Bộ 20 đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2022-2023 có đáp án (Đề 7)
50 câu hỏi
\[\left[ \begin{array}{l}m \le 0\\m \ge 4\end{array} \right.\].
\(m \in \left[ {0;4} \right]\).
\[\left[ \begin{array}{l}m < 0\\m > 4\end{array} \right.\].
\[m \in \left( {0;4} \right)\].

\[AD = 5\sqrt 3 km\].
\(AD = 2\sqrt 5 km\).
\[5\sqrt 2 km\].
\[AD = 3\sqrt 5 km\].

Dựa vào bảng biến thiên \[f\left( x \right)\] đạt GTNN
2.
1.
3.
0.
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đạo hàm liên tục trên R và đồ thị hàm số \[y = f'\left( x \right)\] như hình vẽ.

Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\)
Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2; - 1} \right)\)
Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\)
Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\)


\(y = {x^3} - {x^2} + 1\).
\(y = {x^3} + {x^2} + 1\).
\(y = {x^3} - 3x + 2\).
\(y = - {x^3} + 3x + 2\)

\(\left( { - \infty ;2} \right);\left( {1; + \infty } \right)\)
\(\left( { - 2; + \infty } \right){\rm{\backslash }}\left\{ 1 \right\}\)
\(\left( { - 2; + \infty } \right)\)
\(\left( { - 4;0} \right)\)

Hai cạnh bất kì có ít nhất một điểm chung.
Ba mặt bất kì có ít nhất 1 đỉnh chung.
Hai mặt bất kì có ít nhất một điểm chung.
Mỗi đỉnh là đỉnh chung của ít nhất ba mặt.
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left( { - 3; + \infty } \right)\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).
Hàm số luôn đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
Hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định của nó.

\[y = - {x^3} - 3x - 2\].
\[y = {x^3} - 3{x^2} - 1\].
\[y = - {x^3} + 3{x^2} - 2\].
\[y = - {x^3} + 3{x^2} - 1\].

\(m \in \left( { - 3;3} \right]\).
\(m \in \left( { - 3;3} \right] \cup \left\{ { - 3\sqrt 2 } \right\}\).
\(m \in \left[ {0;3} \right]\).
\(m = \pm 3\sqrt 2 \).


\(ab < 0,bc > 0,cd < 0\)
\(ab < 0,bc < 0,cd > 0\)
\(ab > 0,bc > 0,cd < 0\)
\(ab > 0,bc > 0,cd > 0\)

\[\left( {0;1} \right)\].
\(\left( { - 1;0} \right)\).
\[\left( { - \infty ;1} \right)\].
\[\left( {1; + \infty } \right)\].
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định, liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như sau:

\(2\).
\(3\).
\(4\).
\(5\).
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = - 1;x = 3\)
X | \( - \infty \) \({x_0}\) -1 3 \( + \infty \) |
f’(x) | + + 0 - 0 + |
f(x) | - 0 + + + |
f'(x).f(x) | - 0 + 0 - 0 + |
\(1\).
\(2\).
\(3\).
\(0\).
\(1\).
\( - 7\).
\( - 5\)
\(\frac{{11}}{3}\).
Cho hàm \[y = f(x)\] liên tục trên đoạn \[\left[ { - 2;\,2} \right]\] và có đồ thị như hình vẽ bên.

\[4\].
\[2\].
\[3\].
\[1\].


Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 0.\)
Đồ thị hàm số cắt trục \(Oy\)tại điểm \(\left( {0;1} \right).\)
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right).\)
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2; - 1} \right).\)
\[m = - 1\].
\[m = 2\].
\[m = - 2\].
\[m = 1\].
\[\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\].
\[\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{9}\].
\[\frac{{{a^3}\sqrt 5 }}{{24}}\].
\[\frac{{{a^3}\sqrt 5 }}{6}\].

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{4}\)
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{6}\)
\(\frac{{a\sqrt 5 }}{4}\)
\(\frac{a}{3}\)

Hàm số đạt cực tiểu tại \[x = 3\].
Hàm số đạt cực tiểu tại \[x = - 1\].
Hàm số đat cực tại tại \[x = 1\].
Hàm số đạt cực đại tại \[x = 3\].

\[m = 1\].
m = -1.
.
Không có m.
Cách 2:

\[1\].
\(2\).
\[3\].
\[0\].
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) như hình vẽ

\(f\left( x \right) = - {x^3} + {x^2} + 4x - 4\)
\(f\left( x \right) = {x^3} - {x^2} - 4x + 4\)
\(f\left( x \right) = - {x^3} - {x^2} + 4x + 4\)
\(f\left( x \right) = {x^3} + {x^2} - 4x - 4\)
7
6
5
8
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
\(\frac{{a\sqrt 2 }}{6}\).
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{6}\).
\(\frac{{a\sqrt 6 }}{4}\).


\[\Delta SHB\] có: \[\frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{H{B^2}}} = \frac{4}{{6{a^2}}} + \frac{4}{{2{a^2}}} = \frac{{16}}{{6{a^2}}}\]\[ \Rightarrow HK = \frac{{\sqrt 6 a}}{4} = d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right)\]
\(6\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
\(5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
\(4\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
\(3\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
\(9\).
\(16\).
\(2\) .
\(17\).

\[3\].
\(\frac{1}{5}\).
\[1\].
\[\frac{1}{3}\].

\(\frac{{3{a^3}\sqrt 3 }}{8}\)
\(\frac{{2{a^3}\sqrt 3 }}{9}\)
\(\frac{{3{a^3}\sqrt 2 }}{8}\)
\(\frac{{3{a^3}}}{4}\)

\[2\].
\(0\).
\[3\].
\[1\].
\(m = 5.\)
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 5}\\{m = 2}\end{array}} \right..\)
\(m = 2.\)
\(m = 3.\)
10.
8.
6.
12.


Hỏi hàm số \[g\left( x \right) = f\left( {3 - 2x} \right)\] nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
\[\left( { - 1; + \infty } \right)\]
\[\left( { - \infty ; - 1} \right)\]
\[\left( {1;3} \right)\]
\[\left( {0;2} \right)\]
BXD

\(2017\)
\(2019\)
\(2018\)
\(2020\)
\(1.692.000.000\)đồng.
\(507.666.000\)đồng.
\(1.015.200.000\)đồng.
\(253.800.000\)đồng.

\(\left[ \begin{array}{l}y = 9x + 19\\y = 9x - 21\end{array} \right.\).
\(\left[ \begin{array}{l}y = 9x - 19\\y = 9x + 21\end{array} \right.\).
\(\left[ \begin{array}{l}y = 9x - 15\\y = 9x + 17\end{array} \right.\).
\(y = 9x - 15\).
\[11\].
\(10\).
\[6\].
\[15\].
Hai khối lập phương lần lượt có cạnh là \[4cm\] và \[8cm\] là hai khối đa diện đồng dạng.
Khối chóp tam giác đều là khối chóp có đáy là tam giác đều.
Hai khối tứ diện đều có diện tích mỗi mặt là \[3{m^2}\] và \[12{m^2}\] là hai khối đa diện đều.
Khối lăng trụ tứ giác đều và khối hộp chữ nhật là hai khối đa diện đồng dạng.
Hình lập phương.
Hình tứ diện đều.
Hình lăng trụ tam giác.
Hình bát diện đều.
Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = \frac{\pi }{3}\).
Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = \frac{{ - \pi }}{6}\) .
Hàm số đạt cực đại tại \(x = \frac{\pi }{6}\) .
Hàm số đạt cực đại tại \(x = \frac{{ - \pi }}{6}\).
\[y = \frac{{2{x^2} + 1}}{{2 - x}}\]
\[y = \frac{{{x^2} + 2x + 1}}{{1 + x}}\]
\[y = \frac{{x + 1}}{{1 - 2x}}\]
\[y = \frac{{2x - 2}}{{x + 2}}\]

15.
12.
20.
16.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định, liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như sau:

\(2\).
\(3\).
\(4\).
\(5\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định, liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đồng biến trên \(\left( { - 2\,;\,0} \right)\).
Hàm số đạt giá trị lớn nhất là \(4\).
Đường thẳng \(y = 2\) cắt đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại \(3\) điểm phân biệt.
Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = - 2\).
\[y = \frac{1}{2}x - \frac{3}{2}\].
\[y = \frac{1}{2}x - \frac{1}{2}\].
\[y = \frac{1}{2}x + \frac{1}{2}\].
\[y = \frac{1}{4}x - \frac{1}{2}\].
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\)
\(\frac{{{a^3}}}{6}\)
\(\frac{{{a^3}}}{2}\)
\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{2}\)

.
\[3.\]
\(6.\)
\[8.\]
\[9.\]

\[\frac{V}{4}.\]
\(\frac{V}{2}.\)
\[\frac{V}{{16}}.\]
\[\frac{V}{8}.\]
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\)
\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{12}}\)
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{9}\)
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\)

Bạn có thích hoạt động này không?








