S.ABC.
13a3
12a3
16a3
23a3
Chọn C
VS.ABC=13SA.SSBC=13SA.12SB.SC=16SA.SB.SC=a36
Cho hàm số fx xác định, liên tục trên ℝ\−1 và có bảng biến thiên như sau
Khẳng định nào sau đây là sai?
Đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.
Hàm số không có đạo hàm tại x=-1.
Đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.
Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại x=1.
Chọn C
limyx→±∞=±∞⇒ Đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.
Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số không có đạo hàm tại x=−1.
limyx→−1+=+∞⇒ Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x=−1
Dấu f'x đổi từ − sang + khi qua 1 nên hàm số đạt cực tiểu tại x=1.
Cho hàm số y=fx có đồ thị như hình vẽ bên. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình fx+m−2018=0 có 4 nghiệm thực phân biệt.
2021≤m≤2022
m≥2011m≤2021
2021<m<2022
m>2022m<2021
Chọn C
Phương trình fx+m−2018=0⇔fx=2018−m.
Số nghiệm của phương trình trên chính là số giao điểm của đồ thị hàm số y=fx và đường thẳng y=2018−m.
Từ đồ thị hàm số đã cho ta thấy phương trình fx=2018−m có 4 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi −4<2018−m<−3⇔2021<m<2022.
Tìm giá trị lớn nhất của tham số m để hàm số y=13x3−mx2+8−2mx+m+3 đồng biến trên R.
m=4
m=2
m=−4
m=−2
Chọn B
TXĐ D=ℝ.
y'=x2−2mx+8−2m
Hàm số y đồng biến trên R khi và chỉ khi y'=x2−2mx+8−2m≥0,∀x∈ℝ.khi và chỉ khi Δ'=m2−8−2m≤0a=1>0⇔m2+2m−8≤0⇔−4≤m≤2
Vậy giá trị lớn nhất củam thỏa mãn yêu cầu đề bài là m=2.








