Bộ 20 đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2022-2023 có đáp án (Đề 6)
Đề thi

Bộ 20 đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2022-2023 có đáp án (Đề 6)

A
Admin
ToánLớp 1249 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{1 - x}}{{x + 1}}\) có phương trình là

\[y = 1\].

\(y = - 1\).

\(x = - 1\).

\(x = 1\).

Xem đáp án

Lời giải\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\)Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ + }} y = + \infty \) \( \Rightarrow \)TCĐ: \(x = - 1\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích khối hình chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) với \(AB = 2,AD = 3,AA' = 4\) bằng

\(14\).

\(24\).

\[20\].

\(9\).

Xem đáp án

Lời giảiTa có: \({V_{ABCD.A'B'C'D'}} = AB.AD.AA' = 24\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 4}}{{1 - x}}\)

\(y = 2\).

\(y = - 2\).

\(x = 1\).

\(x = 2\).

Xem đáp án

Lời giảiTập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2x - 4}}{{1 - x}} = - 2\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x - 4}}{{1 - x}} = - 2\)Vậy đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận ngang là \(y = - 2\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\)và có bảng biến thiên như sau:

Media VietJack

Phương trình \(f\left( x \right) = 4\) có bao nhiêu nghiệm thực?

\[4\].

\[2\].

\[3\].

\[0\].

Xem đáp án

Lời giảiDựa vào bảng biến thiên , phương trình \(f\left( x \right) = 4\) có hai nghiệm thực phân biệt .

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(a\) và đường cao bằng \(3a.\) Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) bằng

\({a^3}.\)

\(3{a^3}.\)

\(3{a^2}\)

\({a^2}\)

Xem đáp án

Lời giải\(S.ABCD\)hình chóp tứ giác đều, đường cao bằng \(3a\)nên có đáy \(ABCD\) là hình vuông. Khi đó, diện tích đáy \({S_{ABCD}} = {a^2}\).Thể tích \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{a^2}.3a = {a^3}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - x + 5}}{{x + 1}}\)có phương trình là

\(y = - 1\).

\(x = - 1\).

\(x = 5\).

\(y = 1\).

Xem đáp án

Lời giảiTập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\)Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \frac{{ - x + 5}}{{x + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \frac{{ - 1 + \frac{5}{x}}}{{1 + \frac{1}{x}}} = - 1\). Nên đường thẳng \(y = - 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = a{x^4} + b{x^2} + c\) có đồ thị như hình vẽ

Media VietJack

 Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(a < 0;b < 0;c > 0\).

\(a > 0;b < 0;c > 0\).

\(a > 0;b < 0;c < 0\).

\(a < 0;b > 0;c > 0\).

Xem đáp án

Lời giảiTa có: \[\mathop {\lim y}\limits_{x \to \pm \infty } = - \infty \,\,\, \Rightarrow a < 0\].Đồ thị hàm số cắt trục \[Oy\] tại điểm có tung độ dương \[ \Rightarrow c > 0\].Ta có: \[y' = 4a{x^3} + 2bx = 2x\left( {2a{x^2} + b} \right) = 0\]. Đồ thị hàm số có 3 cực trị nên \[ - \frac{b}{{2a}} > 0\].\[a < 0 \Rightarrow b > 0\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\)và đồ thị của \(f'\left( x \right)\) như hình vẽ

Media VietJack

Số điểm cực đại của đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) bằng

\[5\].

\[3\].

\[4\].

\[2\].

Xem đáp án

Lời giảiTheo hình vẽ ta có 2 điểm mà \(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ dương sang âm \[ \Rightarrow \] Hàm số \(f\left( x \right)\) có 2 cực trị.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình bên dưới. Hỏi đồ thị hàm số đã cho có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận đứng và ngang?

Media VietJack

3 .

1.

2.

4.

Xem đáp án

Lời giảiDựa vào bản biến thiên ta có:\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = 5;\,\mathop {\lim }\limits_{x \Rightarrow - \infty } y = 3\] nên suy ra đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận ngang là \(y = 5;\,y = 3\)Lại có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = - \infty ;\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = + \infty \) suy ra đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận đứng là \(x = 1\).Vậy đồ thị hàm số đã cho có tất cả 3 đường tiệm cận đứng và ngang.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) thỏa mãn \(f'\left( x \right) = \left( {x - 1} \right){\left( {x - 2} \right)^2}\left( {x - 3} \right)\), \(\forall x \in \mathbb{R}\). Hàm số đã cho đạt cực đại tại

\(x = 3\).

\(x = 2\).

\(x = 1\).

\(x = - 1\).

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\\x = 3\end{array} \right.\) suy ra bảng xét dấu:

Media VietJack

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình dưới đây

Media VietJack

Số nghiệm của phương trình \(2f\left( x \right) + 3 = 0\)

\(4\).

\(2\).

\(1\).

\(3\).

Xem đáp án

Lời giải

Media VietJack

Ta có \(2f\left( x \right) + 3 = 0\, \Leftrightarrow \,f\left( x \right) = - \frac{3}{2}\).Số nghiệm của phương trình \(2f\left( x \right) + 3 = 0\) bằng số giao điểm của đường thẳng \(y = - \frac{3}{2}\) và đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\).Căn cứ vào đồ thị suy ra phương trình \(2f\left( x \right) + 3 = 0\) có 3 nghiệm.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình dưới đây?

Media VietJack

\(y = \frac{{2x + 2}}{{ - x - 3}}\).

\(y = \frac{{x + 2}}{{x - 3}}\).

\(y = {x^3} - \frac{2}{3}\).

\(y = {x^4} - 2x - \frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Lời giải

Căn cứ hình vẽ, đồ thị hàm số có tiệm cận ngang \(y = - 2\), tiệm cận đứng \(x = - 3\).

Xét hàm số \(y = \frac{{2x + 2}}{{ - x - 3}}\) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x + 2}}{{ - x - 3}} = - 2\), suy ra đồ thị hàm số có tiệm cận ngang \(y = - 2\).\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ + }} \frac{{2x + 2}}{{ - x - 3}} = + \infty \,;\,\mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ - }} \frac{{2x + 2}}{{ - x - 3}} = - \infty \) suy ra đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \[x = - 3\].

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\)là tam giác vuông cân tại \(A\), \[SA = AB = a\], \(SA\) vuông góc với mặt phẳng \((ABC)\). Thể tích của khối chóp \(S.ABC\) bằng

\[\frac{{{a^3}}}{3}\].

\[\frac{{3{a^3}}}{2}\].

\[\frac{{{a^3}}}{2}\].

\[\frac{{{a^3}}}{6}\].

Xem đáp án

Lời giải

 Media VietJack

\(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\) nên \(AB = AC = a\)\( \Rightarrow \) diện tích \(\Delta ABC\) là :\({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}{a^2}\)\(SA \bot (ABC)\), \(SA = a\)Thể tích hình chóp \(S.ABC\) là: \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}.\)\({S_{\Delta ABC}}\).\(SA = \)\(\frac{1}{3}\).\(\frac{1}{2}{a^2}\).\(a\)=\(\frac{{{a^3}}}{6}\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\).

 Media VietJack

Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\(ab < 0,{\rm{ }}ad < 0.\)

\(bd > 0,{\rm{ }}ad > 0.\)

\(ad > 0,{\rm{ }}ab < 0\).

\(bd < 0,ab > 0.\)

Xem đáp án

Lời giải

Cách 1:+ Đồ thị hàm số giao Ox tại điểm \(A\) có hoành độ \(x = - \frac{b}{a} > 0 \Rightarrow ab < 0\) (1)+ Đồ thị hàm số giao Oy tại điểm \(B\) có tung độ \(y = \frac{b}{d} < 0 \Rightarrow bd < 0\) (2)Từ (1) và (2) \( \Rightarrow a{b^2}d > 0 \Leftrightarrow ad > 0\).Cách 2:+ Đồ thị hàm số cắt trục Oy tại điểm có tung độ âm \( \Rightarrow \frac{b}{d} < 0 \Rightarrow bd < 0 \Rightarrow \) Loại B+ Đồ thị hàm số cắt trục Ox tại điểm có hoành độ dương \( \Rightarrow - \frac{b}{a} > 0 \Rightarrow ab < 0 \Rightarrow \) Loại D+ Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang \(y = \frac{a}{c} > 0 \Rightarrow ac > 0\), tiệm cận đứng \[x = - \frac{d}{c} < 0 \Rightarrow cd > 0\]Ta được \(ad > 0\)\( \Rightarrow \) Loại AChọn C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\) và đường thẳng \(y = x - 1\)

\(0\).

\(1\).

\(3\).

\(2\).

Xem đáp án

Lời giảiHoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\) và đường thẳng \(y = x - 1\) là nghiệm của phương trình: \(\frac{{2x - 1}}{{x + 1}} = x - 1\) (với \(x \ne - 1\))\( \Rightarrow 2x - 1 = (x - 1)(x + 1) \Leftrightarrow {x^2} - 2x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\,\,(TM)\\x = 2\,\,(TM)\end{array} \right.\)Với \(x = 0 \Rightarrow y = - 1 \Rightarrow \) giao điểm \(A(0; - 1)\).Với \(x = 2 \Rightarrow y = 1 \Rightarrow \) giao điểm \(B(2;1)\).Vậy số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\) và đường thẳng \(y = x - 1\)\(2\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Số điểm cực tiểu của hàm số \(y = {x^4} - 2{x^2} + 2\)

\(0\).

\(2\).

\(1\).

\(3\).

Xem đáp án

Lời giải

Cách 1:

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

Ta thấy, hàm số \(y = {x^4} - 2{x^2} + 2\)\(a = 1 > 0\)\(b = - 2 < 0\) nên hàm số có \(2\) điểm cực tiểu.

Cách 2:

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).Đạo hàm: \(y' = 4{x^3} - 4x\).\(y' = 0\)\( \Leftrightarrow 4{x^3} - 4x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \pm 1\end{array} \right.\).Bảng biến thiên:

Media VietJack

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy, hàm số có \(2\) điểm cực tiểu là \(x = - 1\)\(x = 1\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right)\] xác định trên \[\mathbb{R}\] và có đồ thị \[f'\left( x \right)\] như hình vẽ dưới đây :

Media VietJack

Đặt \[g\left( x \right) = f\left( x \right) - x\]. Hàm số \[g\left( x \right)\] đạt cực đại tại điểm thuộc khoảng nào dưới đây?

\[\left( {\frac{3}{2};3} \right)\].

\[\left( { - 2;0} \right)\].

\[\left( {0;1} \right)\].

\[\left( {\frac{1}{2};2} \right)\].

Xem đáp án

Lời giảiXét hàm số: \[g\left( x \right) = f\left( x \right) - x\]\[g'\left( x \right) = f'\left( x \right) - 1\]

Media VietJack

Từ đồ thị ta thấy phương trình \[g'\left( x \right) = f'\left( x \right) - 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 1\\x = 2\end{array} \right.\]Ta có bảng xét dấu:

 

\[x\]

\( - \infty \)

 

\( - 1\)

 

\(1\)

 

\(2\)

 

\( + \infty \)

\(g'\left( x \right)\)

 

\( + \)

\(0\)

\( - \)

\(0\)

\( - \)

\(0\)

\( + \)

 

 Từ bảng xét dấu ta thấy hàm số \[g\left( x \right)\] đạt cực đại tại \[x = - 1\]Chọn B.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ tam giác đều có độ dài tất cả các cạnh bằng 3. Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng

\[\frac{{9\sqrt 3 }}{2}\].

\[\frac{{9\sqrt 3 }}{4}\].

\[\frac{{27\sqrt 3 }}{4}\].

\[\frac{{27\sqrt 3 }}{2}\].

Xem đáp án

Lời giảiXét khối lăng trụ tam giác đều \[ABC.A'B'C'\] có tất cả các cạnh bằng \[3\] như hình vẽ

Media VietJack

Ta có diện tích đáy của lăng trụ: \[S = \frac{1}{2}.3.3.\sin 60^\circ = \frac{{9\sqrt 3 }}{4}\].Chiều cao của khối lăng trụ: \[h = 3\].Thể tích của khối lăng trụ là: \[V = h.S = 3.\frac{{9\sqrt 3 }}{4} = \frac{{27\sqrt 3 }}{4}\].Chọn C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \[m\] để đường thẳng \[y = 2x + 1\] cắt đồ thị hàm số \[y = \frac{{x + m}}{{x - 1}}\] tại 2 điểm phân biệt.

\[\left\{ \begin{array}{l}m \ge \frac{{ - 3}}{2}\\m \ne - 1\end{array} \right.\]

\[m \ge \frac{{ - 3}}{2}\]

\[m > \frac{{ - 3}}{2}\]

\[\left\{ \begin{array}{l}m > \frac{{ - 3}}{2}\\m \ne - 1\end{array} \right.\]

Xem đáp án

Lời giảiPhương trình hoành độ điểm chung\[\begin{array}{l}2x + 1 = \frac{{x + m}}{{x - 1}} \Rightarrow x + m = \left( {2x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)\\ \Leftrightarrow x + m = 2{x^2} - x - 1\\ \Leftrightarrow 2{x^2} - 2x - m - 1 = 0\,\,\left( 1 \right)\end{array}\]Để đường thẳng \[y = 2x + 1\] cắt đồ thị hàm số \[y = \frac{{x + m}}{{x - 1}}\] tại 2 điểm phân biệt thì PT (1) có 2 nghiệm phân biệt khác \[1\] thì:\[\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{\Delta ^'} > 0\\m \ne - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( { - 1} \right)^2} - 2\left( { - m - 1} \right) > 0\\m \ne - 1\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2m + 3 > 0\\m \ne - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > \frac{{ - 3}}{2}\\m \ne - 1\end{array} \right.\end{array}\]Chọn đáp án D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right)\] xác định trên \[\mathbb{R}\backslash \{ 0\} \], liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như sau:Media VietJack

Hàm số đã cho có bao nhiêu cực tri?

\[3\]

\[1\]

\[2\]

\[0\]

Xem đáp án

Lời giải

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm \[f\left( x \right)\] đạt cực đại tại điểm\[\left( {1\,;\,0} \right)\].

Vậy hàm số có 1 cực trị.

Chọn đáp án B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối lăng trụ có diện tích đáy \(B\)và chiều cao \(h\). Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng

\(3Bh\).

\(\frac{1}{3}Bh\).

\(\frac{4}{3}Bh\).

\(Bh\).

Xem đáp án

Lời giảiCông thức thể tích khối lăng trụ là \(V = Bh\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên khoảng \(\left( {0;\, + \infty } \right)\) và thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 2\). Với giả thiết đó, hãy chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau.

Đường thẳng \(x = 2\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\).

Đường thẳng \(y = 2\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\).

Đường thẳng \(y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\).

Đường thẳng \(x = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\).

Xem đáp án

Lời giảiTheo giả thiết, hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên khoảng \(\left( {0;\, + \infty } \right)\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 2\) nên đường \(y = 2\) là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Mặt phẳng \(\left( {AB'C'} \right)\) chia khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) thành các khối đa diện nào?

Một khối chóp tam giác và một khối chóp tứ giác.

Hai khối chóp tam giác.

Một khối chóp tam giác và một khối chóp ngũ giác.

Hai khối chóp tứ giác.

Xem đáp án

Lời giải

Media VietJack

Ta thấy mặt phẳng \(\left( {AB'C'} \right)\) chia khối lăng trụ thành một khối chóp tam giác \(A.A'B'C'\) và một khối chóp tứ giác \(A.BCC'B'\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất \(M\) của hàm số \(y = {x^4} - 2{x^2} + 3\) trên đoạn \(\left[ {0;{\mkern 1mu} \sqrt 3 } \right]\).

\(M = 9.\)

\(M = 8\sqrt 3 .\)

\(M = 6.\)

\(M = 1.\)

Xem đáp án

Lời giảiTa có: \(y' = 4{x^3} - 4x\).Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow 4{x^3} - 4x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = - 1 \notin \left[ {0;\sqrt 3 } \right]}\end{array}}\end{array}} \right..\)\(y\left( 0 \right) = 3;\,\,y\left( 1 \right) = 2;\,\,y\left( {\sqrt 3 } \right) = 6.\)Vậy \(\mathop {max}\limits_{\left[ {0;\sqrt 3 } \right]} y = 6\) đạt được tại \(x = \sqrt 3 .\)

 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\]. Tỉ số thể tích giữa khối chóp \[A'.ABD\] và khối lập phương bằng bao nhiêu?

\[\frac{1}{6}\].

\[\frac{1}{4}\].

\[\frac{1}{3}\].

\[\frac{1}{5}\].

Xem đáp án

Lời giải

                      Media VietJack 

Gọi độ dài đường cao và diện tích đáy của hình lập phương lần lượt là \[h,\,B\].Khi đó, \[{V_{A'.ABD}} = \frac{1}{3}.h.{S_{ABD}} = \frac{1}{3}.h.\frac{1}{2}.B = \frac{1}{6}.h.B = \frac{1}{6}{V_{ABCD.A'B'C'D'}}\].Vậy, tỉ số thể tích giữa khối chóp \[A'.ABD\] và khối lập phương bằng \[\frac{1}{6}\].

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \[y = \frac{{2{x^2} - 3x + 1}}{{{x^2} - x}}\]

\[3\].

\[1\].

\[0\].

\[2\].

Xem đáp án

Lời giải

Media VietJack 

Ta có, tập xác định \[R\backslash \left\{ {0;\,1} \right\}\].* \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{2{x^2} - 3x + 1}}{{{x^2} - x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {2x - 1} \right)}}{{x\left( {x - 1} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{2x - 1}}{x} = 1\].* \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{{2{x^2} - 3x + 1}}{{{x^2} - x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {2x - 1} \right)}}{{x\left( {x - 1} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{{2x - 1}}{x} = + \infty \].* \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2{x^2} - 3x + 1}}{{{x^2} - x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {2x - 1} \right)}}{{x\left( {x - 1} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x - 1}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2 - \frac{1}{x}}}{1} = 2\].Từ đó, đồ thị hàm số có một tiện cận ngang và một tiệm cận đứng \[y = 2;\,x = 0\].

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối đa diện đều loại \(\left\{ {3\,;4} \right\}\)có bao nhiêu mặt ?

4.

6.

8.

12.

Xem đáp án

Lời giảiKhối đa diện đều loại {3 ; 4} là khối bát diện đều có 8 mặt.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \(m\) để hàm số \(y = - \frac{2}{3}{x^3} - 2m{x^2} + \left( {{m^2} + 3m} \right)x + 5\) đạt cực đại tại \(x = 1\).

\(\left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = - 2\end{array} \right.\).

\(m = - 1\).

\(m = 2\).

\(\left[ \begin{array}{l}m = - 1\\m = 2\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Lời giải

Xét hàm số \(y = - \frac{2}{3}{x^3} - 2m{x^2} + \left( {{m^2} + 3m} \right)x + 5\).

Tập xác định D = R.

Ta có \(y' = - 2{x^2} - 4mx + {m^2} + 3m\) ; \(y'' = - 4x - 4m\).

Để hàm số đạt cực đại tại \(x = 1\) thì \(y'\left( 1 \right) = 0 \Leftrightarrow - 2 - 4m + {m^2} + 3m = 0

\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 2\\m = - 1\end{array} \right.\).

Với \(m = 2\)thì \(y''\left( 1 \right) = - 4 - 8 = - 12 > 0\) => Hàm số đạt cực đại tại x = 1 => \(m = 2\)thỏa mãn.

Với \(m = - 1\) thì \(y''\left( 1 \right) = - 4 + 4 = 0\).

Khi đó \(y' = - 2{x^2} + 4x - 2 = - 2{\left( {x - 1} \right)^2}\)

 => y’ không đổi dấu trên R nên hàm số không có cực trị => \(m = - 1\) không thỏa mãn.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối chóp tứ giác đều có tất cả các cạnh bằng \[2a\].Thể tích của khối chóp đã cho bằng:

\[\frac{{4\sqrt 2 {a^3}}}{3}\].

\[\frac{{8{a^3}}}{3}\].

\[\frac{{8\sqrt 2 {a^3}}}{3}\].

\[\frac{{2\sqrt 2 {a^3}}}{3}\]

Xem đáp án

Lời giải

Media VietJack

Gọi \[O = AC \cap BD\].Khi đó \[SO \bot (ABCD)\]; \[AC = 2a\sqrt 2 \Rightarrow AO = a\sqrt 2 \]Tam giác \[SAO\] vuông tại \[O\]có:\[SO = \sqrt {S{A^2} - A{O^2}} = \sqrt {4{a^2} - 2{a^2}} = a\sqrt 2 \]\[{S_{ABCD}} = 4{a^2}\] .Vậy \[{V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SO.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}a\sqrt 2 .4{a^2} = \frac{{4\sqrt 2 {a^3}}}{3}\]

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm m để giá trị nhỏ nhất của hàm số \[f(x) = {x^3} - 3{x^2} + m\] trên đoạn \[\left[ { - 1;2} \right]\] bằng \[ - 3\].

\[m = - 3\].

\[m = 1\].

\[m = 3\].

\[m = - 1\].

Xem đáp án

Lời giảiTa có : \[f'(x) = 3{x^2} - 6x = 3x(x - 2)\] ;  \[f'(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0 \in \left[ { - 1;2} \right]}\\{x = 2 \in \left[ { - 1;2} \right]}\end{array}} \right.\]\[f(0) = m\] ; \[f(2) = m - 4\] ; \[f( - 1) = m - 4\]. Do đó : \[\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} f(x) = m - 4\] Theo yêu cầu bài toán : \[m - 4 = - 3 \Leftrightarrow m = 1\]

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \[y = \frac{{\sqrt {4 - {x^2}} }}{{x + 3}}\] có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận?

\[0\].

\[1\].

\[2\].

\[3\].

Xem đáp án

Lời giảiChọn ATập xác định: \[D = \left[ { - 2;2} \right]\].Ta có:Vì tập xác định của hàm số là đoạn\[D = \left[ { - 2;2} \right]\]\[ - 3 \notin \left[ { - 2;2} \right]\]nên không tồn tại giới hạn của hàm số khi x tiến ra âm vô cùng ,dương vô cùng và -3 nên đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang, tiệm cận đứng.Vậy đồ thị hàm số đã cho không có đường tiệm cận nào.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{(m + 1)x + 4}}{{x + 2m}}\) (\(m\) là tham số thực). Có bao nhiêu giá

 trị nguyên \(m\) để hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\)?

\(4\).

\(3\).

\(2\).

\(1\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn DTập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2m} \right\}\).Ta có: \(f'\left( x \right) = \frac{{2{m^2} + 2m - 4}}{{{{\left( {x + 2m} \right)}^2}}}\).

Hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{(m + 1)x + 4}}{{x + 2m}}\) nghịch biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) khi và chỉ khi:

\(\left\{ \begin{array}{l}f'\left( x \right) < 0,\forall x > 0\\ - 2m \notin \left( {0; + \infty } \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{m^2} + 2m - 4 < 0\\ - 2m \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 2 < m < 1\\m \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow 0 \le m < 1.\)Do \(m\) nhận giá trị nguyên nên \(m = 0\)Vậy có \(1\) giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} - m{x^2} + 4x - 1\) có hai điểm cực trị \({x_1},\,\,{x_2}\) thỏa mãn \(x_1^2 + x_2^2 - 3{x_1}{x_2} = 12\).

\(m = \pm 4\sqrt 2 \).

\(m = 8\).

\(m = \pm 2\sqrt 2 \).

\(m = 0\).

Xem đáp án

Lời giảiTa có \(y' = {x^2} - 2mx + 4\).Hàm số đã cho có hai điểm cực trị khi và chỉ khi \(\Delta ' = {m^2} - 4 > 0 \Leftrightarrow \left| m \right| > 2\).Ta có \(x_1^2 + x_2^2 - 3{x_1}{x_2} = 12 \Leftrightarrow {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 5{x_1}{x_2} = 12\)Theo Định lý Vi-et ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m\\{x_1}{x_2} = 4\end{array} \right.\)Từ đó suy ra \(4{m^2} - 20 = 12 \Rightarrow m = \pm 2\sqrt 2 \) : Thỏa mãn.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Media VietJack

Số nghiệm của phương trình \({\left[ {f\left( x \right)} \right]^2} - \left| {f\left( x \right)} \right| = 0\)

\(9\).

\(3\).

\(7\).

\(5\).

Xem đáp án

Lời giảiTa có \({\left[ {f\left( x \right)} \right]^2} - \left| {f\left( x \right)} \right| = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}f\left( x \right) = 0\\f\left( x \right) = \pm 1\end{array} \right.\)Dựa vào sự tương giao của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và ba đường thẳng \(y = 0;\,\,y = 1;\,\,y = - 1\) ta suy ra phương trình đã cho có 7 nghiệm.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 2}}\). Tiếp tuyến tại điểm có tung độ bằng \( - 3\) có hệ số góc bằng

\[ - 5\].

\[\frac{5}{9}\].

\(5\).

\[ - \frac{5}{9}\].

Xem đáp án

Lời giảiGiả sử tiếp điểm của tiếp tuyến với đồ thị hàm số là \(M\left( {{x_0}\,;\,{y_0}} \right)\).Từ giả thiết ta có: \({y_0} = - \,3 \Leftrightarrow \,\frac{{2{x_0} - 1}}{{{x_0} + 2}}\, = \, - 3\, \Leftrightarrow \,{x_0}\, = \, - 1\)Lại có \(y' = \frac{5}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\) nên \(y'\left( { - 3} \right) = 5\)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SAC} \right)\) cùng vuông góc với đáy, góc tạo bởi \(\left( {SBC} \right)\) và mặt đáy bằng \(60^\circ \). Thể tích khối chóp bằng

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{8}\).

\(\frac{{3{a^3}\sqrt 3 }}{8}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}\).

Xem đáp án

Lời giải

Media VietJack

Từ giả thiết ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SAB} \right)\, \bot \,\left( {ABC} \right)\\\left( {SAC} \right)\, \bot \,\left( {ABC} \right)\\\left( {SAB} \right)\, \cap \,\left( {SAC} \right) = SA\end{array} \right. \Rightarrow \,SA\, \bot \,\left( {ABC} \right)\).Gọi \(M\) là trung điểm \(BC\). Do tam giác \(ABC\) đều nên \(BC\, \bot \,\left( {SAM} \right)\). Vậy \(\left( {\widehat {\left( {SBC} \right)\,;\,\left( {ABC} \right)}} \right) = \left( {\widehat {AM\,;\,SM}} \right)\, = \widehat {\,SMA}\, = 60^\circ \)Do đó \(SA\, = \,AM\,.\tan 60^\circ \, = \,\frac{{3\,a}}{2}\)Vậy thể tích khối chóp: \(V = \frac{1}{3}\,SA\,.\,{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3}\,.\,\frac{{3\,a}}{2}\,.\,\frac{{{a^2}\,\sqrt 3 }}{4}\, = \,\frac{{{a^3}\,\sqrt 3 }}{8}\).

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để hàm số \(y = - {x^4} - (m - 1){x^2} + 1\) có ba điểm cực trị tạo thành một tam giác đều.

\(m = 1 - 2\sqrt[3]{3}\).

\(m = 1 + 2\sqrt[3]{3}\).

\(m = 1\).

\(m = 1 \pm 2\sqrt[3]{3}\).

Xem đáp án

Lời giảiCách 1. (Trắc nghiệm)Hàm số đã cho có ba cực trị tạo thành tam giác đều khi thỏa điều kiện:\(24a + {b^3} = 0 \Leftrightarrow 24\left( { - 1} \right) + {\left[ { - \left( {m - 1} \right)} \right]^3} = 0 \Leftrightarrow {\left( {m - 1} \right)^3} = - 24 \Leftrightarrow m = 1 - 2\sqrt[3]{3}\).Cách 2. (Tự luận)Ta có: \(y' = - 4{x^3} - 2(m - 1)x\)\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\{x^2} = \frac{{1 - m}}{2}\end{array} \right.\). Hàm số đã cho có ba cực trị khi và chỉ khi \(m < 1\).Đồ thị hàm số có ba điểm cực trị là \(A\left( {0;\;1} \right)\), \(B\left( { - \sqrt {\frac{{1 - m}}{2}} ;\;\frac{{{m^2} - 2m + 5}}{4}} \right)\), \(C\left( {\sqrt {\frac{{1 - m}}{2}} ;\;\frac{{{m^2} - 2m + 5}}{4}} \right)\), ta có: \(AB = \sqrt {\frac{{1 - m}}{2} + \frac{{{{\left( {1 - m} \right)}^4}}}{{16}}} \), \(BC = 2\sqrt {\frac{{1 - m}}{2}} \)Để hàm số có ba cực trị tạo thành tam giác đều khi và chỉ khi: \(A{B^2} = B{C^2}\)\( \Leftrightarrow \frac{{1 - m}}{2} + \frac{{{{\left( {1 - m} \right)}^4}}}{{16}} = 2\left( {1 - m} \right) \Leftrightarrow {\left( {1 - m} \right)^3} = 24 \Leftrightarrow m = 1 - 2\sqrt[3]{3}\) (thỏa \(m < 1\)).

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) sao cho đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 3}}{{{x^2} + 2x - m}}\) có hai đường tiệm cận đứng.

\[m > - 1\]\(m \ne 3\).

\[m \ge 0\].

\[m > - 1\].

\[m \le - 1\].

Xem đáp án

Lời giảiĐồ thị hàm số đã cho có hai đường tiệm cận đứng thì phương trình \({x^2} + 2x - m\) có hai nghiệm phân biệt khác \( - 3\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta ' > 0\\{\left( { - 3} \right)^2} + 2\left( { - 3} \right) - m \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 + m > 0\\m \ne 3\end{array} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > - 1\\m \ne 3\end{array} \right.\).

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên

Media VietJack

Phương trình \(\left| {f\left( x \right)} \right| = 2\) có bao nhiêu nghiệm?

\[3\].

\[2\].

\[4\].

\[5\].

Xem đáp án

Lời giảiTa có \(\left| {f\left( x \right)} \right| = 2 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}f\left( x \right) = 2\\f\left( x \right) = - 2\end{array} \right.\)Từ bảng biến thiên ta thấyPhương trình \[f\left( x \right) = 2\] có 2 nghiệm.Phương trình \[f\left( x \right) = - 2\] có 3 nghiệm.Dễ thấy các nghiệm trên phân biệt.Vậy phương trình \(\left| {f\left( x \right)} \right| = 2\) có 5 nghiệm.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\). Biết \[AA' = 2a\,,\,AB = a\,,\,AC = a\sqrt 3 \], \(\widehat {{\rm{BAC}}} = {135^0}\). Tính thể tích của khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\)?

\(\frac{{3{a^3}}}{2}\).

\(\frac{{{a^3}.\sqrt 6 }}{3}\).

\(\frac{{{a^3}.\sqrt 6 }}{2}\).

\(\frac{{{a^3}.\sqrt 6 }}{6}\).

Xem đáp án

Lời giải

Media VietJack

Ta có \[{S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC.\sin \widehat {{\rm{BAC}}} = \frac{{{a^2}\sqrt 6 }}{4}\]Vậy thể tích khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\)\[V = {S_{ABC}}.AA' = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{2}\].

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị thực của tham số \[m\] để đường thẳng \[{\mathop{\rm d}\nolimits} :y = \left( {2m - 1} \right)x + 3 + m\] vuông góc với đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \[y = {x^3} - 3{x^2} + 1.\]\(\)

\[m = \frac{3}{2}.\]

\[m = \frac{3}{4}.\]

\[m = - \frac{1}{2}.\]

\[m = \frac{1}{4}.\]\(\)

Xem đáp án

Lời giảiĐồ thị hàm số \[y = {x^3} - 3{x^2} + 1\]\(y' = 3{x^2} - 6x\)Lấy \(y:y'\) ta được đường thẳng đi qua cực đại, cực tiểu là: \[y = - 2x + 1\]Để đường thẳng \[\left( {\mathop{\rm d}\nolimits} \right)\]vuông góc với đường thẳng đi qua cực đại, cực tiểu\[\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left( {2m - 1} \right).\left( { - 2} \right) = - 1\\ \Leftrightarrow 2m - 1 = \frac{1}{2}\\ \Leftrightarrow m = \frac{3}{4} \cdot \end{array}\]\[\]

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối tứ diện \[ABCD\] có thể tích bằng \(V\). Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(AB\), \(N\) thuộc cạnh \(AC\) sao cho \(AN = 2NC\), \(P\) thuộc cạnh \(AD\) sao cho \(PD = 3AP\). Thể tích của khối đa diện \(MNP.BCD\) tính theo \(V\)

\(\frac{{21}}{{24}}V\).

\(\frac{5}{6}V\).

\(\frac{7}{8}V\).

\(\frac{{11}}{{12}}V\).

Xem đáp án

Lời giải

 

Media VietJack

Ta có: \(\frac{{{V_{APNM}}}}{{{V_{ADCB}}}} = \frac{{AP}}{{AD}} \cdot \frac{{AN}}{{AC}} \cdot \frac{{AM}}{{AB}} = \frac{1}{4} \cdot \frac{2}{3} \cdot \frac{1}{2} = \frac{1}{{12}}\)\( \Rightarrow {V_{APNM}} = \frac{1}{{12}}{V_{ADCB}}\)\(\begin{array}{l}{V_{ABCD}} = {V_{APNM}} + {V_{MNP.BCD}}\\ \Rightarrow {V_{MNP.BCD}} = {V_{ABCD}} - {V_{APNM}} = V - \frac{1}{{12}}V = \frac{{11}}{{12}}V \cdot \end{array}\)

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc ba \[f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\]\[\left( {a\,,\,b\,,\,c\,,\,d \in \mathbb{R}} \right)\] có đồ thị như hình vẽ sau đây:

Media VietJack

Đồ thị hàm số \[g\left( x \right) = \frac{{\sqrt x (x - 2)}}{{{f^2}\left( x \right) - 2f\left( x \right)}}\]có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

\[2\].

\[4\].

\[3\].

\[1\].

Xem đáp án

Lời giảiTừ đồ thị ta suy ra hàm số có dạng: \[f\left( x \right) = a\left( {x + 1} \right){\left( {x - 2} \right)^2}\].Đồ thị hàm số đi qua điểm \[\left( {1\,;\,2} \right) \Rightarrow a = 1 \Rightarrow f\left( x \right) = \left( {x + 1} \right){\left( {x - 2} \right)^2} = {x^3} - 3{x^2} + 4\].\[ \Rightarrow g\left( x \right) = \frac{{\sqrt x \left( {x - 2} \right)}}{{\left( {{x^3} - 3{x^2} + 4} \right)\left( {{x^3} - 3{x^2} + 2} \right)}} = \frac{{\sqrt x \left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x + 1} \right){{\left( {x - 2} \right)}^2}\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - 2x - 2} \right)}}\].TXĐ của hàm \[g\left( x \right):\,D = \left[ {0\,;\, + \infty } \right)\backslash \left\{ {1\,,\,2\,,\,1 + \sqrt 3 } \right\}\].Từ đó dễ thấy đồ thị hàm số đã cho có 3 tiệm cận đứng là: \[x = 2\,;\,x = 1\,;\,x = 1 + \sqrt 3 \,\].Cách làm trắc nghiệm: Dễ thấy phương trình \[{f^2}\left( x \right) - 2f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}f\left( x \right) = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 2\,{\rm{(k\'e p)}}\end{array} \right.\\f\left( x \right) = 2 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = {x_1} \in \left( { - 1\,;\,0} \right)\\x = 1\\x = {x_2} \in \left( {2\,;\, + \infty } \right)\end{array} \right.\end{array} \right.\]Kết hợp với đk suy ra đồ thị hàm số có 3 tiệm cận đứng.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a\). Mặt phẳng \(\left( {AB'C'} \right)\) tạo với mặt đáy góc \(60^\circ \). Tính theo \(a\) thể tích lăng trụ \(ABC.A'B'C'\).

\(\frac{{3{a^3}\sqrt 3 }}{8}\).

\(\frac{{3{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Lời giải

Media VietJack

Gọi \[I\] là trung điểm của \[B'C' \Rightarrow A'I \bot B'C'\] và \[A'I = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\], do \[AA' \bot \left( {A'B'C'} \right) \Rightarrow AA' \bot B'C' \Rightarrow B'C' \bot \left( {AA'I} \right) \Rightarrow \left( {\left( {AB'C'} \right)\,;\,\left( {ABC} \right)} \right) = \widehat {{\rm{AIA'}}} = {60^^\circ }\].\[ \Rightarrow AA' = A'I\tan {60^^\circ } = \frac{{3a}}{2}\].\[{S_{ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} \Rightarrow {V_{ABC.A'B'C'}} = {S_{ABC}}.AA' = \frac{{3{a^3}\sqrt 3 }}{8}\].

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu mỗi cạnh đáy của hình chóp tam giác giảm đi một nửa và chiều cao của hình chóp tăng lên gấp đôi thì thể tích của hình chóp đó

không thay đổi.

tăng lên 2 lần.

giảm đi một nữa.

tăng lên 4 lần.

Xem đáp án

Lời giải

Media VietJack

* Giả sử hình chóp \(S.ABC\) có chiều cao là \(SH\).

 Gọi hình chóp \(S'.A'B'C'\) sau khi thay đổi có chiều cao là \(S'H'\).

* Ta có: \(\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}} = \frac{{B'C'}}{{BC}} = \frac{1}{2}\) và \(S'H' = 2SH\).

\( \Rightarrow \Delta A'B'C' \sim \Delta ABC\)\( \Rightarrow {S_{\Delta A'B'C'}} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2}.{S_{\Delta ABC}}\)

* Khi đó: \({V_{S'.A'B'C'}} = \frac{1}{3}.{S_{\Delta A'B'C'}}.S'H'\)

 \( = \frac{1}{3}.\left( {\frac{1}{4}{S_{\Delta ABC}}} \right).\left( {2SH} \right) = \frac{1}{2}\frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}.SH = \frac{1}{2}.{V_{S.ABC}}\)

Kết luận: Thể tính của khối chóp \(S.ABC\) giảm đi một nữa.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây kim loại dài \(60cm\) được cắt thành hai đoạn. Đoạn dây thứ nhất uốn thành hình vuông cạnh \(a\), đoạn dây thứ hai uốn thành đường tròn bán kính \(r\). Để tổng diện tích của hình vuông và hình tròn nhỏ nhất thì tỉ số \(\frac{a}{r}\) bằng:Media VietJack

\[\frac{a}{r} = 1\].

\[\frac{a}{r} = 2\].

\[\frac{a}{r} = 3\].

\[\frac{a}{r} = 4\].

Xem đáp án

Lời giải

Ta có:

* \(4a + 2\pi r = 60\) \( \Leftrightarrow \,\,\,\pi r = 30 - 2a\)

Điều kiện: \(0 < 4a < 60\,\,\, \Leftrightarrow \,\,0 < a < 15\).

* Tổng diện tích của hình vuông và hình tròn:

 \(S = {a^2} + {r^2}\pi \)\( = {a^2} + \frac{{{{\left( {30 - 2a} \right)}^2}}}{\pi } = \frac{1}{\pi }\left[ {\left( {\pi + 4} \right){a^2} - 120a + 900} \right]\)

* Xét \(f(a) = \left( {\pi + 4} \right){a^2} - 120a + 900\) với \(a \in \left( {0,\,15} \right)\)

 \(f(a)\) đạt giá trị nhỏ nhất tại \(a = \frac{{120}}{{2\left( {\pi + 4} \right)}} = \frac{{60}}{{\pi + 4}} \in \left( {0,\,15} \right)\).

* \(S\) đạt giá trị nhỏ nhất khi \(a = \frac{{60}}{{\pi + 4}}\).

 \( \Rightarrow \,\,\,\pi r = 30 - 2.\frac{{60}}{{\pi + 4}} = \frac{{30\pi }}{{\pi + 4}}\) \( \Rightarrow \,\,\,r = \frac{{30}}{{\pi + 4}}\)

* Khi đó: \(\frac{a}{r} = \frac{{60}}{{\pi + 4}}:\frac{{30}}{{\pi + 4}} = 2\).

            Kết luận: \(\frac{a}{r} = 2\).

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị là đường cong như hình vẽ. Đặt \(g\left( x \right) = - 2f\left( {f\left( x \right)} \right) + 3\). Tìm số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right)\).

Media VietJack

\(2\).

\(8\).

\(10\).

\(6\).

Xem đáp án

Lời giải* Ta có: \(g\left( x \right) = - 2f\left( {f\left( x \right)} \right) + 3\); \(g'\left( x \right) = - 2.f'(x).f'\left[ {f(x)} \right]\)* \(f'(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = a\,\,,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,a \in (2,\,3)\end{array} \right.\).* \(g'(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}f'(x) = 0\\f'\left[ {f(x)} \right] = 0\,\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0,\,\,x = a\\f(x) = 0\\f(x) = a\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0,\,\,x = a\\x = {x_1},\,\,x = {x_4},\,\,x = {x_5}\\x = {x_2},\,\,x = {x_3},\,\,x = {x_6}\end{array} \right.\)* Gọi \(\alpha = f(a) \in ( - 5,\,\, - 4)\).

Media VietJack

* Ghép bảng biến thiên:Kết luận: Hàm số \(g\left( x \right)\) có 8 điểm cực trị.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Media VietJack

Biết \(f\left( 0 \right) = 0\), số nghiệm thuộc đoạn \(\left[ { - \frac{\pi }{6};\frac{{7\pi }}{3}} \right]\) của phương trình \(f\left( {f\left( {\sqrt 3 \sin x + \cos x} \right)} \right) = 1\)

\(5\).

\(3\).

\(4\).

\(2\).

Xem đáp án

Lời giải* Xét \(g(x) = f\left( {f\left( {\sqrt 3 \sin x + \cos x} \right)} \right)\) với \(x \in \left[ { - \frac{\pi }{6};\frac{{7\pi }}{3}} \right]\)* Đặt \(u(x) = \sqrt 3 \sin x + \cos x = 2\cos \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right)\)\( \Rightarrow \,\,\,u'(x) = - 2\sin \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right)\); \(u'(x) = 0\,\,\,\, \Rightarrow \,\,\,x \in \left\{ {\frac{\pi }{3},\,\frac{{4\pi }}{3},\,\frac{{7\pi }}{3}} \right\}\)* Đặt \(v(x) = f\left[ {u(x)} \right]\) \( \Rightarrow \,\,\,v'(x) = u'(x).f'\left[ {u(x)} \right]\) \(g(x) = f\left( {v(x)} \right)\) \( \Rightarrow \,\,\,g'(x) = v'(x).f'\left[ {v(x)} \right]\)

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\). Đồ thị của hàm số \(y = f\left( {5 - 2x} \right)\) như hình vẽ sau. Có bao nhiêu giá trị thực của tham số \(m\)thuộc khoảng \(\left( { - 9;9} \right)\) thỏa mãn \(2m \in \mathbb{Z}\) và hàm số \(y = \left| {2f\left( {4{x^3} + 1} \right) + m - \frac{1}{2}} \right|\) có 5 điểm cực trị?Media VietJack

\[26\].

\[25\].

\[27\].

\[24\].

Xem đáp án

Lời giảiTa có \(y = f\left( {5 - 2x} \right) \Rightarrow y' = - 2f'\left( {5 - 2x} \right)\). Từ đồ thị, suy ra\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\\x = 4\end{array} \right.\). Đặt \[t = 5 - 2x \Rightarrow x = \frac{{5 - t}}{2} \Rightarrow f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 5\\t = 1\\t = - 3\end{array} \right.\]Đặt \[g\left( x \right) = 2f\left( {4{x^3} + 1} \right) + m - \frac{1}{2} \Rightarrow g'\left( x \right) = 24{x^2}f'\left( {4{x^3} + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} = 0\\4{x^3} + 1 = 5 \Rightarrow {x^3} = 1\\4{x^3} + 1 = 1 \Rightarrow {x^3} = 0\\4{x^3} + 1 = - 3 \Rightarrow {x^3} = - 1\end{array} \right.\]Từ đó suy ra \[g\left( x \right)\] có 3 cực trị. Để \[y = \left| {g\left( x \right)} \right|\] có 5 cực trị thì phương trình\[g\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow f\left( {4{x^3} + 1} \right) = \frac{{1 - 2m}}{4}\] có 2 nghiệm đơn phân biệt.Đặt \[u = 4{x^3} + 1 \Rightarrow x = \sqrt[3]{{\frac{{u - 1}}{4}}}\] và phương trình trở thành: \[f\left( u \right) = \frac{{1 - 2m}}{4}\].Từ đây, kết hợp với đồ thị ta có điều kiện là \[\left[ \begin{array}{l}\frac{{1 - 2m}}{4} \ge \frac{9}{4}\\ - 4 < \frac{{1 - 2m}}{4} \le 0\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}2m \le - 8\\1 \le 2m < 17\end{array} \right.\].Do \[m \in \left( { - 9\,;\,9} \right),\,2m \in \mathbb{Z} \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}2m \in \left\{ { - 17, - 16, \ldots , - 9, - 8} \right\}\\2m \in \left\{ {1,2,3, \ldots ,16} \right\}\end{array} \right.\].Vậy có tất cả 26 giá trị của \[m\]thỏa mãn yêu cầu bài toán.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\). Các mặt phẳng \(\left( {ABC'} \right)\)\(\left( {A'B'C} \right)\) chia khối lăng trụ thành 4 khối đa diện, kí hiệu \({H_1},{\rm{ }}{H_2}\) lần lượt là khối đa diện có thể tích lớn nhất và nhỏ nhất trong 4 khối đa diện. Gọi \({V_{\left( {{H_1}} \right)}},{\rm{ }}{V_{\left( {{H_2}} \right)}}\) lần lượt là thể tích của \[{H_1}\]\[{H_2}\]. Tỉ số \(\frac{{{V_{\left( {{H_1}} \right)}}}}{{{V_{\left( {{H_2}} \right)}}}}\) bằng

\(3\).

\(4\).

\(2\).

\(5\).

Xem đáp án

Lời giải

Media VietJack

Gọi \[V\] là thể tích khối lăng trụ \[ABC.A'B'C'\]\[\left\{ \begin{array}{l}M = BC' \cap B'C\\N = A'C \cap AC'\end{array} \right. \Rightarrow M\,,\,N\] lần lượt là trung điểm của \[BC'\,,\,AC'\].+) Thể tích khối \[C'CMN\].Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{{V_{C'CMN}}}}{{{V_{C'CAB}}}} = \frac{{C'N}}{{C'A}}.\frac{{C'M}}{{C'B}} = \frac{1}{4}\\{V_{C'CAB}} = \frac{1}{3}V\end{array} \right.\Rightarrow {V_{C'CMN}} = \frac{1}{{12}}V\].+) Thể tích khối \[MNCAB\]: \[{V_{MNCAB}} = {V_{C'CAB}} - {V_{C'CMN}} = \frac{1}{3}V - \frac{1}{{12}}V = \frac{1}{4}V\].+ Thể tích khối \[MNC'A'B'\]: \[{V_{MNC'A'B'}} = {V_{CC'A'B'}} - {V_{C'CMN}} = \frac{1}{3}V - \frac{1}{{12}}V = \frac{1}{4}V\].+) Thể tích khối \[MNABB'A'\]: \[{V_{MNABB'A'}} = V - \frac{1}{{12}}V - \frac{1}{4}V - \frac{1}{4}V = \frac{5}{{12}}V\].Từ đó \[\frac{{{V_{\left( {{H_1}} \right)}}}}{{{V_{\left( {{H_2}} \right)}}}} = \frac{{{V_{MNABB'A'}}}}{{{V_{C'CMN}}}} = 5\].