Bộ 20 đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2022-2023 có đáp án (Đề 14)
35 câu hỏi
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = {x^2} - 2x\),\(\forall x \in \mathbb{R}\). Hàm số \(y = - 2f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng
\(\left( {0;2} \right)\).
\(\left( {2; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).
\(\left( { - 2;0} \right)\).
Lời giải
Chọn ATa có: \(y' = - 2f'\left( x \right) = - 2{x^2} + 4x > 0 \Leftrightarrow x \in \left( {0;2} \right)\).Suy ra: hàm số \(y = - 2f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng
\(0\).
\(5\).
\(1\).
\(2\).
Lời giải
Chọn C
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy giá trị cực tiểu của hàm số đã cho là \(1\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng
\(\left( { - 1;4} \right)\).
\(\left( { - 1;1} \right)\).
\(\left( { - \infty ;0} \right)\).
\(\left( { - 1; + \infty } \right)\).
Lời giải
Chọn B
Dựa vào bảng biến thiên, hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị đạo hàm như hình vẽ bên dưới. Hàm số có bao nhiêu điểm cực trị?
4.
3.
2.
1.
Lời giảiChọn B· Giả sử \(f{\rm{'}}\left( x \right)\) cắt trục \(Ox\) tại \(a,b,c(a < b < c)\)
Cho khối lăng trụ đứng \[ABC.A'B'C'\] có \[BB' = a\], đáy \[ABC\] là tam giác vuông cân tại \[B\] và \[AB = a\]. Tính thể tích \[V\]của khối lăng trụ đã cho?
\[V = {a^3}\].
\[V = \frac{{{a^3}}}{6}\].
\[V = \frac{{{a^3}}}{3}\].
\[V = \frac{{{a^3}}}{2}\].
Lời giảiChọn A

Thể tích của khối lăng trụ đứng \[ABC.A'B'C'\] là \(V = a.\frac{1}{2}a.a = \frac{{{a^3}}}{2}\).
Thể tích \(V\) của khối chóp có diện tích đáy bằng \(S\) và chiều cao bằng \(h\) là
\(V = Sh\).
\(V = \frac{1}{2}Sh\).
\(V = \frac{1}{3}Sh\).
\(V = 3Sh\).
Lời giải
Chọn CThể tích \(V\) của khối chóp có diện tích đáy bằng \(S\) và chiều cao bằng \(h\) là \(V = \frac{1}{3}Sh\).
Hàm số nào sau đây có đồ thị như hình vẽ bên?
\(y = - {x^3} + 3x + 1\).
\(y = - {x^2} + x - 1\).
\(y = {x^4} - {x^2} + 1\).
\(y = {x^3} - 3x + 1\).
Lời giải
Chọn DNhìn vào đồ thị thì đây là đồ thị hàm số bậc 3 nên loại đáp án B, CDo đồ thị đi từ dưới lên nên \(a > 0\) nên ta loại đáp án D
Cho khối chóp \(S.ABC\) có các cạnh \(SA,{\rm{\;}}SB,{\rm{\;}}SC\) đôi một vuông góc. Biết độ dài các cạnh \(SA,{\rm{\;}}SB,{\rm{\;}}SC\) lần lượt là \(a,{\rm{\;}}b,{\rm{\;}}c\). Thể tích khối chóp \(S.ABC\) là
\(V = \frac{1}{2}abc.\)
\(V = \frac{1}{6}abc\)
\(V = \frac{1}{3}abc\)
\(V = abc.\)
Lời giải
Chọn BVì \(SA,{\rm{\;}}SB,{\rm{\;}}SC\) đôi một vuông góc nên \(SA \bot \left( {SBC} \right)\).Do đó \(SA\) là chiều cao của hình chóp \(S.ABC\).Suy ra \({V_{S.ABC}} = {V_{A.SBC}} = \frac{1}{3}SA.{S_{SBC}} = \frac{1}{3}a.\frac{1}{2}bc = \frac{1}{6}abc.\)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình bên. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
\(\left( { - 1;2} \right)\).
\(\left( { - 2; - 1} \right)\).
\(\left( { - 2;1} \right)\).
\(\left( { - 1;1} \right)\).
Lời giải
Chọn DDựa vào đồ thị nhận thấy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 2;6} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ.

Gọi \(M\) và \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ { - 2;6} \right]\) . Hiệu \(M - m\) bằng
\(3\).
\(6\).
\(8\).
\(4\).
Lời giải
Chọn DTừ đồ thị hàm số đã cho ta thấy hàm số đạt giá trị lớn nhất \(M = 3\) tại \(x = - 2\) và đạt giá trị nhỏ nhất \(m = - 1\) tại \(x = 0\). Vậy \(M - m = 4\).
Khối bát diện đều thuộc loại khối đa diện đều nào sau đây?
\(\left\{ {5;3} \right\}.\)
\(\left\{ {3;4} \right\}.\)
\(\left\{ {4;3} \right\}.\)
\(\left\{ {3;5} \right\}.\)
Lời giải
Chọn BTa thấy, mỗi mặt của bát diện đều là một tam giác đều, mỗi đỉnh của bát diện đều là đỉnh chung của đúng 4 mặt nên bát diện đều là khối đa diện đều loại \(\left\{ {3;4} \right\}.\)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định, liên tục trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\) và có bảng biến thiên ở hình vẽ.
Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là
\(3\).
\(1\).
\(2\).
\(0\).
Lời giải
Chọn BTừ bảng biến thiên ta thấy:\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = - \infty \) suy ra đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = + \infty \) suy ra đồ thị hàm số có \(1\) tiệm cận đứng là \(x = 1\).Vậy tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là \(1\).
Phát biểu nào sau đây là sai?
Nếu \[f'\left( {{x_0}} \right) = 0\] và \[f''\left( {{x_0}} \right) > 0\] thì hàm số đạt cực tiểu tại \[{x_0}\].
Nếu \[f'\left( {{x_0}} \right) = 0\] và \[f''\left( {{x_0}} \right) < 0\] thì hàm số đạt cực đại tại \[{x_0}\].
Nếu \[f'\left( x \right)\] đổi dấu khi \[x\] qua điểm \[{x_0}\] và \[f\left( x \right)\] liên tục tại \[{x_0}\] thì hàm số \[y = f\left( x \right)\] đạt cực trị tại điểm \[{x_0}\].
Hàm số \[y = f\left( x \right)\] đạt cực trị tại \[{x_0}\] khi và chỉ khi \[{x_0}\] là nghiệm của đạo hàm.
Lời giải
Chọn DXét hàm sốHàm số \[y\] không đạt cực trị tại điểm \[x = 0\].
Số giao điểm của đồ thị \(y = {x^3} - 4x\) và trục hoành là
2.
3.
4.
0.
Lời giải
Chọn BPhương trình hoành độ giao điểm: \({x^3} - 4x = 0\) Û \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = \pm 2}\end{array}} \right.\).Vậy số giao điểm là 3.
Tiệm cận ngang của đồ thị \(y = \frac{{ - x + 2}}{{3x - 1}}\)là
\(y = - \frac{1}{3}\).
\(x = - 3\).
\(y = 2\).
\(x = \frac{1}{3}\).
Lời giải
Chọn ATa có \(\mathop {lim}\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - x + 2}}{{3x - 1}} = \frac{{ - 1}}{3},\mathop {lim}\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - x + 2}}{{3x - 1}} = \frac{{ - 1}}{3} \Rightarrow y = \frac{{ - 1}}{3}\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - x + 2}}{{3x - 1}}\).
Tìm giá trị nhỏ nhất \(m\) của hàm số \[y = {x^4} - {x^2} + 13\] trên đoạn \(\left[ { - 2;3} \right]\).
\[m = \frac{{51}}{4}\].
\[m = \frac{{49}}{4}\].
\[m = 13\].
\[m = \frac{{51}}{2}\].
Lời giải
Chọn AHàm số đã cho xác định và liên tục trên \(\left[ { - 2;3} \right]\).Ta có \(y' = 4{x^3} - 2x\), \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \in - \left[ { - 2;3} \right]\\x = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \in - \left[ { - 2;3} \right]\\x = - \frac{{\sqrt 2 }}{2} \in \left[ { - 2;3} \right]\end{array} \right.\).Khi đó \(y\left( { - 2} \right) = 25\), \(y\left( 0 \right) = 13\), \(y\left( 3 \right) = 85\), \(y\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right) = \frac{{51}}{4}\), \(y\left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right) = \frac{{51}}{4}\).Vậy \(m = \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;3} \right]} y = y\left( { \pm \frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right) = \frac{{51}}{4}\).
Hình đa diện trong hình vẽ có bao nhiêu mặt?
\(6\).
\(10\).
\(12\).
\(11\).
Lời giải
Chọn DĐếm đáy hình chóp có 5 mặt và 5 mặt của lăng trụ và 1 mặt đáy. Vậy có 11 mặt.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi cạnh \(a\), \(AC = a\), cạnh \(SA\)vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) và \(SA = a\). Tính thể tích \(V\) của khối chóp \(S.ABCD\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).
Lời giải
Chọn A

Ta có \(\Delta ABC\) là tam giác đều cạnh \(a \Rightarrow {S_{ABCD}} = AB.BC\sin 60^\circ = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}.\)Vậy \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}.\)
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có thể tích \(V\). Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm của \(SA\), \(MC\). Thể tích của khối chóp \(N.ABCD\) là
\(\frac{V}{4}\).
\(\frac{V}{2}\).
\(\frac{V}{3}\).
\(\frac{V}{6}\).
Lời giải
Chọn A

Đặt \(B = {S_{ABCD}}\), \(d\left( {S;\left( {ABCD} \right)} \right) = h\). Suy ra \(V = \frac{1}{3}Bh\).Vì \(M\) là trung điểm của \(SA\) nên \(d\left( {M;\left( {ABCD} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {S;\left( {ABCD} \right)} \right)\),Lại vì \(N\) là trung điểm của \(MC\) nên \(d\left( {N;\left( {ABCD} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {M;\left( {ABCD} \right)} \right)\).Suy ra \(d\left( {N;\left( {ABCD} \right)} \right) = \frac{1}{4}d\left( {S;\left( {ABCD} \right)} \right) = \frac{1}{4}h\).Từ đó ta có \({V_{N.ABCD}} = \frac{1}{3}d\left( {N;\left( {ABCD} \right)} \right).B = \frac{1}{4}.\frac{1}{3}Bh = \frac{V}{4}\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ.

Phương trình \(2\left| {f\left( x \right)} \right| = 1\) có bao nhiêu nghiệm nhỏ hơn 2?
\(4\).
\(2\).
\(6\).
\(3\).
Lời giải
Chọn ATa có \(2\left| {f\left( x \right)} \right| = 1 \Leftrightarrow \left| {f\left( x \right)} \right| = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = \frac{1}{2}}\\{f\left( x \right) = - \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\).Từ bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\) ta có:

+) Phương trình \(f\left( x \right) = \frac{1}{2}\) có 2 nghiệm nhỏ hơn 2.+) Phương trình \(f\left( x \right) = - \frac{1}{2}\) có 3 nghiệm nhỏ hơn 2.Vậy phương trình \(2\left| {f\left( x \right)} \right| = 1\) có bốn nghiệm nhỏ hơn 2.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)có đạo hàm \(f'\left( x \right) = {\left( {x + 1} \right)^2}{\left( {x - 1} \right)^3}\left( {2 - x} \right)\). Hàm số \(f\left( x \right)\)đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
\(\left( { - \infty ;1} \right)\).
\(\left( {1;2} \right)\).
\(\left( { - 1;1} \right)\).
\(\left( {2; + \infty } \right)\).
Lời giải
Chọn BTa có: \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1{\rm{ }}\left( {{\rm{nghie\"a m ke\`u p}}} \right)\\x = 1{\rm{ }}\left( {{\rm{nghie\"a m bo\"a i ba}}} \right)\\x = 2{\rm{ }}\left( {{\rm{nghie\"a m \~n \^o n}}} \right)\end{array} \right.\).Bảng xét dấu \(f'\left( x \right)\):

Vậy hàm số \(f\left( x \right)\)đồng biến trên khoảng \(\left( {1;2} \right)\).
Cho hàm số \[f\left( x \right)\] có đạo hàm \[f'\left( x \right) = {\left( {x - 1} \right)^2}{\left( {x - 3} \right)^3}\left( {2x + 3} \right),\forall x \in \mathbb{R}\]. Số cực trị của hàm số đã cho là
\(3.\)
\(1\).
\(2\).
\(0\).
Lời giải
Chọn CTa có \[f'\left( x \right)\] đổi dấu khi qua các giá trị \[x = 3\] và \[x = \frac{{ - 3}}{2}\] nên hàm số có 2 cực trị .
Tìm tất cả các số thực của tham số \(m\) để hàm số \(y = {x^3} + {x^2} + mx + 1\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).
\(m \ge \frac{4}{3}\).
\(m \le \frac{4}{3}\).
\(m \ge \frac{1}{3}\).
\(m \le \frac{1}{3}\).
Lời giải
Chọn C+ TXĐ: \(\mathbb{R}\)+ \(y' = 3{x^2} + 2x + m\).+ Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\) thì \(y' \ge 0,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow 3{x^2} + 2x + m \ge 0\,\,,\forall x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 - 3m \le 0\\a = 3 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow m \ge \frac{1}{3}\).
Hàm số nào sau đây không có giá trị lớn nhất?
\(y = - \sin x + \cos x\).
\(y = - {x^4} + {x^2} - 2019\).
\(y = {x^3} + 3{x^2} + 2019\).
\(y = - {x^2} + x + 2019\).
Lời giải
Chọn CVì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {{x^3} + 3{x^2} + 2019} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } {x^3}\left( {1 + \frac{3}{x} + \frac{{2019}}{{{x^3}}}} \right) = + \infty \)nên hàm số \(y = {x^3} + 3{x^2} + 2019\)không có giá trị lớn nhất.
Cho biết rằng bảng biến thiên sau là bảng biến thiên của một hàm số trong các hàm số được liệt kê ở các phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?
\(y = \frac{{2x + 5}}{{x + 2}}\).
\(y = \frac{{x - 3}}{{x - 2}}\).
\(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 2}}\).
\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}\).
Lời giải
Chọn DDựa vào bảng biến thiên ta thấy:1.Hàm số không xác định tại điểm \(x = 2\). Nên loại đáp án 2.Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 2\), tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 1\). Loại được đáp án 3.Hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định. Chọn D vì \(y' = \frac{{ - 3}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} < 0\), \(\forall x \ne 2\).
Tìm tham số m để đồ thị hàm số \(y = {x^3} + \left( {2m + 1} \right){x^2} + \left( {1 - 5m} \right)x + 3m + 2\) đi qua điểm \(A\left( {2;3} \right)\).
\(m = 10\).
\(m = - 10\).
\(m = 13\).
\(m = - 13\)
Lời giải
Chọn DĐể đồ thị hàm số \(y = {x^3} + \left( {2m + 1} \right){x^2} + \left( {1 - 5m} \right)x + 3m + 2\)đi qua điểm \(A\left( {2;3} \right)\),\( \Rightarrow \) ta thay tọa độ điểm \(A\left( {2;3} \right)\) vào công thức cho hàm số, ta được:\(3 = {2^3} + \left( {2m + 1} \right){2^2} + \left( {1 - 5m} \right)2 + 3m + 2 \Leftrightarrow m + 13 = 0 \Leftrightarrow m = - 13\).
Lăng trụ tam giác đều có độ dài tất cả các cạnh bằng \(3\). Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng
\(\frac{{9\sqrt 3 }}{4}\).
\(\frac{{27\sqrt 3 }}{4}\).
\(\frac{{27\sqrt 3 }}{2}\).
\(\frac{{9\sqrt 3 }}{2}\).
Lời giải.
Chọn B 
Diện tích đáy: \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}.3.3.\sin 60^\circ = \frac{{9\sqrt 3 }}{4}\). Thể tích \({V_{lt}} = {S_{\Delta ABC}}.AA' = \frac{{27\sqrt 3 }}{4}\).
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) sao cho đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 3}}{{{x^2} + 2x - m}}\) có hai đường tiệm cận đứng.
\[m \le - 1\].
\[m \ge 0\].
\[m > - 1\].
\[m > - 1\] và \(m \ne 3\).
Lời giải
Chọn DĐồ thị hàm số đã cho có hai đường tiệm cận đứng khi và chỉ khi phương trình \({x^2} + 2x - m = 0\)có hai nghiệm phân biệt khác \( - 3\). Do đó \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta ' = 1 + m > 0\\3 - m \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > - 1\\m \ne 3\end{array} \right.\).
Tìm tập hợp các giá trị của tham số \(m\) để đồ thị hàm số \(y = {x^4} + \left( {{m^2} - 4} \right){x^2} + 1 - m\) có một điểm cực trị
\[\left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\].
\[\left[ { - 2;2} \right]\].
\(\left( { - \infty ; - 2} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right)\).
\(\left( { - 2;2} \right)\).
Lời giải
Chọn CTa có \(y' = 4{x^3} + 2\left( {{m^2} - 4} \right)x = 2x\left( {{x^2} + {m^2} - 4} \right)\)Hàm số đã cho là hàm số trùng phương nên có đúng một cực trị khi \(y' = 0\) có một nghiệm.Hay \(2x\left( {{x^2} + {m^2} - 4} \right) = 0\)có đúng một nghiệm \( \Leftrightarrow {m^2} - 4 \ge 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m \le - 2\\m \ge 2\end{array} \right.\).Chú ý:+ Hàm số \(y = a{x^4} + b{x^2} + c\) có đúng một cực trị khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}ab \ge 0\\{a^2} + {b^2} > 0\end{array} \right..\)\(\left( 1 \right)\)Đặc biệt: Hàm số trùng phương \(y = a{x^4} + b{x^2} + c\,\,\left( {a \ne 0} \right)\)có đúng một cực trị khi và chỉ khi \(ab \ge 0\).+ Hàm số \(y = a{x^4} + b{x^2} + c\) có ba cực trị khi và chỉ khi \(ab < 0.\)\(\left( 2 \right)\)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Đồ thị hàm số đã cho có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận đứng?
\[2\].
\[1\].
\[4\].
\[3\].
Lời giải
Chọn ATXĐ: \(D = \left( { - 2; + \infty } \right)\backslash \left\{ 0 \right\}\)Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} y = - \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} y = + \infty \)Do vậy, \(x = - 2\) và \(x = 0\)là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Hàm số \(y = \frac{{x - {m^2}}}{{x + 1}}\) có giá trị nhỏ nhất trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\) bằng \( - 1\) khi
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 1}\\{m = - 1}\end{array}} \right.\).
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = \sqrt 3 }\\{m = - \sqrt 3 }\end{array}} \right.\).
\(m = - 2\).
\(m = 3\).
Lời giải
Chọn ATXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).\(y' = \frac{{1 + {m^2}}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0,\;\;\forall x \ne - 1\).Suy ra hàm số đồng biến trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\). Do đó, ta có:\(\mathop {{\rm{Min}}}\limits_{\left[ {0;1} \right]} y = - 1 \Leftrightarrow y\left( 0 \right) = - 1 \Leftrightarrow - {m^2} = - 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 1}\\{m = - 1}\end{array}} \right.\).
Cho hàm số bậc năm \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị \(y = f'\left( x \right)\) như hình bên. Số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^3} + 3{x^2}} \right)\) là
\(7\).
\(6\).
\(11\).
\(4\).
Lời giải
Chọn BTa có \(g'\left( x \right) = \left( {3{x^2} + 6x} \right).f'\left( {{x^3} + 3{x^2}} \right)\).\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{3{x^2} + 6x = 0}\\{f'\left( {{x^3} + 3{x^2}} \right) = 0}\end{array}} \right.\).Phương trình\(3{x^2} + 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = - 2}\end{array}} \right..\)Phương trình\(f'\left( {{x^3} + 3{x^2}} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^3} + 3{x^2} = a < 0}\\{{x^3} + 3{x^2} = 0}\\{{x^3} + 3{x^2} = 4}\\{{x^3} + 3{x^3} = b > 4}\end{array}} \right.\).Ta thấy: \({x^3} + 3{x^2} = 0 \Leftrightarrow {x^2}\left( {x + 3} \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0;x = - 3\)Và \({x^3} + 3{x^2} = 4 \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right){\left( {x + 2} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow x = 1;x = - 2\).Hàm số \(h\left( x \right) = {x^3} + 3{x^2}\) có \(h'\left( x \right) = 3{x^2} + 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = - 2}\end{array}} \right.\).Bảng biến thiên của hàm \(h\left( x \right)\):

Dựa vào bảng biên thiên của hàm \(h\left( x \right)\), ta cóPhương trình \({x^3} + 3{x^2} = a < 0\) có duy nhất một nghiệm \({x_1} < - 3\).Phương trình \({x^3} + 3{x^2} = b > 4\) có duy nhất một nghiệm \({x_2} > 1\).Do đó, phương trình \(g'\left( x \right) = 0\) có bốn nghiệm đơn phân biệt và hai nghiệm bội ba nên hàm số \(y = g\left( x \right)\) có 6 điểm cực trị.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành và có thể tích \(V\). Gọi \(E\) là điểm trên cạnh \(SC\) sao cho \(EC = 2ES\), \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng chứa đường thẳng \(AE\) và song song với đường thẳng \(BD\), \(\left( \alpha \right)\) cắt hai cạnh \(SB,\;SD\) lần lượt tại hai điểm \(M,\;N\). Tính theo \(V\) thể tích khối chóp \(S.AMEN\).
\(\frac{{2V}}{9}\).
\(\frac{V}{3}\).
\(\frac{V}{6}\).
\(\frac{V}{{12}}\).
Lời giải
Chọn C

Gọi \(O\) là tâm hình bình hành \(ABCD\); \(I\) là giao điểm của \(AE\) và \(SO\).Theo bài ra: \(\frac{{SE}}{{SC}} = \frac{1}{3}\); \(MN\) đi qua điểm \(I\)và \(MN//BD\).Ta có: \(\frac{{{V_{S.AME}}}}{{{V_{S.ABC}}}} = \frac{{SM}}{{SB}}.\frac{{SE}}{{SC}}\); \(\frac{{{V_{S.ANE}}}}{{{V_{S.ADC}}}} = \frac{{SN}}{{SD}}.\frac{{SE}}{{SC}}\), \({V_{S.ABC}} = {V_{S.ADC}} = \frac{V}{2}.\)Kẻ \(OF//AE,\;\;F \in \left[ {SC} \right]\). Vì \(O\)là trung điểm của \(AC\)nên \(F\) là trung điểm của \(EC\), theo giả thiết suy ra \(E\) là trung điểm của \(SF\).Xét tam giác \(SOF\) có \(E\) là trung điểm của \(SF\) và \(OF//IE\), suy ra \(I\) là trung điểm của \(SO\).\( \Rightarrow \frac{{SI}}{{SO}} = \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow \frac{{SM}}{{SB}} = \frac{{SN}}{{SD}} = \frac{1}{2}\).Do đó \(\frac{{{V_{S.AME}}}}{{\frac{1}{2}V}} = \frac{{{V_{S.ANE}}}}{{\frac{1}{2}V}} = \frac{1}{6} \Rightarrow \)\({V_{SAMEN}} = \frac{1}{6}V\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\). Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình bên dưới.

Hỏi hàm số \(g\left( x \right) = 2f\left( {2 - \frac{x}{2}} \right) + \frac{{{x^2}}}{4} - 2x + 2020\) nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau ?
\(\left( {2;\,3} \right)\).
\(\left( {\, - 1;\,3} \right)\).
\(\left( { - 2;\,3} \right)\).
\(\left( {10;\, + \infty } \right)\).
Lời giải
Chọn ATa có \(g\left( x \right) = 2f\left( {2 - \frac{x}{2}} \right) + \frac{{{x^2}}}{4} - 2x + 2020 \Rightarrow g'\left( x \right) = - f'\left( {2 - \frac{x}{2}} \right) + \frac{x}{2} - 2\)Đặt \(t = 2 - \frac{x}{2} \Rightarrow x = 4 - 2t\)Suy ra \(g'\left( {4 - 2t} \right) = - f'\left( t \right) - t\)\(g'\left( {4 - 2t} \right) = 0 \Leftrightarrow f'\left( t \right) = - t\,\left( * \right)\)Phương trình (*) là phương trình trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \(f'\) và đường thẳng \(y = - x\).Dựa vào đồ thị:\(\left( * \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = - 3\\t = 1\\t = 3\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 10\\x = 2\\x = - 2\end{array} \right.\)Ta có bảng xét dấu của hàm \(g'\)

\(g(x)\)nghịch biến trên khoảng \(\left( {2;10} \right)\)nên nghịch biến trên khoảng \(\left( {2;\,3} \right)\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)liên tục, có đạo hàm trên \(\left[ { - 2;4} \right]\)và có bảng biến thiên như hình vẽ

Số nghiệm của phương trình \(3f\left( { - 2x + 1} \right) = 8{x^3} - 6x\)trên đoạn \(\left[ {\frac{{ - 3}}{2};\frac{3}{2}} \right]\) là
\(3\).
\(5\).
\(1\).
\(2\).
Lời giải
Chọn CĐặt \(t = - 2x + 1\).Với \(x \in \left[ {\frac{{ - 3}}{2};\frac{3}{2}} \right] \Rightarrow t \in \left[ { - 2;4} \right]\).Mỗi nghiệm của \(t\)cho duy nhất một nghiệm của \(x\).Biến đổi \(8{x^3} - 6x = {\left( {2x} \right)^3} - 3\left( {2x} \right) = {\left( {1 - t} \right)^3} - 3\left( {1 - t} \right) = - {t^3} + 3{t^2} - 2\).Phương trình trở thành \(3f\left( t \right) - \left( { - {t^3} + 3{t^2} - 2} \right) = 0\).Xét hàm số\(g\left( t \right) = 3f\left( t \right) - \left( { - {t^3} + 3{t^2} - 2} \right)\) \( \Rightarrow g'\left( t \right) = 3f'\left( t \right) - \left( { - 3{t^2} + 6t} \right) = 3\left[ {f'\left( t \right) - \left( { - {t^2} + 2t} \right)} \right]\)\(g'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow f'\left( t \right) = - {t^2} + 2t\)Ta có \(f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.\)\( - {t^2} + 2t = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.\)Ta có bảng xét dấu \(g'\left( t \right)\)

Từ đó ta có bảng biến thiên sau:

Dựa vào bảng biến thiên ta có phương trình \(g\left( t \right) = 0\) có \(1\) nghiệm nên phương trình ban đầu có \(1\) nghiệm.








