Bộ 20 đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2022-2023 có đáp án (Đề 9)
50 câu hỏi
Trong các hàm số sau, hàm số nào đồng biến trên tập xác định của nó?
\(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 2}}\).
\(y = {x^3} + 4x + 1\).
\(y = {x^2} + 1\).
\(y = {x^4} + 2{x^2} + 1\).
Lời giảiChọn BVì hàm số \(y = {x^3} + 4x + 1\)có \(y' = 3{x^2} + 4 > 0\), \(\forall x \in \mathbb{R}\).Vậy hàm số \(y = {x^3} + 4x + 1\)luôn đồng biến trên tập xác định của nó.
Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số \(y = f(x)\) đồng biến trên khoảng nào sau đây?
\(\left( {0;\,4} \right)\).
\(\left( {0;\,2} \right)\).
\(\left( {0;\,3} \right)\).
\(\left( { - \infty ;\,0} \right)\).
Lời giảiChọn BTrên khoảng \(\left( {0;\,2} \right)\)đồ thị hàm số là một đường cong đi lên từ trái sang phải, vì vậy hàm số đồng biến trên\(\left( {0;2} \right)\).
Bảng biến thiên sau là của hàm số nào?
\(y = {x^4} - 2{x^2} + 1\).
\(y = - {x^4} + 2{x^2} + 3\).
\(y = {x^4} - 2{x^2} + 3\).
\(y = - {x^4} + 2{x^2} + 1\).
Lời giảiChọn DTừ bảng biến thiên ta có hàm số có hệ số \(a < 0\), vậy loại đáp án A,CTa có \(y = - {x^4} + 2{x^2} + 1 \Rightarrow y' = - 4{x^2} + 4x\).\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = \pm 1}\end{array}} \right. \Rightarrow y\left( 0 \right) = 1;y\left( { \pm 1} \right) = 2\). Vậy chọn đáp án D
Tọa độ điểm cực đại của đồ thị hàm số \(y\, = \,{x^4}\, - \,2{x^2}\, + \,1\) là
\(\left( { - 1\,;\,0} \right)\).
\(\left( {1\,;\,0} \right)\).
\(\left( { - 1\,;\,0} \right)\) và \(\left( {1\,;\,0} \right)\).
\(\left( {0\,;\,1} \right)\).
Lời giảiChọn DTập xác định: \[D\, = \,\mathbb{R}\].Ta có: \(y'\, = \,4{x^3}\, - \,4x\). Cho \(y'\, = \,0\,\)\( \Leftrightarrow \,4{x^3}\, - \,4x\, = \,0\)\( \Leftrightarrow \,\left[ \begin{array}{l}x\, = \,0\\x\, = \, \pm 1\end{array} \right.\).Bảng biến thiên
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy tọa độ điểm cực đại là \(\left( {0\,;\,1} \right)\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị trên một khoảng \(K\) như hình vẽ bên. Trên \(K\), hàm số có bao nhiêu cực trị?
\(3\).
\(2\).
\(0\).
\(1\).
Lời giảiChọn BTrên \(K\), hàm số có \(2\)cực trị.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Giá trị cực tiểu của hàm số bằng
\( - \frac{{25}}{4}\).
\( - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
\( - 6\).
\(0\).
Lời giảiChọn ADựa vào BBT ta có đạo hàm đổi dấu từ âm sang dương khi đi qua \(x = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) và \(x = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).Nên hàm số đạt cực tiểu tại \(x = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) và \(x = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).Khi đó giá trị cực tiểu của hàm số bằng \(y\left( { \pm \frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right) = - \frac{{25}}{4}\).
Giá trị lớn nhất của hàm số \[f\left( x \right) = {x^3} - 2{x^2} + x - 2\] trên đoạn \[\left[ {0;2} \right]\] bằng
\[ - \frac{{50}}{{27}}\].
\[ - 2\].
\[1\].
\[0\].
Lời giảiChọn DHàm số \[f\left( x \right) = {x^3} - 2{x^2} + x - 2\] liên tục trên đoạn \[\left[ {0;2} \right]\].Ta có \[f'\left( x \right) = 3{x^2} - 4x + 1 \Rightarrow f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 4x + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1 \in \left[ {0;\,\,2} \right]\\x = \frac{1}{3} \in \left[ {0;\,\,2} \right]\end{array} \right.\].Do \(f\left( 0 \right) = - 2\), \(f\left( 1 \right) = - 2\), \(f\left( 2 \right) = 0\), \(f\left( {\frac{1}{3}} \right) = - \frac{{50}}{{27}}\) nên giá trị lớn nhất của hàm số \[f\left( x \right) = {x^3} - 2{x^2} + x - 2\] trên đoạn \[\left[ {0;2} \right]\] bằng \(0\).
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên \[\left[ { - 1;4} \right]\] và có đồ thị như hình vẽ bên. Gọi \[M\] và \[m\] lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \[\left[ { - 1;4} \right]\]. Giá trị của \[M + 2m\] bằng
0.
-3.
-5.
2.
Lời giảiChọn BQuan sát đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] trên \[\left[ { - 1;4} \right]\] ta có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \[\left[ { - 1;4} \right]\] lần lượt là \[M = 3;m = - 3\]. Vậy giá trị của \[M + 2m = 3 + 2.\left( { - 3} \right) = - 3\].
Đồ thị hàm số nào trong các hàm số được cho dưới đây không có tiệm cận ngang?
\(y = \frac{{x + 2}}{{{x^2} + 1}}\).
\(y = \frac{{x + 2}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{{x^2} - 1}}{{x + 2}}\).
\(y = \frac{1}{{x + 2}}\).
Lời giảiChọn CTa có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{x + 2}}{{{x^2} + 1}} = 0\) nên đồ thị hàm số có tiệm cận ngang \(y = 0\).\(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{x + 2}}{{x + 1}} = 1\) nên đồ thị hàm số có tiệm cận ngang \(y = 1\).\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^2} - 1}}{{x + 2}} = + \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{{x^2} - 1}}{{x + 2}} = - \infty \)nên đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.\(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{1}{{x + 2}} = 0\) nên đồ thị hàm số có tiệm cận ngang \(y = 0\).
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên \[\mathbb{R}\] và có bảng biến thiên như sau:

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
Hàm số có hai điểm cực trị.
Hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng \[2\] và giá trị nhỏ nhất bằng \[ - 3\].
Đồ thị hàm số có đúng một đường tiệm cận.
Hàm số nghịch biến trên các khoảng \[\left( { - \infty ; - 1} \right)\], \[\left( {2; + \infty } \right)\].
Lời giảiChọn BDựa vào bảng biến thiên của hàm số ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = + \infty \], nên hàm số không có giá trị lớn nhất.
Đường cong trong hình bên là đồ thị của một trong bốn hàm số dưới đây. Tìm hàm số đó.
\(y = {x^3} - 3x + 2\).
\(y = {x^4} - {x^2} + 1\).
\(y = {x^4} + {x^2} + 1\).
\(y = - {x^3} + 3x + 2\).
Lời giảiChọn ADựa vào hình dáng đồ thị ta thấy:+) Đồ thị của hàm số đa thức bậc ba \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\,\,(a \ne 0)\)\( \Rightarrow \)loại đáp án B,+) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty \Rightarrow \)Hệ số\(a\)dương. Loại đáp ánHàm số ở đáp án A thỏa mãn.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng? Số các đỉnh hoặc các mặt của bất kì hình đa diện nào cũng
lớn hơn hoặc bằng \(4\).
lớn hơn \(4\).
lớn hơn hoặc bằng \(5\).
lớn hơn \(5\).
Lời giảiChọn ADo ba điểm bất kì đều đồng phẳng nên đáp án đúng là AMà tứ diện là khối đa diện có số đỉnh và số mặt đều là \[4\].
Khối lăng trụ ngũ giác có tất cả bao nhiêu cạnh ?
\[20\].
\[25\].
\[10\].
\[15\].
Lời giảiChọn DHình vẽ.
Hình bát diện đều có bao nhiêu đỉnh?
\(8\).
\(12\).
\(6\).
\(10\).
Lời giảiChọn CHình bát diện đều có \(6\) đỉnh.
Tổng số đỉnh, số cạnh và số mặt của hình lập phương là
\(16\).
\(26\).
\(8\).
\(24\).
Lời giảiChọn BHình lập phương có 8 đỉnh, 12 cạnh và 6 mặt.Vậy tổng số đỉnh, số cạnh và số mặt của hình lập phương là \(26\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật với \(AB = a,AD = 2a,SA\)vuông góc với mặt đáy và \(SA = a\sqrt 3 .\) Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) bằng.
\({a^3}\sqrt 3 \).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).
\(2{a^3}\sqrt 3 \).
\(\frac{{2{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).
Lời giảiChọn D\(V = \frac{1}{3}S.h = \frac{1}{3}.a.2a.a\sqrt 3 = \frac{{2{a^3}\sqrt 3 }}{3}\)
Tính thể tích khối chóp tứ giác đều cạnh đáy bằng \(a\), chiều cao bằng \(3a\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).
\(\frac{{{a^3}}}{3}\).
\({a^3}\).
Lời giảiChọn D

Ta có: \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}h.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.3a.{a^2} = {a^3}\)
Cho khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có thể tích là \(V\), thể tích của khối chóp \(C'.ABC\) là:
\[2V\].
\(\frac{1}{2}V\).
\(\frac{1}{3}V\).
\(\frac{1}{6}V\).
Lời giảiChọn CGọi \(h\) là khoảng cách từ \(C'\) đến mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) và \(B\) là diện tích tam giác \(ABC\). Khi đó, thể tích lăng trụ \(V = Bh\), thể tích khối chóp \(C'.ABC\) là \[{V_{C'.ABC}} = \frac{1}{3}Bh\]. Do đó, \[{V_{C'.ABC}} = \frac{1}{3}V\].
Cho khối hộp chữ nhật \[ABCD.A'B'C'D'\] có \[AB = a,\]\[AD = b,\]\[\,AA' = c\]. Thể tích của khối hộp chữ nhật \[ABCD.A'B'C'D'\]bằng bao nhiêu?
\[abc.\]
\[\frac{1}{2}abc.\]
\[\frac{1}{3}abc.\]
\[3abc.\]
Lời giảiChọn A

Thể tích hình hộp chữ nhật \[ABCD.A'B'C'D'\] là \[V = abc.\]
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm là \(f{\rm{'}}\left( x \right) = x{\left( {x + 1} \right)^2}\). Hàm số đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
\(\left( { - 1; + \infty } \right)\).
\(\left( { - 1;0} \right)\).
\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
\(\left( {0; + \infty } \right)\).
Lời giảiChọn DTa có \(f{\rm{'}}\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = - 1}\end{array}} \right.\).Có \(f{\rm{'}}\left( x \right) = x{\left( {x + 1} \right)^2}\). Ta thấy đạo hàm của hàm số đổi dấu từ âm sang dương khi qua nghiệm \(x = 0\) và không đổi dấu khi qua nghiệm \(x = - 1\) nên hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = - \frac{{{x^3}}}{3} + m{x^2} - 6mx + 2\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)?
\(6\).
\(7\).
vô số.
\(5\).
Lời giảiChọn BTa có: \(y' = - {x^2} + 2mx - 6m\)Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow y' = - {x^2} + 2mx - 6m \le 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta ' \le 0\\a < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} - 6m \le 0\\ - 1 < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow 0 \le m \le 6\). Mà \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \left\{ {0\,;\,1\,;\,2\,;\,3\,;\,4\,;\,5\,;\,6} \right\}\).Vậy có \(7\) giá trị \(m\) nguyên thỏa mãn bài toán.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)có đạo hàm \(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {x - 1} \right){\left( {x + 1} \right)^3}\)với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Số điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( x \right)\)là
\(6\).
\(4\).
\(2\).
\(3\).
Lời giảiChọn C\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\)trong đó có \(x = 0\)là nghiệm bội \(2\), \(x = 1\)là nghiệm đơn, \(x = - 1\)là nghiệm bội \(3\)và hàm số có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\).Ta có bảng xét dấu

Vậy nên hàm số có \[2\]điểm cực trị.
Biết \(M\left( {0;2} \right)\), \(N\left( {2; - 2} \right)\) là các điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\). Tính giá trị của hàm số tại \(x = - 2\).
\(y\left( { - 2} \right) = 2\).
\(y\left( { - 2} \right) = 22\).
\(y\left( { - 2} \right) = 6\).
\(y\left( { - 2} \right) = - 18\).
Lời giảiChọn DTa có: \(y' = 3a{x^2} + 2bx + c\).Vì \(M\left( {0;2} \right)\),\(N\left( {2; - 2} \right)\) là các điểm cực trị của đồ thị hàm số nên:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y'\left( 0 \right) = 0}\\{y'\left( 2 \right) = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 0}\\{12a + 4b + c = 0}\end{array}} \right.\left( 1 \right)\)\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y\left( 0 \right) = 2}\\{y\left( 2 \right) = - 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{d = 2}\\{8a + 4b + 2c + d = - 2}\end{array}} \right.\left( 2 \right)\)Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\)suy ra:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1}\\{b = - 3}\\{c = 0}\\{d = 2}\end{array}} \right. \Rightarrow y = {x^3} - 3{x^2} + 2 \Rightarrow y\left( { - 2} \right) = - 18\).
Tìm tất cả các giá trị của \[m\] để hàm số \(y = \left( {m + 1} \right){x^4} + 2\left( {m - 2} \right){x^2} + 1\) có ba cực trị.
\( - 1 < m < 2\).
\(m > 2\).
\( - 1 \le m \le 2\).
\(m < - 1\).
Lời giảiChọn A\(y' = 4\left( {m + 1} \right){x^3} + 4\left( {m - 2} \right)x = 4x\left( {\left( {m + 1} \right){x^2} + m - 2} \right)\).\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\\left( {m + 1} \right){x^2} + m - 2 = 0\end{array} \right.\).Hàm số có ba cực trị \( \Leftrightarrow y' = 0\) có ba nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow \frac{{2 - m}}{{m + 1}} > 0 \Leftrightarrow - 1 < m < 2\).
Gọi \(m\) là giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = x - 1 + \frac{4}{{x - 1}}\) trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\). Tìm \(m\).
\(m = 2\).
\(m = 5\).
\(m = 3\).
\(m = 4\).
Lời giảiChọn DTa có: \(y' = 1 - \frac{4}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\). Cho \(y' = 0\)\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = - 1\end{array} \right.\).Mà \(y\left( 3 \right) = 4\); \(\mathop {\lim }\limits_{n \to {1^ + }} y = + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } y = + \infty \) nên hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng \(4\) khi \(x = 3\).
Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \frac{{x + m}}{{x + 1}}\) trên đoạn \(\left[ {1;2} \right]\) bằng 8 với \(m\) là tham số thực). Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(0 < m < 4.\)
\(4 < m < 8.\)
\(8 < m < 10.\)
\(m > 10.\)
Lời giảiChọn CHàm số đã cho liên tục và đơn điệu trên đoạn \(\left[ {1;2} \right]\). Khi đó, hàm số đạt giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất lần lượt tại \(x = 1\) và \(x = 2\) hoặc ngược lại.Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số là: \(y\left( 1 \right) + y\left( 2 \right) = 8\Leftrightarrow \frac{{m + 1}}{2} + \frac{{m + 2}}{3} = 8 \Leftrightarrow m = \frac{{41}}{5}.\)
Số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{2}{{\sqrt {{x^2} - 4} }}\) bằng
\(2\).
\(1\).
\(3\).
\(0\).
Lời giảiChọn CTập xác định \(D = \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).Ta có\(\mathop {lim}\limits_{x \to \pm \infty } y = \mathop {lim}\limits_{x \to \pm \infty } \frac{2}{{\sqrt {{x^2} - 4} }} = 0 \Rightarrow y = 0\) là tiệm cận ngang.\(\mathop {lim}\limits_{x \to - {2^ - }} y = \mathop {lim}\limits_{x \to - {2^ - }} \frac{2}{{\sqrt {{x^2} - 4} }} = + \infty \Rightarrow x = - 2\) là tiệm cận đứng.\(\mathop {lim}\limits_{x \to {2^ + }} y = \mathop {lim}\limits_{x \to {2^ + }} \frac{2}{{\sqrt {{x^2} - 4} }} = + \infty \Rightarrow x = 2\) là tiệm cận đứng.Vậy số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là \(3\).
Đồ thị hàm số \[y = \frac{{x + 1}}{{x - m}}\] có đường tiệm cận đứng là \[x = 3\]. Giá trị của \[m\] bẳng
\(3\).
\(4\).
\(5\).
\(6\).
Lời giảiChọn AÁp dụng:Hàm số\[y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\], (với điều kiện \[c \ne 0\,\], \[ad - cb \ne 0\]) đồ thị có đường tiệm cận đứng \[x = \frac{{ - d}}{c}\].Cách 1 (TN):Với \(m = 3\)\[ \Rightarrow \] đồ thị hàm số \[y = \frac{{x + 1}}{{x - m}} = \frac{{x + 1}}{{x - 3}}\]có đường tiệm cận đứng là \[x = 3\].Với \(m = 4\)\[ \Rightarrow \] đồ thị hàm số \[y = \frac{{x + 1}}{{x - m}} = \frac{{x + 1}}{{x - 4}}\]có đường tiệm cận đứng là \[x = 4\].Với \(m = 5\)\[ \Rightarrow \] đồ thị hàm số \[y = \frac{{x + 1}}{{x - m}} = \frac{{x + 1}}{{x - 5}}\]có đường tiệm cận đứng là \[x = 5\].Với \(m = 6\)\[ \Rightarrow \] đồ thị hàm số \[y = \frac{{x + 1}}{{x - m}} = \frac{{x + 1}}{{x - 6}}\]có đường tiệm cận đứng là \[x = 6\].Vậy giá trị cần tìm của \[m\] bẳng 3.Cách 2 (TL):Hàm số \[y = \frac{{x + 1}}{{x - m}}\] có tập xác định \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ m \right\}\].Với\[m = - 1 \Rightarrow y = \frac{{x + 1}}{{x + 1}} = 1,\forall x \ne 1\]\[ \Rightarrow \] đồ thị hàm số không có tiệm cận.Với\[m \ne - 1\,\,\]thì đồ thị hàm số \[y = \frac{{x + 1}}{{x - m}}\]có đường tiệm cận đứng là \[x = m\,\,\,(1)\].Giả thiết cho đồ thị hàm số \[y = \frac{{x + 1}}{{x - m}}\] có đường tiệm cận đứng là \[x = 3\,\,(2)\].Từ (1) và (2) ta có \(m = 3\).
Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có đồ thị như hình vẽ bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
\(ac > 0,bd > 0\).
\(ab < 0,cd < 0\).
\(bc > 0,ad < 0\).
\(bc\left\langle {0,ad} \right\rangle 0\).
Lời giảiChọn CTập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{d}{c}} \right\}\).Do đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(x = - \frac{d}{c}\) nằm bên phải trục tung nên \( - \frac{d}{c} > 0 \Leftrightarrow cd < 0\). \(\left( 1 \right)\)Do đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là \(y = \frac{a}{c}\) nằm phía trên trục hoành nên\(\frac{a}{c} > 0 \Leftrightarrow ac > 0\). \(\left( 2 \right)\)Hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có đạo hàm \(y' = \frac{{ad - bc}}{{{{\left( {cx + d} \right)}^2}}}\).Từ đồ thị, hàm số nghịch biến trên từng khoảng của tập xác định suy ra \(ad - bc < 0\) hay \(ad < bc\)(loại đáp án D).Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm \(\left( { - \frac{b}{a};0} \right)\), điểm này nằm phía bên trái trục tung nên \( - \frac{b}{a}\left\langle {0 \Leftrightarrow ab} \right\rangle 0\)\(\left( 3 \right)\)(loại đáp án B).Từ \(\left( 1 \right),\left( 2 \right),\left( 3 \right)\) ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{cd < 0}\\{ac > 0}\\{ab > 0}\end{array}} \right.\), suy ra \(a,b,c\) cùng dấu và \(d\) trái dấu với \(a,b,c\).Khi đó \(bd < 0\) (loại đáp án A).Kết luận: Chọn đáp án C: \(bc > 0,ad < 0\).
Cho hàm số \(y = \frac{{ax + 2}}{{cx + b}}\)có đồ thị như hình vẽ. Hãy tính tổng \(S = a + b + c\).
\(S = 2\).
\(S = 1\).
\(S = 3\).
\(S = 4\).
Lời giảiChọn BĐồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\)\( \Leftrightarrow - \frac{b}{c} = 1 \Leftrightarrow b + c = 0\)\(\left( 1 \right)\)Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 1\)\( \Leftrightarrow \frac{a}{c} = 1 \Leftrightarrow a - c = 0\)\(\left( 2 \right)\)Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm \(\left( { - 2;0} \right)\)\( \Leftrightarrow \frac{{ - 2a + 2}}{{ - 2c + b}} = 0 \Leftrightarrow a = 1\)\(\left( 3 \right)\)Từ \(\left( 1 \right)\), \(\left( 2 \right)\)và \(\left( 3 \right)\)\( \Rightarrow a = 1\), \(b = - 1\), \(c = 1\).Vậy \(S = a + b + c = 1\).
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ

Số nghiệm thực của phương trình \(f\left( x \right) = f\left( 2 \right)\) là
\(0\).
\(2\).
\(1\).
\(3\).
Lời giảiChọn BTừ bảng biến thiên ta thấy \(f\left( 2 \right) = - 2\).Do đó ta có \(f\left( x \right) = f\left( 2 \right) \Leftrightarrow f\left( x \right) = - 2\,\,\left( 1 \right)\).Từ bảng biến thiên ta nhận được \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm \(x = 2\) và \(x = {x_0} \in \left( { - \infty ;0} \right)\).Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm thực.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 2;4} \right]\)và có đồ thị như hình vẽ bên. Số nghiệm thực của phương trình \(3f\left( x \right) - 5 = 0\)trên đoạn \(\left[ { - 2;4} \right]\)là
\(1\).
\(0\).
\(3\).
\(2\).
Lời giảiChọn CTa có \(3f\left( x \right) - 5 = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = \frac{5}{3}\).Dựa vào đồ thị ta thấy đường thẳng \(y = \frac{5}{3}\)cắt đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại ba điểm phân biệt thuộc đoạn \(\left[ { - 2;4} \right]\).Do đó phương trình \(3f\left( x \right) - 5 = 0\)có ba nghiệm thực
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ

Số các giá trị nguyên của \(m\) để phương trình \(f\left( x \right) = 2 - 3m\) có \(4\) nghiệm phân biệt là
\(4\).
\(0\).
\(1\).
\(2\).
Lời giảiChọn BSố nghiệm của phương trình\(f\left( x \right) = 2 - 3m\) bằng số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng \(y = 2 - 3m\).Phương trình \(f\left( x \right) = 2 - 3m\) có \(4\) nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow \) đường thẳng \(y = 2 - 3m\) cắt đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại \(4\) điểm phân biệt.Từ bảng biến thiên suy ra: \(3 < 2 - 3m < 5 \Leftrightarrow - 1 < m < - \frac{1}{3}\) nên không có giá trị nguyên nào của \(m\) thỏa mãn.
Lăng trụ có \(2020\) đỉnh có số mặt là
\(1009\).
\(1012\).
\(1010\).
\(1011\).
Lời giảiChọn BLăng trụ có \(2n\) đỉnh thì có số mặt là \(n + 2.\)Khi đó lăng trụ có \(2020\) đỉnh thì \(n = 1010\) và có số mặt là \(1010 + 2 = 1012.\)
Cho khối tứ diện \(ABCD\). Lấy điểm \(M\) nằm giữa \(A\) và \(B\), điểm \(N\) nằm giữa \(C\) và \(D\). Bằng hai mặt phẳng \(\left( {CDM} \right)\) và \(\left( {ABN} \right)\), ta chia khối tứ diện đó thành bốn khối tứ diện nào sau đây?
\(MANC\), \(BCDN\), \(AMND\), \(ABND\).
\(MANC\), \(BCMN\), \(AMND\), \(MBND\).
\(ABCN\), \(ABND\), \(AMND\), \(MBND\).
\(NACB\), \(BCMN\), \(ABND\), \(MBND\).
Lời giảiChọn B

Bằng hai mặt phẳng \(\left( {CDM} \right)\) và \(\left( {ABN} \right)\), ta chia khối tứ diện đó thành bốn khối tứ diện:\(MANC\), \(BCMN\), \(AMND\), \(MBND\).
Hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có tất cả bao nhiêu mặt phẳng đối xứng?
\(2\).
\(3\).
\(5\).
\(4\).
Lời giảiChọn DTa có:Đó là các mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\], \[\left( {SBD} \right)\], \[\left( {SHJ} \right)\], \[\,\left( {SGI} \right)\] với \[G\], \[H\], \[I\], \[J\] là các trung điểm của các cạnh đáy dưới hình vẽ bên dưới.


Cho hình tứ giác \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\)là hình vuông cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\)vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = a\sqrt 3 \). Hãy tính thể tích \(V\)của khối chóp \(S.ABCD\).
\(\frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{3}\).
\(\frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{6}\).
\(\sqrt 3 {a^3}\).
\(\frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{4}\).
Lời giảiChọn AThể tích của khối chóp là: \(V = \frac{1}{3}{a^2}.a\sqrt 3 = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\)
Cho hình chóp S.ABCD có mặt phẳng (SAB) vuông góc với mặt phẳng (ABCD), tam giác SAB vuông cân tại S, ABCD là hình vuông cạnh 2a. Thể tích khối chóp S.ABCD là
.
.
.
.
Lời giảiChọn A

Gọi H là trung điểm của
.Tam giác SAB vuông cân tại S, suy ra
.Thể tích khối chóp ![]()
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) và có bảng xét dấu đạo hàm \(f'\left( x \right)\) như hình sau:

Hỏi hàm số \(y = f\left( {2 - x} \right) + \frac{{{x^3}}}{3} - 2{x^2} - 5x + 2021\) đồng biến trên khoảng nào sau đây?
\(\left( {1;3} \right)\).
\(\left( { - 1;1} \right)\).
\(\left( { - 3; - 2} \right)\).
\(\left( { - \infty ; - 3} \right)\).
Lời giảiChọn C\(\begin{array}{*{20}{l}}{y = f\left( {2 - x} \right) + \frac{{{x^3}}}{3} - 2{x^2} - 5x + 2021 \Rightarrow y' = f'\left( {2 - x} \right){{\left( {2 - x} \right)}^'} + {x^2} - 4x - 5}\\{ = - f'\left( {2 - x} \right) + {x^2} - 4x - 5}\end{array}\)Xét khoảng \(\left( {1;\;3} \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2 - x \in \left( { - 1\;;1} \right) \Rightarrow - f'\left( {2 - x} \right) < 0}\\{{x^2} - 4x - 5 \in \left( { - 9; - 8} \right)}\end{array}} \right. \Rightarrow y' < 0\) hàm số nghịch biến Xét khoảng \(\left( { - 1\;\;;\;\;1} \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2 - x \in \left( {1\;;\;\;3} \right) \Rightarrow - f'\left( {2 - x} \right) > 0}\\{{x^2} - 4x - 5 \in \left( { - 8\;\;;\;\;0} \right)}\end{array}} \right.\) Xét khoảng \(\left( { - 3\;;\;\; - 2} \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2 - x \in \left( {4;\;\;5} \right) \Rightarrow - f'\left( {2 - x} \right) > 0}\\{{x^2} - 4x - 5 \in \left( {7;\;\;16} \right)}\end{array}} \right. \Rightarrow y' > 0\) hàm số đồng biến Xét khoảng \(\left( { - \infty ;\;\; - 3} \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2 - x \in \left( {5\;;\;\; + \infty } \right) \Rightarrow - f'\left( {2 - x} \right) < 0}\\{{x^2} - 4x - 5 \in \left( {0\;;\;\; + \infty } \right)}\end{array}} \right.\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) có đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ. Xét hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{1}{2}{x^2} - 3x\). Khi đó khẳng định nào sau đây đúng ?
\(g\left( 0 \right) \le g\left( 2 \right)\).
\(g\left( { - 2} \right) > g\left( 0 \right)\).
\(g\left( 2 \right) < g\left( 4 \right)\).
\(g\left( { - 4} \right) = g\left( { - 2} \right)\).
Lời giảiChọn CTa có \(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) - x - 3 = f'\left( x \right) - \left( {x + 3} \right)\).Khi đó: \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) - \left( {x + 3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow f'\left( x \right) = \left( {x + 3} \right)\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 2}\\{x = 0{\rm{ }}}\\{x = 2{\rm{ }}}\end{array}} \right.\).Lập Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số \(g\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\) nên suy ra được \(g\left( 2 \right) < g\left( 4 \right)\).
Tìm tham số\(m\)để hàm số \(y = \frac{{x + 2}}{{x + 5m}}\)đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 10} \right)\).
\(\left( {\frac{2}{5}; + \infty } \right)\).
\(\left( {\frac{2}{5}; + \infty } \right)\backslash \left\{ 2 \right\}\).
\(\left( {\frac{2}{5};2} \right]\).
\(\left( {2; + \infty } \right)\).
Lời giảiChọn CTa có: \[y' = \frac{{x + 5m - x - 2}}{{{{\left( {x + 5m} \right)}^2}}} = \frac{{5m - 2}}{{{{\left( {x + 5m} \right)}^2}}}\].Để hàm số \(y = \frac{{x + 2}}{{x + 5m}}\) đồng biến trên \(\left( { - \infty ; - 10} \right)\) thì \[\left\{ \begin{array}{l}y' = \frac{{5m - 2}}{{{{\left( {x + 5m} \right)}^2}}} > 0\\ - 5m \notin \left( { - \infty ; - 10} \right)\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5m - 2 > 0\\m \notin \left( {2; + \infty } \right)\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > \frac{2}{5}\\m \le 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \frac{2}{5} < m \le 2\].
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số\(m\) để hàm số \(y = - \frac{1}{3}{x^3} + m{x^2} + \left( {{m^2} - 2} \right)x + 2019\) đạt cực đại tại \(x = 1\)?
\(1\).
\(3\).
\(0\).
\(2\).
Lời giảiChọn ATa có \(y' = - {x^2} + 2mx + {m^2} - 2\) và \(y'' = - 2x + 2m\).Hàm số đạt cực đại tại \(x = 1\) thì \(y'\left( 1 \right) = 0\)\( \Leftrightarrow - {1^2} + 2m.1 + {m^2} - 2 = 0\)\( \Leftrightarrow {m^2} + 2m - 3 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = - 3}\\{m = 1}\end{array}} \right.\).Với \(m = - 3\)ta có \(y''\left( 1 \right) = - 2 \cdot 1 + 2 \cdot \left( { - 3} \right) = - 8 < 0\)nên \(x = 1\) là điểm cực đại.Suy ra \(m = - 3\) thỏa mãn.Với \(m = 1\)ta có \(y' = - {x^2} + 2x - 1 = - {\left( {x - 1} \right)^2} \le 0\)\( \Rightarrow \) hàm số luôn nghịch biến, nên hàm số không có cực trị.Suy ra \(m = 1\) không thỏa mãn.Vậy \(m = - 3\) thì hàm số \(y = - \frac{1}{3}{x^3} + m{x^2} + \left( {{m^2} - 2} \right)x + 2019\) tại \(x = 1\).
Số giá trị nguyên của tham số \(m \in \left[ { - 10;10} \right]\) để bất phương trình \(4{\sin ^2}x - 4\cos x \le 4{m^2} - 4m + 5\)nghiệm đúng với mọi \(x \in \left[ {0;\pi } \right]\) là
\(21.\)
\(20\).
\(17\).
\(18\).
Lời giảiChọn A\(f\left( x \right) = 4{\sin ^2}x - 4\cos x = - 4{\cos ^2}x - 4\cos x + 4\)Đặt \(t = c{\rm{os}}x\) ,\(x \in \left[ {0;\pi } \right] \Rightarrow t \in \left[ { - 1;1} \right]\)\(f\left( t \right) = - 4{t^2} - 4t + 4\)\(f'\left( t \right) = - 8t - 4 = 0 \Leftrightarrow t = - \frac{1}{2}\)Bảng biến thiên
Khi đó :\(4{m^2} - 4m + 5 \ge f\left( t \right)\forall t \in \left[ { - 1;1} \right]\)\( \Leftrightarrow 4{m^2} - 4m + 5 \ge 5\)\( \Leftrightarrow 4{m^2} - 4m \ge 0\)\( \Leftrightarrow m \in \left[ { - 10;0} \right] \cup \left[ {1;10} \right]\)Vì \(m \in \mathbb{Z}\) nên có 21 giá trị thỏa mãn .
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên \[\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\] và có bảng biến thiên như sau:

Tìm số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \[y = g\left( x \right) = \frac{1}{{2f\left( x \right) - 3}}\].
Không có tiệm cận đứng và tiệm cận ngang.
2 tiệm cận đứng, 1 tiệm cận ngang.
2 tiệm cận ngang, 1 tiệm cận đứng.
1 tiệm cận đứng, 1 tiệm cận ngang.
Lời giảiChọn B\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{1}{{2f\left( x \right) - 3}} = 0\]\[ \Rightarrow \] Đồ thị hàm số \[y = g\left( x \right)\] có tiệm cận ngang là đường thẳng \[y = 0\].\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{1}{{2f\left( x \right) - 3}} = 0\]\[ \Rightarrow \] Đồ thị hàm số \[y = g\left( x \right)\] có tiệm cận ngang là đường thẳng \[y = 0\].Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \[y = g\left( x \right)\] chính là số nghiệm của phương trình \[2f\left( x \right) = 3\].Số nghiệm của phương trình \[2f\left( x \right) = 3\] chính là số giao điểm của đồ thị hàm số \[y = g\left( x \right)\] và đường thẳng \[y = \frac{3}{2}\].Từ bảng biến thiên, ta thấy đường thẳng \[y = \frac{3}{2}\] cắt đồ thị hàm số \[y = g\left( x \right)\] tại đúng \[2\] điểm phân biệt, một điểm có hoành độ thuộc \[\left( {1;2} \right)\], điểm còn lại có hoành độ thuộc \[\left( {2; + \infty } \right)\].Vậy đồ thị hàm số \[y = g\left( x \right)\] có \[1\] tiệm cận ngang và \[2\] tiệm cận đứng.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình \(f\left( {\left| x \right|} \right) - m = 0\) có 4 nghiệm phân biệt .
6.
7.
8.
9.
Lời giảiChọn BPhương trình (1): \(f\left( {\left| x \right|} \right) - m = 0\)\( \Leftrightarrow f\left( {\left| x \right|} \right) = m\).Số nghiệm của phương trình (1) là số điểm chung của hai đồ thị: \(\left( C \right):y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) và \(\left( d \right):y = m\).Hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\)là hàm số chẵn \( \Rightarrow \left( C \right)\) nhận trục Oy làm trục đối xứng.Mà \(y = f\left( {\left| x \right|} \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{f\left( x \right)khix \ge 0}\\{f\left( { - x} \right)khix < 0}\end{array}} \right.\).\( \Rightarrow \) Bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\):

Dựa vào bảng biến thiên ta có: phương trình (1) có 4 nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow m \in \left( { - 3;5} \right)\).Mà \(m \in \mathbb{Z}\)\( \Rightarrow m \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2;3;4} \right\} \Rightarrow \)Có 7 giá trị m thỏa mãn.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3x + 1\). Tìm số nghiệm của phương trình \(f\left( {f\left( x \right)} \right) = 0\).
\(5\).
\(9\).
\(4\).
\(7\).
Lời giảiChọn DXét phương trình \(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^3} - 3x + 1 = 0\) dùng máy tính cầm tay ta ước lượng được phương trình có ba nghiệm và \(\left[ \begin{array}{l}{x_1} \approx - 1,879\\{x_2} \approx 1,532\\{x_3} \approx 0,347\end{array} \right.\).Xét hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3x + 1\), ta có bảng biến thiên của \(f\left( x \right)\) như sau:

Xét phương trình \(f\left( {f\left( x \right)} \right) = 0\;\left( 1 \right)\) ta ước lượng được \(\left[ \begin{array}{l}f\left( x \right) \approx - 1,879\\f\left( x \right) \approx 1,532\\f\left( x \right) \approx 0,347\end{array} \right.\).Dựa vào bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right)\) ta có:+ Với \(f\left( x \right) \approx - 1,879\) phương trình \(\left( 1 \right)\) có \(1\) nghiệm.+ Với \(f\left( x \right) \approx 1,532\) phương trình \(\left( 1 \right)\) có \(3\) nghiệm.+ Với \(f\left( x \right) \approx 0,347\)phương trình \(\left( 1 \right)\) có \(3\) nghiệm.Vậy phương trình đã cho có \(7\) nghiệm.
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác cân tại A, mặt bên (SBC) là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi
là mặt phẳng đi qua điểm B và vuông góc với SC, chia khối chóp thành hai phần. Tính tỉ số thể tích của hai phần đó.
.
.
.
.
Lời giải.Chọn A

Gọi I, K theo thứ tự là trung điểm của BC, SC.Vì
.Trên mặt phẳng (ABC), qua B dựng đường thẳng song song với AI, cắt AC tại D.Trên mặt phẳng (SAC), gọi E là giao điểm của KD và SA.Vì
nên
. Mặt phẳng (BDK) chia hình chóp S.ABC thành hai phẩn là SKBE và KBEAC.Trên mặt phẳng (SCD), ta cóK, A lần lượt là trung điểm của các cạnh CS, CD nên KA là đường trung bình của tam giác SCD. Do đó
. Suy ra
.Ta có
.
Suy ra
.
Cho lăng trụ tam giác đều \(ABC \cdot A'B'C'\). Tam giác \(ABC'\)có diện tích bằng \(8\)và hợp với mặt phẳng đáy một góc có số đo \({30^^\circ }\). Tính thể tích của khối lăng trụ.
\(8\sqrt 3 \).
\(4\sqrt 3 \).
\(16\sqrt 3 \).
\(24\sqrt 3 \).
Lời giảiChọn A

Gọi \(I\)là trung điểm của \(AB\), ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB \bot CI}\\{AB \bot CC'}\end{array} \Rightarrow AB \bot \left( {CIC'} \right)} \right.\).Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB = \left( {ABC} \right) \cap \left( {ABC'} \right)}\\{AB \bot \left( {CIC'} \right)}\\{\left( {CIC'} \right) \cap \left( {ABC} \right) = CI}\\{\left( {CIC'} \right) \cap \left( {ABC'} \right) = C'}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow \left( {\overline {\left( {ABC} \right),\left( {ABC'} \right)} } \right) = \left( {\widehat {CI,C'I}} \right) = \widehat {C'IC} = {30^^\circ }\).Đặt \(AB = x(x > 0)\).Vì \(CI\)là đường cao của tam giác đều \(ABC\)nên \(CI = \frac{{x\sqrt 3 }}{2}\).+) \(CC' = CI \cdot {\rm{tan}}{30^^\circ } = \frac{{x\sqrt 3 }}{2} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{3} = \frac{x}{2}\), \(C'I = \frac{{CI}}{{{\rm{cos}}{{30}^^\circ }}} = x\).Diện tích tam giác \(ABC'\) là \({S_{ABC'}} = \frac{1}{2}AB \cdot C'I \Leftrightarrow 8 = \frac{1}{2}{x^2} \Leftrightarrow x = 4\).Thể tích khối lăng trụ đã cho là \(V = {S_{AQC}} \cdot CC' = \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4} \cdot \frac{{x\sqrt 3 }}{2} \cdot {\rm{tan}}{30^^\circ } = \frac{{3{x^3}}}{8} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{3} = \frac{{{x^3}\sqrt 3 }}{8} = \frac{{{4^3}\sqrt 3 }}{8} = 8\sqrt 3 \).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như hình vẽ

Hàm số \(g\left( x \right) = 3f\left( {2 - x} \right) + {x^3} - 3x\) đạt cực đại tại điểm
\(x = 1\).
\(x = - 1\).
\(x = 3\).
\(x = 2\).
Lời giảiChọn B
Ta có \(g'\left( x \right) = - 3f'\left( {2 - x} \right) + 3{x^2} - 3\).Từ bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\) ta thấy:\(f'\left( {2 - x} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2 - x = 1\\2 - x = 2\\2 - x = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 0\\x = - 1\end{array} \right.\)\(f'\left( {2 - x} \right) > 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 - x > 1\\2 - x < 3\\2 - x \ne 2\end{array} \right. \Leftrightarrow x \in \left( { - 1;1} \right)\backslash \left\{ 0 \right\}\)\(f'\left( {2 - x} \right) < 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2 - x < 1\\2 - x > 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 1\\x < - 1\end{array} \right.\). Ta có bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right)\):(Nhờ thầy vẽ lại BBT ạ)

Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số \(g\left( x \right)\) đạt cực đại tại \(x = - 1\).
Có bao nhiêu số nguyên \(m \in \left[ { - 5;5} \right]\)để \(\mathop {min}\limits_{\left[ {1;3} \right]} \left| {{x^3} - 3{x^2} + m} \right| \ge 2\).
\(6\).
\(4\).
\(3\).
\(5\).
Lời giảiChọn BTa có \(\mathop {min}\limits_{\left[ {1;3} \right]} \left| {{x^3} - 3{x^2} + m} \right| \ge 2 \Leftrightarrow \left| {{x^3} - 3{x^2} + m} \right| \ge 2;\forall x \in \left[ {1;3} \right]\left( 1 \right)\) (Do hàm số \(y = \left| {{x^3} - 3{x^2} + m} \right|\)liên tục trên \(\left[ {1;3} \right]\)).Giải \(\left( 1 \right)\): \(\left| {{x^3} - 3{x^2} + m} \right| \ge 2;\forall x \in \left[ {1;3} \right] \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^3} - 3{x^2} + m \ge 2;\forall x \in \left[ {1;3} \right]}\\{{x^3} - 3{x^2} + m \le - 2;\forall x \in \left[ {1;3} \right]}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^3} - 3{x^2} \ge 2 - m;\forall x \in \left[ {1;3} \right]}\\{{x^3} - 3{x^2} \le - 2 - m;\forall x \in \left[ {1;3} \right]}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{2 - m \le \mathop {min}\limits_{\left[ {1;3} \right]} \left( {{x^3} - 3{x^2}} \right)}\\{ - 2 - m \ge \mathop {max}\limits_{\left[ {1;3} \right]} \left( {{x^3} - 3{x^2}} \right)}\end{array}} \right.\left( * \right)\).Xét hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2}\)trên \(\left[ {1;3} \right]\). Hàm số xác định và liên tục trên \(\left[ {1;3} \right]\)mà \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.\). Ta có: \(f\left( 1 \right) = - 2;f\left( 3 \right) = 0;f\left( 2 \right) = - 4\).Do đó \(\mathop {max}\limits_{\left[ {1;3} \right]} f\left( x \right) = 0;\mathop {min}\limits_{\left[ {1;3} \right]} f\left( x \right) = - 4\). Từ \(\left( * \right)\)suy ra \(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{2 - m \le - 4}\\{ - 2 - m \ge 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \ge 6}\\{m \le - 2}\end{array}} \right.\).Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \in \left[ { - 5;5} \right]}\\{m \in Z}\end{array}} \right.\)nên \(m \in \left\{ { - 5; - 4; - 3; - 2} \right\}\).Vậy có 4 giá trị \(m\)thỏa mãn yêu cầu bài toán.Cách 2:Đặt \(t = {x^3} - 3{x^2}\), với \(x \in \left[ {1;3} \right] \Rightarrow t \in \left[ { - 4;0} \right]\). Khi đó bài toán trở thành \(\mathop {min}\limits_{\left[ { - 4;0} \right]} \left| {t + m} \right| \ge 2\).TH1: \( - m \le - 4 \Rightarrow \mathop {min}\limits_{\left[ { - 4;0} \right]} \left| {t + m} \right| = \left| { - 4 + m} \right| = m - 4 \ge 2 \Leftrightarrow m \ge 6\).TH2: \( - m \ge 0 \Rightarrow \mathop {min}\limits_{\left[ { - 4;0} \right]} \left| {t + m} \right| = \left| m \right| = - m \ge 2 \Leftrightarrow m \le - 2\).Kết hợp với điều kiện \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m \in \left[ { - 5;5} \right]}\\{m \in Z}\end{array}} \right.\)suy ra \(m \in \left\{ { - 5; - 4; - 3; - 2} \right\}\).Vậy có 4 giá trị \(m\)thỏa mãn yêu cầu bài toán.








