Bộ 20 đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2022-2023 có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Bộ 20 đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2022-2023 có đáp án (Đề 1)

A
Admin
ToánLớp 1269 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Media VietJack

Hàm số đã cho đạt cực đại tại

\(x = - 2\).

\(x = 3\).

\(x = 1\).

\(x = 2\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn CTừ BBT suy ra hàm số đạt cực đại tại \(x = 1\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị hàm số như hình vẽ sau:

Media VietJack

Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0;4} \right]\) là

\( - 3\).

\(2\).

\(1\).

\( - 2\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn CNhìn đồ thị suy ra giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {0;4} \right]\) là \(1\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của khối lập phương có cạnh bằng \(4\) là:

\(16.\)

\(4.\)

\(\frac{{64}}{3}.\)

\(64.\)

Xem đáp án

Lời giảiChọn DThể tích khối lập phương đã cho là: \(V = {4^3} = 64.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Media VietJack

Giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) bằng

\(2.\)

\( - 4.\)

\(3.\)

\( - 1.\)

Xem đáp án

Lời giảiChọn CDựa vào bảng biến thiên ta thấy giá trị lớn nhất của hàm số là \(3.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA\) vuông góc với \(\left( {ABCD} \right)\), đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\) và \(SA = 6a\). Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) bằng

\(\frac{{{a^3}}}{3}\).

\(6{a^3}\).

\(3{a^3}\).

\(2{a^3}\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn DTa có: \[{V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SA.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.6a.{a^2} = 2{a^3}.\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\) và \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = - \infty ,\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = - 1\].Số tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là

\(2\).

\(0\).

\(1\).

\(3\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn CTa có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = - 1\]\( \Rightarrow \) đường thẳng \(y = - 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right).\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình bên là đồ thị của một trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?Media VietJack

\(y = \frac{{2x + 5}}{{x + 1}}\).

\(y = {x^3} + 3{x^2} + 1\).

\(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}\).

\(y = {x^4} - {x^2} + 1\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn ATừ đồ thị ta suy ra:+ Đồ thị hàm số là hàm nhất biến \( \Rightarrow \) loại B, D .+ Đồ thị cắt trục \(Oy\) tại điểm có tung độ lớn hơn \(2\)\( \Rightarrow \) chọn A .

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lăng trụ có chiều cao bằng \(4\), diện tích đáy bằng \(6\). Thể tích khối lăng trụ này bằng

\(8\).

\(24\).

\(10\).

\(12\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn BTừ giả thiết, ta có: Diện tích đáy \(B = 4\), chiều cao \(h = 6\).Suy ra thể tích khối lăng trụ là \(V = B.h = 4.6 = 24\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)có bảng biến thiên như sau:

Media VietJack

Số nghiệm thực của phương trình: \(2f\left( x \right) = 3\) là

\(3\).

\(1\).

\(2\).

4.

Xem đáp án

Lời giảiChọn DTa có: phương trình: \(2f\left( x \right) = 3 \Leftrightarrow f\left( x \right) = \frac{3}{2}\).Số nghiệm của phương trình : \(f\left( x \right) = \frac{3}{2}\) là số giao điểm của đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng: \(y = \frac{3}{2}\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\)có đồ thị như hình vẽ sau.

Media VietJack

Số điểm cực tiểu của của hàm số \(y = f\left( x \right)\)

\(0\).

\(1\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn CDựa vào đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực tiểu

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Media VietJack

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( {0;2} \right)\).

\(\left( {1;3} \right)\).

\(\left( { - 2;0} \right)\)

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn CDựa vào bảng biến thiên, ta thấy \(f'\left( x \right) > 0,\forall x \in \left( { - 2;0} \right)\) nên chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối chóp có chiều cao bằng \(3\), diện tích đáy bằng \(5\). Thể tích khối chóp bằng:

\(15\).

\(5\).

\(8\).

\(25\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Số cạnh của một hình bát diện đều làMedia VietJack

\(12\).

\(16\).

\(10\).

\(8\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn ASố cạnh của một hình bát diện đều là \(12\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình sau

Media VietJack

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( {0;2} \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

\(\left( {2;4} \right)\).

\(\left( { - 1;2} \right)\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn ATừ đồ thị cho thấy hàm số có 2 điểm cực trị là \(x = 0\), \(x = 2\) và đồ thị đi xuống trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\) nên hàm số nghịch biến trên khoảng này.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình vẽ sau là đồ thị của hàm số nào dưới đây?Media VietJack

\[y = - {x^3} + 3{x^2} - 2\].

\[y = - {x^4} + {x^2} - 2\].

\[y = {x^4} - {x^2} - 2\].

\[y = {x^3} - 3{x^2} - 2\].

Xem đáp án

Lời giảiChọn ADựa trên hình dáng đồ thị, ta loại các đáp ánB và C .Mặt khác từ đồ thị, ta thấy \(\mathop {\lim y}\limits_{x \to + \infty } = - \infty \) nên chọn đáp án A .

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định, liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên dưới đây. Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)cắt đường thẳng \(y = - 2020\) tại bao nhiêu điểm?Media VietJack

\[0\].

\[4\].

\[2\].

\[1\].

Xem đáp án

Lời giảiChọn CDựa vào bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\), ta có đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) cắt đường thẳng \(y = - 2020\) tại \(2\)điểm.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\), liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như sau:

Media VietJack

Hỏi đồ thị hàm số trên có bao nhiêu đường tiệm cận?

1.

0.

2.

3.

Xem đáp án

Lời giảiChọn ADựa vào bảng biến thiên ta có:+) \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = + \infty ;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = - \infty \], suy ra đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.+) \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f\left( x \right) = - 1;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) = - \infty \], suy ra đồ thị hàm số có 1 tiệm cận đứng.Vậy đồ thị hàm số có một đường tiệm cận.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình đa diện nào dưới đây không có tâm đối xứng?

Bát diện đều.

Tứ diện đều.

Hình lập phương.

Lăng trụ lục giác đều.

Xem đáp án

Lời giảiChọn BMọi hình chóp đều không có tâm đối xứng ( trong đó có hình tứ diện đều ).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây đồng biến trên \(\mathbb{R}\)?

\(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 3}}\).

\(y = {x^3} + 2x\).

\(y = 2{x^2} + 1\).

\(y = 2{x^4} + {x^2}\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn BXét hàm số \(y = {x^3} + 2x\)Ta có: \[y' = 3{x^2} + 2 > 0\,\forall x\] nên hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3x\) trên đoạn \(\left[ { - 3\,;\,3} \right]\) bằng

\(18\).

\(2\).

\( - 2\).

\( - 18\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn DTa có \({f^'}\left( x \right) = 3{x^2} - 3\).\({f^'}\left( x \right) = 0 \Rightarrow 3{x^2} - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{x = - 1}\end{array}} \right.\).\(f\left( { - 3} \right) = - 18;\,f\left( { - 1} \right) = 2;\,f\left( 1 \right) = - 2;\,f\left( 3 \right) = 18\). Hàm số liên tục trên đoạn \(\left[ { - 3\,;\,3} \right]\).Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm \(f\left( x \right) = {x^3} - 3x\) trên đoạn \(\left[ { - 3\,;\,3} \right]\) bằng \( - 18\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt {11 - 2x} \) trên \(\left[ {1;5} \right]\) bằng

\[3\].

\[\sqrt 5 \].

\[1\].

\[\sqrt {11} \].

Xem đáp án

Lời giảiChọn A+) Trên đoạn \(\left[ {1;5} \right]\) ta có: \[f'\left( x \right) = \frac{{ - 1}}{{\sqrt {11 - 2x} }} < 0\,\,\forall \,\,x \in \left[ {1;5} \right]\].+) \(f\left( 1 \right) = \sqrt {11 - 2.1} = 3,\,\,\,\,f\left( 5 \right) = \sqrt {11 - 2.5} = 1\).Vậy \[\mathop {\max }\limits_{x \in \left[ {1;5} \right]} f\left( x \right) = 3\]khi \(x = 1\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(S.ABCD\)là hình chóp tứ giác đều, biết \[AB = a,\,\,SA = a\]. Thể tích của khối chóp \(S.ABCD\) bằng

Media VietJack

\[\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{2}\].

\[\frac{{{a^3}}}{3}\].

\[\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{6}\].

\[{a^3}\].

Xem đáp án

Lời giảiChọn CGọi \(H\) là giao của \(AC\) và \(BD\).Vì \(S.ABCD\)là hình chóp tứ giác đều nên \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\).Ta có: \(AC = \sqrt {A{D^2} + D{C^2}} = \sqrt {{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 2 \Rightarrow AH = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).Tam giác \(SHA\) vuông tại \(H\) nên có: \(SH = \sqrt {S{A^2} - A{H^2}} = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).Diện tích hình vuông \(ABCD\) là: \({S_{ABCD}} = {a^2}\).Thể tích của khối chóp \(S.ABCD\)là: \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SH = \frac{1}{3}{a^2}.\frac{{a\sqrt 2 }}{2} = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{6}\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}.\) Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;\,1} \right)\)\(\left( {1;\, + \infty } \right).\)

Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}.\)

Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}.\)

Hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;\,1} \right)\)\(\left( {1;\, + \infty } \right).\)

Xem đáp án

Lời giảiChọn DTập xác định \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}.\]Ta có \(y' = \frac{{ - 2}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} < 0,\,\forall x \ne 1\) nên hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;\,1} \right)\)\(\left( {1;\, + \infty } \right).\)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)\(SA \bot \left( {ABCD} \right),\) đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật. Biết \(AB = a,\)\(AD = 2a,\)\(SA = 3a.\) Thể tích hình chóp \(S.ABCD\) bằng

\(2{a^3}.\)

\(6{a^3}.\)

\({a^3}.\)

\(\frac{{{a^3}}}{3}.\)

Xem đáp án

Lời giảiChọn AThể tích hình chóp \(S.ABCD\)là: \(V = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.h = \frac{1}{3}.AB.AD.SA = 2{a^3}.\)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3x + 2\) là hình nào trong 4 hình dưới đây?

Media VietJack.

Media VietJack.

Media VietJack.

Media VietJack.

Xem đáp án

Lời giảiChọn AChọn A vì đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3x + 2\) cắt trục tung tại điểm \(\left( {0;2} \right)\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số nào sau đây không có tiệm cận đứng?

\(y = \frac{1}{{{x^2} + 2x + 1}}\).

\(y = \frac{{\sqrt {x - 3} }}{{x + 2}}\).

\(y = - \frac{1}{x}\).

\(y = \frac{{3x - 1}}{{{x^2} - 1}}\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn BXét hàm số \(y = \frac{{\sqrt {x - 3} }}{{x + 2}}\) có TXĐ \(D = \left[ {3; + \infty } \right)\).Mẫu là đa thức có nghiệm \(x = - 2 \notin D\) nên đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Lăng trụ đứng \[ABCA'B'C'\] có đáy \[ABC\] là tam giác vuông tại \[A\], \[BC = 2a,{\rm{ }}AB = a\]. Mặt bên \[(BB'C'C)\] là hình vuông. Khi đó thể tích lăng trụ là

\[{a^3}\sqrt 2 \].

\[{a^3}\sqrt 3 \].

\[2{a^3}\sqrt 3 \].

\[\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\].

Xem đáp án

Lời giảiChọn B

Media VietJack

Tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\].\[AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}} = \sqrt {4{a^2} - {a^2}} = a\sqrt 3 \].Thể tích khối lăng trụ là\[{V_{ABCA'B'C'}} = {S_{\Delta ABC}}.BB' = \frac{1}{2}a.a\sqrt 3 .2a = {a^3}\sqrt 3 \].

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm phương trình tất cả các tiệm cận của đồ thị hàm số: \[y = \frac{{3x - 1}}{{x - 2}}\]

\[x = - 2\] và \[y = 3\].

\[x = 3\] và \[y = 2\].

\[x = 2\] và \[y = - \frac{1}{2}\].

\[x = 2\] và \[y = 3\].

Xem đáp án

Lời giảiChọn DTa có\[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{3x - 1}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{x(3 - \frac{1}{x})}}{{x(1 - \frac{2}{x})}} = 3 \Rightarrow y = 3\] là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ \pm }} \frac{{3x - 1}}{{x - 2}} = \pm \infty \Rightarrow x = 2\] là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm\(f'\left( x \right) = x{\left( {x + 1} \right)^2},\forall x \in \mathbb{R}\). Số điểm cực trị của hàm số đã cho là

\(2\).

\(0\).

\(1\).

\(3\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn CTa có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x{\left( {x + 1} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 1\end{array} \right.\).Bảng xét dấu \(f'\left( x \right)\)

Media VietJack

Do đó hàm số đã cho có một cực trị.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp \(S.ABCD\) đáy hình vuông, \(SA\) vuông góc với đáy, \(SA = a\sqrt 3 ,AC = a\sqrt 2 \). Khi đó thể tích khối chóp \(S.ABCD\)

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{2}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn C

Media VietJack

Gọi cạnh của hình vuông \(ABCD\)\(x\). Khi đó, độ dài đường chéo hình vuông là \(x\sqrt 2 \). Theo giả thiết ta được \(x\sqrt 2 = a\sqrt 2 \Rightarrow x = a\).Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) là: \(V = \frac{1}{3}.{S_{ABCD}}.SA = \frac{1}{3}{a^2}.a\sqrt 3 = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = a{x^4} + b{x^2} + c\)có đồ thị như hình vẽ sau. Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào đúng?Media VietJack

\(a > 0,b < 0,c < 0\).

\(a < 0,b < 0,c < 0\).

\(a < 0,b > 0,c < 0\).

\(a > 0,b < 0,c > 0\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn CDựa vào đồ thị hàm số ta có \(a < 0\).Với \(x = 0 \Rightarrow y = c = - 3 \Rightarrow c < 0\).Hàm số có ba điểm cực trị nên \(ab < 0\) do \(a < 0\)nên \(b > 0\).Vậy: \(a < 0\), \(b > 0\), \(c < 0\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Số cực trị của hàm số \(f(x) = {x^4} - 4{x^2} + 3\)

\(2\).

\(3\).

\(4\).

\(1\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn AHàm số bậc bốn có \(ab < 0\) nên có 2 cực trị.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tất cả các loại hình đa diện đều sau, loại nào có số mặt nhiều nhất?

\[\left\{ {5;3} \right\}\].

\[\left\{ {3;5} \right\}\].

\[\left\{ {4;3} \right\}\].

\[\left\{ {3;4} \right\}\].

Xem đáp án

Lời giảiChọn B\[\left\{ {3;5} \right\}\]: khối có 20 mặt đều.\[\left\{ {5;3} \right\}\]: khối 12 mặt đều.\[\left\{ {4;3} \right\}\]: khối lập phương.\[\left\{ {3;4} \right\}\]: khối bát diện đều.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Số giao điểm của đồ thị hàm số \[y = {x^3} - 5x\] và đường thẳng \[y = x\] là

\[0\].

\[3\].

\[2\].

\[1\].

Xem đáp án

Lời giảiChọn BXét phương trình hoàn độ giao điểm: \[{x^3} - 5x = x \Leftrightarrow {x^3} - 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \sqrt 6 \\x = - \sqrt 6 \end{array} \right.\].

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = f(x)\) và có đồ thị như hình sau. Số nghiệm thực của phương trình \(3f(x) - 5 = 0\) trên đoạn \(\left[ {0;4} \right]\) là:Media VietJack

2.

0.

3.

1.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A

Media VietJack

Ta có \(3f(x) - 5 = 0 \Leftrightarrow f(x) = \frac{5}{3}.\)Ta thấy khi \(x \in \left[ {0;4} \right]\) thì đồ thị hàm số \(y = f(x)\) cắt đường thẳng \(y = \frac{5}{3}\) tại 2 điểm phân biệt.Vậy số nghiệm của phương trình đã cho là 2.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động theo quy luật \(S = - \frac{1}{2}{t^3} + 9{t^2},\) với \(t\)(giây) là khoảng thời gian tính từ

lúc vật bắt đầu chuyển động và \(s\)(mét) là quãng đường vật đi được trong thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian 10 giây, kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật đạt được bằng:

\(400\)(m/s).

\(216\)(m/s).

30(m/s).

54(m/s).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn DTa có \(v(t) = s'(t) = - \frac{3}{2}{t^2} + 18t\) với \(t \in [0;10].\)\(\begin{array}{l}v'(t) = - 3t + 18\\v'(t) = 0 \Leftrightarrow t = 6\end{array}\)\(\begin{array}{l}v(0) = 0\\v(10) = 30\\v(6) = 54\end{array}\)Vậy vận tốc lớn nhất của vật trong khoảng thời gian 10 giây, kể từ lúc bắt đầu chuyển động là 54 (m/s).

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định \[a,\,b,\,c\]để hàm số \(y = \frac{{ax - 1}}{{bx + c}}\) có đồ thị như hình vẽ bên. Chọn đáp án đúng?

\(a = 2,\,b = 2,\,c = - 1\).

\(a = 2,\,b = 1,\,c = 1\).

\(a = 2,\,b = - 1,\,c = 1\).

\(a = 2,\,b = 1,\,c = - 1\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn DMedia VietJackTheo đồ thị, ta thấy, \(x = 0\)thì \(y = 1\)nên \(1 = \frac{{a.0 - 1}}{{b.0 + c}}\)\( \Rightarrow \frac{{ - 1}}{c} = 1 \Rightarrow c = - 1\).Tiệm cận đứng: \(x = \frac{{ - c}}{b} = 1 \Rightarrow \frac{1}{b} = 1 \Rightarrow b = 1\).Tiệm cận đứng: \[y = \frac{a}{b} = 2 \Rightarrow \frac{a}{1} = 2 \Rightarrow a = 2\]

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\)và có đồ thị như hình vẽ sau:

Media VietJack

Số cực trị của hàm số \(y = {\left[ {f\left( x \right)} \right]^2}\) là

\(5\).

\(3\).

\(1\).

\(4\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn ATa có: \(y' = 2f\left( x \right)f'\left( x \right)\).\(y' = 0 \Leftrightarrow 2f\left( x \right)f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}f\left( x \right) = 0\\f'\left( x \right) = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = a\,\,\left( {a \in \left( { - 2;\, - 1} \right)} \right)\\x = 0\\x = b\,\,\left( {b \in \left( {1;\,2} \right)} \right)\\x = - 1\\x = 1\end{array} \right.\)Bảng biến thiên

 Media VietJack

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy đạo hàm đổi dấu 5 lần. Do đó, hàm số đã cho có 5 cực trị

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \[m\] sao cho hàm số \[y = \frac{{mx + 9}}{{x + m}}\] nghịch biến trên từng khoảng xác định

\[ - 3 \le m \le 3\].

\[ - 3 < m < 3\].

\[ - 3 \le m < 3\].

\[ - 3 < m \le 3\].

Xem đáp án

Lời giảiChọn BTXĐ: \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - m} \right\}\].\[y' = \frac{{{m^2} - 9}}{{{{\left( {x + m} \right)}^2}}}\].Để hàm sốnghịch biến trên từng khoảng xác định thì:\[y' < 0 \Leftrightarrow \frac{{{m^2} - 9}}{{{{\left( {x + m} \right)}^2}}} < 0 \Leftrightarrow {m^2} - 9 < 0 \Leftrightarrow - 3 < m < 3\].

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập tất cả các giá trị thực của tham số \[m\]để hàm số \[y = {x^3} - \left( {m - 1} \right){x^2} + 3x + 1\] đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ; + \infty } \right)\]

\[\left( { - 2\,;\,4} \right)\].

\[\left( { - \infty \,;\, - 2} \right) \cup \left( {4\,;\, + \infty } \right)\].

\[\left[ { - 2\,;\,4} \right]\].

\[\left( { - \infty \,;\, - 2} \right] \cup \left[ {4\,;\, + \infty } \right)\].

Xem đáp án

Lời giảiChọn CTXĐ: \[D = \mathbb{R}\]. \[y' = 3{x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + 3\].\[\Delta {'_{y'}} = {\left( {m - 1} \right)^2} - 9 = {m^2} - 2m - 8\].Để hàm sốđồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ; + \infty } \right)\]thì:\[y' \ge 0\,\forall \,x \in \mathbb{R}\]\[ \Leftrightarrow 3{x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + 3 \ge 0\,\forall \,x \in \mathbb{R}\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3 > 0\\\Delta {'_{y'}} \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow {m^2} - 2m - 8 \le 0 \Leftrightarrow - 2 \le m \le 4\].

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\)và có bảng biến thiên như

hình sau.Media VietJackSố nghiệm của phương trình: \(f\left( {{x^2}} \right) = 1\)

\(2\).

\(3\).

\(4\).

\(6\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn CSố nghiệm của phương trình là số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right) = f\left( {{x^2}} \right)\) và đường thẳng\(y = 1\)Ta có \({g^'}\left( x \right) = 2x{f^'}\left( {{x^2}} \right)\)\({g^'}\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 2x{f^'}\left( {{x^2}} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\{f^'}\left( {{x^2}} \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\{x^2} = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \sqrt 2 \\x = - \sqrt 2 \end{array} \right.\)Ta có bảng biến thiên:Media VietJackTừ bảng biến thiên suy ra phương trình \(f\left( {{x^2}} \right) = 1\)có 4 nghiệm phân biệt.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị thực của \(m\) để hàm số \(y = m{x^4} - \left( {m + 1} \right){x^2} + 2m - 1\) có 3 điểm cực trị?

\( - 1 < m < 0\).

\(m < - 1\).

\(m > - 1\).

\(\left[ \begin{array}{l}m < - 1\\m > 0\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn DHàm số có 3 điểm cực trị khi và chỉ khi \(m\left( { - m - 1} \right) < 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m < - 1\\m > 0\end{array} \right.\).

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ \(ABC.A'B'C'\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(BB'\) và \(CC'\). Tỉ số thể tích \(\frac{{{V_{ABCMN}}}}{{{V_{ABC.A'B'C'}}}}\) làMedia VietJack

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn BTa có \({V_{ABCMN}} = 2{V_{M.ABC}} = 2.\frac{1}{3}.d\left( {M;\left( {ABC} \right)} \right).{S_{\Delta ABC}} = \frac{2}{3}.\frac{1}{2}.d\left( {B';\left( {ABC} \right)} \right).{S_{\Delta ABC}}\)\( = \frac{1}{3}.d\left( {B';\left( {ABC} \right)} \right).{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3}.{V_{ABC.A'B'C'}} \Rightarrow \frac{{{V_{ABCMN}}}}{{{V_{ABC.A'B'C'}}}} = \frac{1}{3}\).

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt {x + 4} - 2}}{{{x^2} + x}}\) là

1.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Lời giảiChọn CTập xác định: \(D = \left[ { - 4; + \infty } \right)\backslash \left\{ { - 1;0} \right\}\).Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = 0\) nên đồ thị hàm số có 1 tiệm cận ngang là \(y = 0\).Lại có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ + }} y = + \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ - }} y = - \infty \) nên đồ thị hàm số có 1 tiệm cận đứng là \(x = - 1\).Và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} y = \frac{1}{4}\) nên đường thẳng \(x = 0\) không là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.Vậy tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là 2.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông tại \(B\). Biết \(\Delta SAB\) là tam giác đều và thuộc mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Biết \(AB = a\), \(AC = a\sqrt 3 \). Thể tích khối chóp \(S.ABC\) là:

\(\frac{{{a^3}}}{4}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{4}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{6}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{{12}}\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn D

Media VietJack

Gọi \(E\) là trung điểm cạnh \(AB\). Ta có:\(\left. \begin{array}{l}\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\\\left( {SAB} \right) \cap \left( {ABC} \right) = AB\\Trong{\rm{ }}\left( {SAB} \right):SE \bot AB\end{array} \right\} \Rightarrow SE \bot \left( {ABC} \right)\) tại \(E\).\(\Delta SAB\) là tam giá đều có cạnh \(AB = a\) \( \Rightarrow SE = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).\(\Delta ABC\) vuông tại \(B\) \( \Rightarrow BC = \sqrt {A{C^2} - A{B^2}} = a\sqrt 2 \) \( \Rightarrow {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.BC = \frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{2}\).Vậy \({V_{S,ABC}} = \frac{1}{3}SE.{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3}\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{2} = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{{12}}\).

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \[S.ABCD\] có đáy là hình vuông, mặt bên \[\left( {SAB} \right)\] là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Biết khoảng cách từ điểm \[A\] đến mặt phẳng \[\left( {SCD} \right)\] bằng \(a\sqrt 3 \). Tính thể tích \(V\) của khối chóp \(S.ABCD\).Media VietJack

\(V = \frac{{7{a^3}\sqrt {21} }}{6}\).

\(V = \frac{{7{a^3}\sqrt {21} }}{2}\).

\(V = \frac{{7{a^3}\sqrt 7 }}{6}\).

\(V = \frac{{3{a^3}\sqrt 7 }}{2}\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn A

Media VietJack

Gọi \(E\) là trung điểm \(CD\). Kẻ \(HK \bot SE\) tại \(K\).\(AH{\rm{//}}CD\) nên \(d(A,(SCD)) = d(H,(SCD)) = HK\).Gọi độ dài cạnh hình vuông là \(x\).Ta có: \(\frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{1}{{H{E^2}}} + \frac{1}{{H{S^2}}} \Leftrightarrow \frac{1}{{3{a^2}}} = \frac{4}{{3{x^2}}} + \frac{1}{{{x^2}}}\)\( \Leftrightarrow \frac{1}{{3{a^2}}} = \frac{7}{{3{x^2}}} \Leftrightarrow x = a\sqrt 7 \).\(V = \frac{1}{3}SH.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.a\sqrt 7 .\frac{{\sqrt 3 }}{2}.7{a^2} = \frac{{7{a^3}\sqrt {21} }}{6}\).

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\), \(BC = a\), mặt phẳng \(\left( {A'BC} \right)\) tạo với đáy một góc \({30^ \circ }\) và tam giác \(A'BC\) có diện tích bằng \({a^2}\sqrt 3 \). Thể tích khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) bằngMedia VietJack

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}\).

\(\frac{{3{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{{3{a^3}\sqrt 3 }}{8}\).

\(\frac{{3{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn BTa có \(BC \bot AB\) và \(BC \bot BB'\) nên \(BC \bot \left( {ABB'A'} \right)\), suy ra \(BC \bot A'B\) hay tam giác \(A'BC\) là tam giác vuông tại \(B\).Khi đó ta cũng có \(\left( {\left( {ABC} \right),\left( {A'BC} \right)} \right) = \widehat {A'BA} = {30^ \circ }\).Lại có \({S_{\Delta A'BC}} = \frac{1}{2}A'B.BC = {a^2}\sqrt 3 \), suy ra \(A'B = \frac{{2{a^2}\sqrt 3 }}{a} = 2a\sqrt 3 \).Tam giác \(A'AB\) có \(\sin {30^ \circ } = \frac{{A'A}}{{A'B}},\cos {30^ \circ } = \frac{{AB}}{{A'B}}\), suy ra \(A'A = a\sqrt 3 ,AB = 3a\).Vậy \({V_{ABC.A'B'C'}} = A'A.{S_{\Delta ABC}} = a\sqrt 3 .\frac{1}{2}.3a.a = \frac{{3{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f(x)\), có bảng biến thiên của hàm số \(f'(x)\) như sau:

Media VietJack

Số cực trị của hàm số \(y = f({x^2} + 2x)\) là

\(5\).

\(4\).

\(3\).

\(7\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn DTa có \(y' = \left( {2x + 2} \right)f'({x^2} + 2x)\)Khi đó, \(y' = 0 \Leftrightarrow \left( {2x + 2} \right)f'({x^2} + 2x) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\f'({x^2} + 2x) = 0\end{array} \right.\)

Media VietJack

Dựa vào bảng biến thiên của hàm số \(f'(x)\), ta có: \(f'({x^2} + 2x) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} + 2x = a\,(a < - 1)\,\,\,\,\,\,\,\,\,(1)\\{x^2} + 2x = b\,( - 1 < b < 0)\,(2)\\{x^2} + 2x = c\,\,(0 < c < 1)\,\,\,\,\,(3)\\{x^2} + 2x = d\,\,(d > 1)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(4)\end{array} \right.\)Lập BBT của hàm số \(g(x) = {x^2} + 2x\), từ đó ta suy ra được:+) Phương trình (1) vô nghiệm+) Phương trình (2) có 2 nghiệm âm phân biệt \({x_1}\), \({x_2}\) và \({x_1} < - 1 < {x_2}\)+) Phương trình (3) có 2 nghiệm trái dấu \({x_3}\), \({x_4}\) và \({x_3} < {x_1} < - 1 < {x_2} < {x_4}\).+) Phương trình (4) có 2 nghiệm trái dấu \({x_5}\), \({x_6}\) và \({x_5} < {x_3} < {x_1} < - 1 < {x_2} < {x_4} < {x_6}\).Ta có bảng xét dấu \(y'\) như sau:

Media VietJack

Suy ra hàm số \(y = f({x^2} + 2x)\) có 7 điểm cực trị.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\), có bảng xét dấu \(f'\left( x \right)\) như sau:

Media VietJack

Hàm số \(y = f\left( {3 - 2x} \right)\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( {3\,;\, + \infty } \right)\).

\(\left( {2\,;\,4} \right)\).

\(\left( {1\,;\, + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty \,;\,1} \right)\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn AXét hàm số \(y = g\left( x \right) = f\left( {3 - 2x} \right)\).Ta có \(g'\left( x \right) = - 2f'\left( {3 - 2x} \right)\). Suy ra \[g'\left( x \right) = - 2f'\left( {3 - 2x} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3 - 2x = - 3\\3 - 2x = - 1\\3 - 2x = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = 2\\x = 1\end{array} \right.\].Ta có bảng xét dấu \(g'\left( x \right)\) như sau:

Media VietJack 

Từ bảng xét dấu của \(g'\left( x \right)\) suy ra hàm số \(y = f\left( {3 - 2x} \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {3\,;\, + \infty } \right)\).

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số thực không âm \(x,y\) thỏa mãn \(x + y = 1\). Giá trị lớn nhất \(M\) và giá trị nhỏ nhất \(m\) của biểu thức \(S = \left( {4{x^2} + 3y} \right)\left( {4{y^2} + 3x} \right) + 25xy\) lần lượt là

\(M = \frac{{25}}{2},m = 12\).

\(M = 12,m = \frac{{191}}{{16}}\).

\(M = \frac{{25}}{2},m = \frac{{191}}{{16}}\)

\(M = \frac{{25}}{2},m = 0\).

Xem đáp án

Lời giảiChọn CCách 1.Ta có: \(S = 16{x^2}{y^2} + 12\left( {{x^3} + {y^3}} \right) + 34xy\) \( = \) \(16{x^2}{y^2} + 12{\left( {x + y} \right)^3} - 36xy\left( {x + y} \right) + 34xy\) \( = \) \(16{\left( {xy} \right)^2} - 2xy + 12\).Đặt \(xy = t\), suy ra \(S = f\left( t \right) = 16{t^2} - 2t + 12\).Nhận thấy: \(x,y \ge 0,x + y = 1\)và \({\left( {x + y} \right)^2} \ge 4xy\) với \(\forall x,y\) nên \(0 \le t \le \frac{1}{4}\).Xét hàm số \(f\left( t \right) = 16{t^2} - 2t + 12\) với \(t \in \left[ {0;\frac{1}{4}} \right]\).Có: \(f'\left( x \right) = 32t - 2\) \( \Rightarrow \) \(f'\left( t \right) = 0\) \( \Leftrightarrow \) \(t = \frac{1}{{16}}\) \( \in \left[ {0;\frac{1}{4}} \right]\).Ta thấy \(f\left( 0 \right) = 12,f\left( {\frac{1}{{16}}} \right) = \frac{{191}}{{16}},f\left( {\frac{1}{4}} \right) = \frac{{25}}{2}\).Suy ra giá trị lớn nhất của \(f\left( t \right)\) bằng \(\frac{{25}}{2}\) và giá trị nhỏ nhất của \(f\left( t \right)\) bằng \(\frac{{191}}{{16}}\).Vậy \(M = \frac{{25}}{2},m = \frac{{191}}{{16}}\).Cách 2. Giả sử \(x \ge y\), do \(x,y \ge 0\) và \(x + y = 1\) nên \(\frac{1}{2} \le x \le 1\).Có \(S = \left[ {4{x^2} + 3\left( {1 - x} \right)} \right]\left[ {4{{\left( {1 - x} \right)}^2} + 3x} \right] + 25x\left( {1 - x} \right)\)\( = \) \(\left( {4{x^2} - 3x + 3} \right)\left( {4{x^2} - 5x + 4} \right) + 25x\left( {1 - x} \right)\)\( = \)\(16{x^4} - 32{x^3} + 18{x^2} - 2x + 12\).Đặt \(f\left( x \right) = 16{x^4} - 32{x^3} + 18{x^2} - 2x + 12\), \(x \in \left[ {\frac{1}{2};1} \right]\).Từ đây ta cũng tìm được \(M = \frac{{25}}{2},m = \frac{{191}}{{16}}\).