Bộ 20 đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2022-2023 có đáp án (Đề 14)
35 câu hỏi
\(\left( {0;2} \right)\).
\(\left( {2; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).
\(\left( { - 2;0} \right)\).
Lời giải

Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng
\(0\).
\(5\).
\(1\).
\(2\).
Lời giải
Chọn C
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy giá trị cực tiểu của hàm số đã cho là \(1\).

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng
\(\left( { - 1;4} \right)\).
\(\left( { - 1;1} \right)\).
\(\left( { - \infty ;0} \right)\).
\(\left( { - 1; + \infty } \right)\).
Lời giải
Chọn B
Dựa vào bảng biến thiên, hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).

4.
3.
2.
1.

\[V = {a^3}\].
\[V = \frac{{{a^3}}}{6}\].
\[V = \frac{{{a^3}}}{3}\].
\[V = \frac{{{a^3}}}{2}\].

Thể tích của khối lăng trụ đứng \[ABC.A'B'C'\] là \(V = a.\frac{1}{2}a.a = \frac{{{a^3}}}{2}\).
\(V = Sh\).
\(V = \frac{1}{2}Sh\).
\(V = \frac{1}{3}Sh\).
\(V = 3Sh\).
Lời giải

\(y = - {x^3} + 3x + 1\).
\(y = - {x^2} + x - 1\).
\(y = {x^4} - {x^2} + 1\).
\(y = {x^3} - 3x + 1\).
Lời giải
\(V = \frac{1}{2}abc.\)
\(V = \frac{1}{6}abc\)
\(V = \frac{1}{3}abc\)
\(V = abc.\)
Lời giải

\(\left( { - 1;2} \right)\).
\(\left( { - 2; - 1} \right)\).
\(\left( { - 2;1} \right)\).
\(\left( { - 1;1} \right)\).
Lời giải
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 2;6} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ.

\(3\).
\(6\).
\(8\).
\(4\).
Lời giải
\(\left\{ {5;3} \right\}.\)
\(\left\{ {3;4} \right\}.\)
\(\left\{ {4;3} \right\}.\)
\(\left\{ {3;5} \right\}.\)
Lời giải

\(3\).
\(1\).
\(2\).
\(0\).
Lời giải
Nếu \[f'\left( {{x_0}} \right) = 0\] và \[f''\left( {{x_0}} \right) > 0\] thì hàm số đạt cực tiểu tại \[{x_0}\].
Nếu \[f'\left( {{x_0}} \right) = 0\] và \[f''\left( {{x_0}} \right) < 0\] thì hàm số đạt cực đại tại \[{x_0}\].
Nếu \[f'\left( x \right)\] đổi dấu khi \[x\] qua điểm \[{x_0}\] và \[f\left( x \right)\] liên tục tại \[{x_0}\] thì hàm số \[y = f\left( x \right)\] đạt cực trị tại điểm \[{x_0}\].
Hàm số \[y = f\left( x \right)\] đạt cực trị tại \[{x_0}\] khi và chỉ khi \[{x_0}\] là nghiệm của đạo hàm.
Lời giải
2.
3.
4.
0.
Lời giải
\(y = - \frac{1}{3}\).
\(x = - 3\).
\(y = 2\).
\(x = \frac{1}{3}\).
Lời giải
\[m = \frac{{51}}{4}\].
\[m = \frac{{49}}{4}\].
\[m = 13\].
\[m = \frac{{51}}{2}\].
Lời giải

\(6\).
\(10\).
\(12\).
\(11\).
Lời giải
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).
Lời giải

\(\frac{V}{4}\).
\(\frac{V}{2}\).
\(\frac{V}{3}\).
\(\frac{V}{6}\).
Lời giải

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ.

\(4\).
\(2\).
\(6\).
\(3\).
Lời giải

\(\left( { - \infty ;1} \right)\).
\(\left( {1;2} \right)\).
\(\left( { - 1;1} \right)\).
\(\left( {2; + \infty } \right)\).
Lời giải

\(3.\)
\(1\).
\(2\).
\(0\).
Lời giải
\(m \ge \frac{4}{3}\).
\(m \le \frac{4}{3}\).
\(m \ge \frac{1}{3}\).
\(m \le \frac{1}{3}\).
Lời giải
\(y = - \sin x + \cos x\).
\(y = - {x^4} + {x^2} - 2019\).
\(y = {x^3} + 3{x^2} + 2019\).
\(y = - {x^2} + x + 2019\).
Lời giải

\(y = \frac{{2x + 5}}{{x + 2}}\).
\(y = \frac{{x - 3}}{{x - 2}}\).
\(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 2}}\).
\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}\).
Lời giải
\(m = 10\).
\(m = - 10\).
\(m = 13\).
\(m = - 13\)
Lời giải
\(\frac{{9\sqrt 3 }}{4}\).
\(\frac{{27\sqrt 3 }}{4}\).
\(\frac{{27\sqrt 3 }}{2}\).
\(\frac{{9\sqrt 3 }}{2}\).
Lời giải.

\[m \le - 1\].
\[m \ge 0\].
\[m > - 1\].
\[m > - 1\] và \(m \ne 3\).
Lời giải
\[\left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\].
\[\left[ { - 2;2} \right]\].
\(\left( { - \infty ; - 2} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right)\).
\(\left( { - 2;2} \right)\).
Lời giải
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

\[2\].
\[1\].
\[4\].
\[3\].
Lời giải
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 1}\\{m = - 1}\end{array}} \right.\).
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = \sqrt 3 }\\{m = - \sqrt 3 }\end{array}} \right.\).
\(m = - 2\).
\(m = 3\).
Lời giải

\(7\).
\(6\).
\(11\).
\(4\).
Lời giải

\(\frac{{2V}}{9}\).
\(\frac{V}{3}\).
\(\frac{V}{6}\).
\(\frac{V}{{12}}\).
Lời giải


\(\left( {2;\,3} \right)\).
\(\left( {\, - 1;\,3} \right)\).
\(\left( { - 2;\,3} \right)\).
\(\left( {10;\, + \infty } \right)\).
Lời giải

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)liên tục, có đạo hàm trên \(\left[ { - 2;4} \right]\)và có bảng biến thiên như hình vẽ

\(3\).
\(5\).
\(1\).
\(2\).
Lời giải










