Bộ 20 đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2022-2023 có đáp án (Đề 2)
50 câu hỏi
\(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 2}}\).
\(y = {x^3} + 4x + 1\).
\(y = {x^2} + 1\).
\(y = {x^4} + 2{x^2} + 1\).

\(\left( {0;\,4} \right)\).
\(\left( {0;\,2} \right)\).
\(\left( {0;\,3} \right)\).
\(\left( { - \infty ;\,0} \right)\).

\(y = {x^4} - 2{x^2} + 1\).
\(y = - {x^4} + 2{x^2} + 3\).
\(y = {x^4} - 2{x^2} + 3\).
\(y = - {x^4} + 2{x^2} + 1\).
\(\left( { - 1\,;\,0} \right)\).
\(\left( {1\,;\,0} \right)\).
\(\left( { - 1\,;\,0} \right)\) và \(\left( {1\,;\,0} \right)\).
\(\left( {0\,;\,1} \right)\).


\(3\).
\(2\).
\(0\).
\(1\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

\( - \frac{{25}}{4}\).
\( - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
\( - 6\).
\(0\).
\[ - \frac{{50}}{{27}}\].
\[ - 2\].
\[1\].
\[0\].
0.
-3.
-5.
2.
\(y = \frac{{x + 2}}{{{x^2} + 1}}\).
\(y = \frac{{x + 2}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{{x^2} - 1}}{{x + 2}}\).
\(y = \frac{1}{{x + 2}}\).
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên \[\mathbb{R}\] và có bảng biến thiên như sau:

Hàm số có hai điểm cực trị.
Hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng \[2\] và giá trị nhỏ nhất bằng \[ - 3\].
Đồ thị hàm số có đúng một đường tiệm cận.
Hàm số nghịch biến trên các khoảng \[\left( { - \infty ; - 1} \right)\], \[\left( {2; + \infty } \right)\].

\(y = {x^3} - 3x + 2\).
\(y = {x^4} - {x^2} + 1\).
\(y = {x^4} + {x^2} + 1\).
\(y = - {x^3} + 3x + 2\).
lớn hơn hoặc bằng \(4\).
lớn hơn \(4\).
lớn hơn hoặc bằng \(5\).
lớn hơn \(5\).
\[20\].
\[25\].
\[10\].
\[15\].

\(8\).
\(12\).
\(6\).
\(10\).
\(16\).
\(26\).
\(8\).
\(24\).
\({a^3}\sqrt 3 \).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).
\(2{a^3}\sqrt 3 \).
\(\frac{{2{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).
\(\frac{{{a^3}}}{3}\).
\({a^3}\).

Ta có: \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}h.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.3a.{a^2} = {a^3}\)
\[2V\].
\(\frac{1}{2}V\).
\(\frac{1}{3}V\).
\(\frac{1}{6}V\).
\[abc.\]
\[\frac{1}{2}abc.\]
\[\frac{1}{3}abc.\]
\[3abc.\]

\(\left( { - 1; + \infty } \right)\).
\(\left( { - 1;0} \right)\).
\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
\(\left( {0; + \infty } \right)\).
\(6\).
\(7\).
vô số.
\(5\).
\(6\).
\(4\).
\(2\).
\(3\).

\(y\left( { - 2} \right) = 2\).
\(y\left( { - 2} \right) = 22\).
\(y\left( { - 2} \right) = 6\).
\(y\left( { - 2} \right) = - 18\).
\( - 1 < m < 2\).
\(m > 2\).
\( - 1 \le m \le 2\).
\(m < - 1\).
\(m = 2\).
\(m = 5\).
\(m = 3\).
\(m = 4\).
\(0 < m < 4.\)
\(4 < m < 8.\)
\(8 < m < 10.\)
\(m > 10.\)
\(2\).
\(1\).
\(3\).
\(0\).
\(3\).
\(4\).
\(5\).
\(6\).

\(ac > 0,bd > 0\).
\(ab < 0,cd < 0\).
\(bc > 0,ad < 0\).
\(bc\left\langle {0,ad} \right\rangle 0\).

\(S = 2\).
\(S = 1\).
\(S = 3\).
\(S = 4\).
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ

Số nghiệm thực của phương trình \(f\left( x \right) = f\left( 2 \right)\) là
\(0\).
\(2\).
\(1\).
\(3\).

\(1\).
\(0\).
\(3\).
\(2\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ

\(4\).
\(0\).
\(1\).
\(2\).
\(1009\).
\(1012\).
\(1010\).
\(1011\).
\(MANC\), \(BCDN\), \(AMND\), \(ABND\).
\(MANC\), \(BCMN\), \(AMND\), \(MBND\).
\(ABCN\), \(ABND\), \(AMND\), \(MBND\).
\(NACB\), \(BCMN\), \(ABND\), \(MBND\).
Chọn B

\(2\).
\(3\).
\(5\).
\(4\).



\(\frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{3}\).
\(\frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{6}\).
\(\sqrt 3 {a^3}\).
\(\frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{4}\).
.
.
.
.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) và có bảng xét dấu đạo hàm \(f'\left( x \right)\) như hình sau:

\(\left( {1;3} \right)\).
\(\left( { - 1;1} \right)\).
\(\left( { - 3; - 2} \right)\).
\(\left( { - \infty ; - 3} \right)\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) có đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ.

\(g\left( 0 \right) \le g\left( 2 \right)\).
\(g\left( { - 2} \right) > g\left( 0 \right)\).
\(g\left( 2 \right) < g\left( 4 \right)\).
\(g\left( { - 4} \right) = g\left( { - 2} \right)\).

\(\left( {\frac{2}{5}; + \infty } \right)\).
\(\left( {\frac{2}{5}; + \infty } \right)\backslash \left\{ 2 \right\}\).
\(\left( {\frac{2}{5};2} \right]\).
\(\left( {2; + \infty } \right)\).
\(1\).
\(3\).
\(0\).
\(2\).
\(21.\)
\(20\).
\(17\).
\(18\).
\(t\) | \( - 1\) |
| \( - \frac{1}{2}\) |
| \(1\) |
\(f'\left( t \right)\) | | | \( + \) | \(0\) | \( - \) | | |
\(f\left( t \right)\) |
|
| \(5\) | |
|
\(4\) |
|
|
| \( - 4\) |

Không có tiệm cận đứng và tiệm cận ngang.
2 tiệm cận đứng, 1 tiệm cận ngang.
2 tiệm cận ngang, 1 tiệm cận đứng.
1 tiệm cận đứng, 1 tiệm cận ngang.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

6.
7.
8.
9.

\(5\).
\(9\).
\(4\).
\(7\).

.
.
.
.

.
.
\(8\sqrt 3 \).
\(4\sqrt 3 \).
\(16\sqrt 3 \).
\(24\sqrt 3 \).

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như hình vẽ

\(x = 1\).
\(x = - 1\).
\(x = 3\).
\(x = 2\).
(Nhờ thầy vẽ lại BBT ạ)

Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số \(g\left( x \right)\) đạt cực đại tại \(x = - 1\).
\(6\).
\(4\).
\(3\).
\(5\).








