Bộ 20 đề thi giữa học kì 1 Toán 12 năm 2022-2023 có đáp án- Đề 9
40 câu hỏi
Cho hàm số y=fx liên tục trên R, có đạo hàm f'x=x2x−1, ∀x∈ℝ. Hàm số y=f(x) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
−∞;1.
R
1;+∞
0;+∞
Chọn A
Tập xác định: D= R
Cho f'x=0⇔x2x−1=0⇔x=0x=1 .
Bảng xét dấu:

Dựa vào bảng xét dấu, ta thấy hàm số nghịch biến trên −∞;1 .
Cho hàm số y=fx có đồ thị như hình vẽ sau:

Khẳng định nào đưới đây là đúng?
Hàm số đồng biến trên ℝ\−1.
Hàm số đồng biến trên R
Hàm số nghịch biến trên −∞;−1∪−1;+∞.
Hàm số đồng biến trên −∞;−1 và −1;+∞.
Chọn D
Đồ thị hàm số y=f(x) có hai nhánh của đồ thị là hai đường cong đi lên từ trái sang phải.
Do đó hàm số đồng biến trên các khoảng −∞;−1 và −1;+∞.
Cho hàm số y=f(x) xác định, liên tục trên R và có đồ thị f'(x) như hình vẽ sau:

Hỏi hàm số y=f(x) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
−1;1.
−1;0.
−∞;−1.
−12;12.
Chọn C
Dựa vào đồ thị hàm số y=f'x , ta thấy hàm số đồng biến trên: −∞;−1 và 0;+∞.
Cho hàm bậc bốn y=f(x) có đồ thị f'(x) như hình vẽ sau:

Hỏi hàm số f(x) có bao nhiêu điểm cực trị?
1
2
3
0
Chọn A

Đồ thị hàm số y=f'x cắt trụcOx tại hai điểm x1=a và x2=b .
Ta có bảng xét dấu của hàm số y=f'x như sau:

Dựa vào bảng xét dấu, ta thấy f'x đổi dấu khi qua nghiệm x1=a và không đổi dấu khi qua nghiệm x2=b . Do đó hàm số y=fx có một điểm cực trị.
Hàm số y=x4−2x2−1 đạt cực đại tại
x=−1.
x=0
x=1
x=-2
Chọn B
TXĐ: D=R .
Ta có: y'=4x3−4x .
Cho y'=0⇔x=0⇒y=−1x=−1⇒y=−2x=1⇒y=−2 .
Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số đạt cực đại tại x=0.
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ sau:
Cực đại của hàm số là:
2
-1
1
4
Chọn A
Nhìn vào bảng biến thiên, ta thấy giá trị cực đại của hàm số là y=2 .
Cho hàm số y=mx4+3m−1x2+m2−1 (1) . Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số (1) có 3 điểm cực trị.
m≥1m≤0
m<1.
m>0.
0<m<1.
Chọn D
Tập xác định: D=R .
Ta có: y'=4mx2+6m−1x=2x.[2mx+3(m−1)]
Cho y'=0⇔2x=02mx2+3(m−1)=0⇔x=02mx2+3m−1=0=gx
Để hàm số (1) có ba điểm cực trị ⇔ phương trình gx=0 phải có hai nghiệm phân biệt khác ⇔agx≠0Δ'gx>0g(0)≠0⇔2m≠002−2m.3(m−1)>02m.02+3.(m−1)≠0⇔m≠00<m<1m≠1⇒0<m<1
Vậy 0<m<1 thỏa yêu cầu bài toán.
Cách khác:
Để hàm số có 3 cực trị ⇔ab<0⇔3mm−1<0⇔0<m<1 .
Giá trị nhỏ nhất của hàm số fx=x3+3x+1 trên đoạn 1;3 là
5
37
3
6
Chọn A
Ta có fx=x3+3x+1⇒f'x=3x2+3>0,∀x∈ℝ .
Suy ra hàm số fx đồng biến trên đoạn 1;3 .
Do đó minx∈1;3fx=f1=5 .
Cho hàm số y=f(x) có đồ thị như hình vẽ. Giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn 0 ; 2 là bao nhiêu![Cho hàm số y= f(x) có đồ thị như hình vẽ. Giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn [0,2] là bao nhiêu (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2023/02/blobid8-1676262285.png)
-1
-3
1
2
Chọn B
![Cho hàm số y= f(x) có đồ thị như hình vẽ. Giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn [0,2] là bao nhiêu (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2023/02/blobid9-1676262348.png)
Dựa vào đồ thị hàm số y=fx ta thấy giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn 0 ; 2 là -3 .
Đồ thị hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong hình bên dưới?

y=−x3+3x2
y=x4−3x2
y=x3−3x2
y=−x4+3x2
Dựa vào đồ thị hàm số, ta có:
1) Đây là hàm trùng phương có a>0
2) Đồ thị hàm số có ba điểm cực trị nên a.b<0⇒b<0 (vì a>0 ).
Vậy y=x4−3x2 .
Đồ thị (hình dưới) là đồ thị của hàm số nào?

y=x+2x+1
y=2x+1x+1
y=2x−1x+1
y=x+31−x
Dựa vào đồ thị ta có
1) Đường thẳng: y=2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
2) Đường thẳng: x=-1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số
Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ y=b (0<b<2)
Vậy y=2x+1x+1 .
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau:

Đồ thị hàm số đã cho có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận?
3
2
1
4
Dựa vào bảng biến thiên ta có:
1) Vì limx→−2+y=−∞ và limx→0−y=+∞ nên đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận đứng lần lượt là x=-2 và x=0 .
2) Vì limx→+∞y=0 nên đồ thị hàm số đã cho có một tiệm cận ngang là y=0 .
Vậy đồ thị hàm số đã cho có 3 đường tiệm cận
Cho hàm số y=ax+bcx+d có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Tâm đối xứng của đồ thị hàm số có tọa độ là
−1;1
1;2
1;1
2;1
Dựa vào hình vẽ đồ thị hàm số y=ax+bcx+d ta có :
1) x=1 là tiệm cân đứng.
2) y=1 là tiệm cận ngang.
Vậy tâm đối xứng của đồ thị hàm số có tọa độ là 1;1 .
Đồ thị hàm số y=f(x) như hình vẽ dưới đây có tiệm cận đứng, tiệm cận ngang theo thứ tự là
x=-1 y=12
x=-1, y=1
x=12, y= 1
x=1, y=−12,
Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy:
1) Tiệm cận đứng của đố thị hàm số y=fx : x=12 .
2) Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=fx: y=1.
Trong các hình vẽ dưới đây, có bao nhiêu hình là hình đa diện?

1
2
3
4
Hình 3 không phải là hình đa diện vì nó vi phạm tính chất “ mỗi cạnh của đa giác nào cũng là cạch chung của đúng hai đa giác”
Các hình: Hình 1, Hình 2, Hình 3 là các hình đa diện.
Trong các hình dưới đây, có bao nhiêu hình là đa diện lồi?

1
2
3
4
Quan sát bốn hình, ta thấy:
1) Hình IV :

Đoạn thẳng MN (trừ hai đầu mút M,N ) không thuộc hình IV nên đây không phải là đa diện lồi.
2) Hình I, II, III là các đa diện lồi vì đoạn thẳng nối hai điểm bất kì của các khối đều thuộc khối ấy.
Khối lăng trụ có diện tích đáy bằng 3a2 , chiều cao bằng a có thể tích bằng
3a3
32a3
12a3
a3
Thể tích khối lăng trụ V=Sđ.h=3a2.a=3a3
Tính theo a thể tích V của khối lập phương ABCD.A'B'C'D'biết AC'=a.
V=33a3.
V=3a33.
V=a327.
V=3a39.

Ta có AC'=AB3⇒AB=a3.
Thể tích khối lập phương là: V=AB3=a33=a333=a339 .
Cho hình chóp có diện tích mặt đáy là 3a2 và chiều cao bằng 2a. Thể tích của khối chóp bằng
6a3
2a3
3a3
a3
Thể tích khối chóp: V=13Sđ.h=133a2.2a=2a3.
Cho hình chóp SABCD có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, SA ⊥( ABC) và SA= a3 Thể tích khối chóp SABC là
3a34.
a32.
3a38
a34.

Tam giác ABC là tam giác đều cạnh a nên SΔABC=a234 .
Ta có thể tích của khối chóp SABC là VS.ABC=13.SΔABC.SA=13.a234.a3=a34.
Cho hàm số y=fx=x2+x−1x+2. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
−3;−1
−2;+∞
−∞;−3
−2;−1
Tập xác định: D=ℝ\−2 .
y'=x2+4x+3x+22; y'=0⇒x2+4x+3=0⇔x=−1x=−3 . y' không xác định tại x=−2 .
Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số fx nghịch biến trên khoảng −3;−2 và −2;−1.
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ sau:

Hàm số gx=f2−x−2 đồng biến trên khoảng nào
−4;−2.
0;2.
0;+∞.
−∞;2.
Chọn B
Hàm số gx=f2−x−2 liên tục và xác định trên .
Dựa vào đồ thị hàm số y= f(x) ⇒f'x=a.xm.x−2n (a>0, m∈ℕ∗, n∈ℕ∗ và m,n lẻ).
Suy ra f'2−x=a.(2−x)m.−xn=a.(x−2)m.xn .
Ta có g'x=−f'2−x=−a.(x−2)m.xn .
Cho g'x=0⇔2−x=02−x=2⇔x=2x=0 (nghiệm bội lẻ).
Bảng xét dấu :

Vậy hàm số đồng biến trên khoảng (0,2)
Số các giá trị nguyên của tham số m để hàm số y=−x33+mx2−2mx+1 không có cực trị.
1
2
3
0
Chọn C
Tập xác định: D=R .
Ta có: y'=−x2+2mx−2m .
Hàm số y=−x33+mx2−2mx+1 không có cực trị ⇔y'=0 không có hai nghiệm phân biệt
⇔Δ'=m2−2m≤0⇔0≤m≤2.
Mà m∈ℤ nên m∈0;1;2 .
Cho hàm số y=fx xác định trên R và có đồ thị như hình vẽ sau

Số điểm cực trị của hàm số y=fx2−3 là
4
2
5
3
Chọn D
Dựa vào đồ thị hàm số y=fx⇒f'x=0⇔x=1
Ta có y'=fx2−3'=2x.f'x2−3=0⇔x=0x2−3=1⇔x=0x=±2 .
Vì x=0 (nghiệm đơn), x=2 (nghiệm bội lẻ),x=-2 (nghiệm bội lẻ) và y' đổi dấu khi qua các nghiệm này nên hàm số y=fx2−3 có ba điểm cực trị.
Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x+mx+1 trên đoạn 1;2 bằng 8 (với m là tham số thực). Khẳng định nào sau đây là đúng?
m=425
m=415
m=175
m=275
Chọn B
Hàm số y=f(x)=x+mx+1 xác định là liên tục trên đoạn 1;2 .
Với m=1 , hàm số trở thành y=1⇒max1;2f(x)=min1;2f(x)=1 (không thỏa).
Với m≠1 , ta có: y'=1−mx+12 . Khi đó hàm số luôn đồng biến hoặc nghịch biến trên 1;2 .
Suy ra max1;2f(x)=f(2); min1;2f(x)=f(1)max1;2f(x)=f(1); min1;2f(x)=f(2) ; f(1)=1+m2; f2=2+m3 .
Theo yêu cầu bài toán, ta có: max1;2f(x)+min1;2f(x)=8⇔1+m2+2+m3=8⇔m=415 .
Vậy m=415 thỏa yêu cầu bài toán.
Cho hàm số y=fx xác định và liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ sau:
![Cho hàm số y=f(x) xác định và liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ sau: Tổng giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số g(x)=f(2x-1) trên đoạn [0,1] là (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2023/02/blobid1-1676292190.png)
Tổng giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số g(x)=f2x−1 trên đoạn 0; 1 là
g(0)+g(1)
f(0)+f(1)
g(0)+g(1,5)
f(0)+f(1,5)
Chọn A
Hàm số y=f2x−1 xác định và liên tục trên đoạn 0; 1 .
Dựa vào đồ thị hàm số, suy ra y=f'(x)=0⇔x=−1x=1x=2 .
Ta có: g'(x)=2f'2x−1
Cho g'(x)=0⇔2f'2x−1=0⇔2x−1=−12x−1=12x−1=2⇒x=0⇒g(0)=f(−1)x=1⇒g(1)=f(0)x=32⇒g32=f(2)
Dựa vào đồ thị hàm số y=fx⇒f(−1)>f(2)>f(0)⇒g(0)>g32>g(1)
Vậy max0;1g(x)+min0;1g(x)=g(0)+g(1) .
Cho hàm số y=ax4+bx2+c có đồ thị như hình bên. Mệnh đề nào dưới đây là đúng?
a>0, b<0, c>0
a>0, b<0, c<0
a>0, b>0, c<0
a<0, b>0, c<0
Chọn B
Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy:
1) Đồ thị hàm số có hai điểm cực tiểu và một điểm cực đại nên a>0, b<0 .
2) Giá trị cực đại nhỏ hơn 0 nên c<0 .
Vậy a>0, b<0, c<0
Cho hàm số y=x3−3x2+2 có đồ thị như Hình 1. Đồ thị Hình 2 là của hàm số nào dưới đây?

y=x3−3x2+2.
y=x3−3x2+2
y=x−1x2−2x−2.
y=x−1x2−2x−2.
Chọn A
Quan sát Hình 1 và Hình 2, ta thấy Hình 2 được suy ra từ Hình 1 như sau:
1) Giữ phần đồ thị nằm phía trên trục hoành của Hình 1
2) Lấy đối xứng qua trục Ox phần đồ thị nằm bên dưới trục Ox của Hình 1
Vậy hàm số để tạo ra đồ thị Hình 2 có dạng y=f(x) .
Cho hàm số y=ax+bcx+d có đồ thị như trong hình bên dưới. Biết rằng a là số thực dương, hỏi trong các số có tất cả bao nhiêu số dương?
1
2
0
3
Chọn B
Nhìn vào đồ thị ta thấy
· Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là y=ac nằm phía trên trục hoành nên ac>0⇒a, c cùng dấu.
· Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là x=−dc nằm bên trái trục tung nên −dc<0⇒dc>0⇒d, c cùng dấu.
· Giao điểm của đồ thị và trục tung nằm bên dưới trục hoành nên bd<0⇒b, d trái dấu.
Mà a>0⇒c>0, d>0, b<0 .
Một tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=4x2+6−2x+2 là?
y=2
x=−2
y=1
x=-1
Chọn A
Ta có: limx→+∞4x2+6−2x+2=limx→+∞4+6x2−2x1+2x=2
limx→−∞4x2+6−2x+2=limx→−∞−4+6x2−2x1+2x=−2
Vậy hàm số có hai tiệm cận ngang y=±2
Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=5x2−4x−1x2−1 là
0
1
2
3
Chọn C
· Vì limx→±∞5x2−4x−1x2−1=limx→±∞x25−4x−1x2x21−1x2=limx→±∞5−4x−1x21−1x2=5 nên đồ thị hàm số có một tiệm cận ngang y=5 .
· Vì limx→1y=limx→15x2−4x−1x2−1=limx→15x+1x−1x+1x−1=limx→15x+1x+1=62=3 nên x=1 không là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
·limx→−1+y=limx→−1+5x2−4x−1x2−1=limx→−1+5x2−4x−1x+1x−1=limx→−1+1x+1.5x2−4x−1x−1
Mà:limx→−1+1x+1=+∞limx→−1+5x2−4x−1x−1=−4<0 nên limx→−1+y=−∞ .
limx→−1−y=limx→−1−5x2−4x−1x2−1=limx→−1−5x2−4x−1x+1x−1=limx→−1−1x+1.5x2−4x−1x−1
Mà: limx→−1−1x+1=−∞limx→−1−5x2−4x−1x−1=−4<0 nên limx→−1−y=+∞ .
Do đó, đồ thị hàm số có một tiệm cận đứng x=-1 .
Tổng cộng đồ thị hàm số có 2 tiệm cận.
Một hình hộp đứng có đáy là hình thoi (không phải là hình vuông) có bao nhiêu mặt phẳng đối xứng?
3 mặt phẳng
4 mặt phẳng
2 mặt phẳng
1 mặt phẳng
Chọn A
Theo bài ra ta có hình vẽ sau:

Do đó các mặt phẳng đối xứng là: BDEH , ACGF , IJKL .
Vậy có tất cả 3 mặt phẳng đối xứng.
Một hình lăng trụ có 24 đỉnh thì sẽ có bao nhiêu cạnh?
36
48
24
Đáp án khác
Chọn A
Hình lăng trụ có 24 đỉnh nên mỗi đáy có 12 đỉnh.
Khi đó, hình lăng trụ có 12 cạnh bên và 24 cạnh đáy.
Tổng số cạnh là 12+24=36
Cho khối chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng 2a cạnh bên bằng a5. Thể tích của khối chóp đã cho bằng
45a3
43a3
45a33
43a33
Chọn D

Gọi O là giao điểm hai đường chéo của hình vuông ABCD
⇒SO là chiều cao của khối chóp .
Ta có SABCD=4a2 ; SO=SB2−OB2=5a2−2a2=a3
Vậy VS.ABCD=13SO.S=ABCDa3.4a23=43a33
Cho khối chóp SABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a3 và SA vuông góc với mặt phẳng( ABCD) . Biết đường thẳng SB tạo với mặt phẳng đáy một góc 60°. Tính thể tích V của khối chóp S.ABCD?
V=9a3
V=3a34
V=9a32
V=3a3
Chọn D
Ta có SA⊥ABCD⇒AB là hình chiếu vuông góc của SB lên mặt phẳng ABCD .
⇒SB,ABCD^=SB,AB^=SBA^=60°.
ΔSAB vuông tại A: SA=tan60°.AB=3.a3=3a .
SABCD=AB2=a32=3a2.
Vậy VS.ABCD=13.SABCD.SA=13.3a2.3a=3a.3 .
Cho hàm số y=fx có đạo hàm f'x trên R. Hình vẽ bên dưới là đồ thị của hàm số y=f'x . Hỏi hàm số gx=fx2+2 nghịch biến trên khoảng nào?

Hàm số gx=fx2+2 liên tục và xác định trên R ;g'x=2xf'x2+2 .
Cho g'x=0 , kết hợp với đồ thị hàm số y=f'x ta được:
x=0f'x2+2=0⇔x=0x2+2=−2x2+2=2x2+2=5⇔x=0x=3x=−3 .
Từ đồ thị đã cho ta có f'x>0⇔−2<x<2x>5
Suy ra f'x2+2>0⇔−2<x2+2<2x2+2>5⇔−4<x2<0x2>3⇔x>3x<−3.
Lập luận tương tự, ta có: f'x2+2<0⇔2<x2+2<5x2+2<−2⇔0<x2<3⇔−3<x<3 .
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên hàm số nghịch biến trên các khoảng −∞;−3 và 0;3 .
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm liên tục trên và bảng xét dấu đạo hàm như sau:
Hỏi hàm số y=3f(−x4+4x2−6)+2x6−3x4−12x2 có tất cả bao nhiêu điểm cực tiểu?
y'=−(12x3−24x).f'(−x4+4x2−6)+12x5−12x3−24x
=−12x(x2−2).f'(−x4+4x2−6)+12xx4−x2−2
=−12x(x2−2).f'(−x4+4x2−6)−x2+1
Ta có −x4+4x2−6=−(x2−2)2−2≤−2, ∀x∈ℝ .
Dựa vào bảng xét dấu .
Mà x2+1≥1, ∀x∈ℝ.
Do đó :f'(−x4+4x2−6)−(x2+1)<0, ∀x∈ℝ .
+ Cho .y'=0⇔x=0x2−2=0⇔x=0x=±2
Hàm số y=3f(−x4+4x2−6)+2x6−3x4−12x2 có bảng xét dấu đạo hàm như sau:

Vậy hàm số y=3f(−x4+4x2−6)+2x6−3x4−12x2 có 2 điểm cực tiểu.
a) Ông An dự định sử dụng hết 6,7m2 kính để làm một bể bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng (các mối ghép có kích thước không đáng kể). Hỏi bể có dung tích lớn nhất bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
a)
Gọi x (m) , 2x (m) , h (m) lần lượt là chiều rộng, chiều dài, chiều cao của bể (x>0, h>0) .
Tổng diện tích các mặt của bể: 2(xh+2xh)+2x2=6xh+2x2=6,7 ⇒h=6,7−2x26x .
Vì h>0 nên x<6,72 .
Thể tích bể là Vx=6,7x−2x33, ∀x∈0;6,72 .
Suy ra V'x=6,7−6x23, ∀x∈0;6,72
Cho V'x=0⇔6,7−6x23=0⇔x=6,76 (nhận);V6,76≈1,57 .
Bảng biến thiên
Vậy bể cá có dung tích lớn nhất bằng 1,57m3 .
b) Cho khối lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác cân với AB=AC=a, BAC^=120° . Mặt phẳng (AB'C') tạo với đáy một góc 60°. Tính thể tích khối lăng trụ V đã cho.
b)

Gọi H là trung điểm của B'C' , khi đó góc giữa mp AB'C' và đáy là góc AHA'^=60° .
Ta có SΔABC=12AC.AB.sin120°=a234 .
B'C'=BC=AB2+AC2−2AB.AC.cos120°=a2+a2−2.a.a.−12=a3
⇒A'H=2SΔABCB'C'=a2⇒AA'=A'H.tan60°=a32.
Vậy V=SΔACB.AA'=3a38 .
Cho hàm số y=fx=x+mx+1 ( m là tham số). Tìm tất cả các giá trị của tham số m thỏa mãn max0;1fx+min0;1fx=2
Hàm số y=fx=x+mx+1 xác định và liên tục trên 0;1.
+ Với m=1 hàm số trở thành y=1⇒max0;1fx=min0;1fx=1⇒max0;1fx+min0;1fx=2
Do đó m=1 thỏa yêu cầu bài toán.
+ Với m≠1 hàm số đồng biến hoặc nghịch biến trên 0;1 . Ta có f(0)=m, f(1)=m+12
· TH1: f0.f1≤0⇔m.m+12≤0⇔−1≤m≤0
Khi đó min0;1fx=0 và max0;1fx=m hoặc max0;1fx=m+12
Theo giả thiết ta phải có m=2m+12=2⇔m=±2m=3m=−5 (loại).
· TH2: f0.f1>0⇔mm+12>0⇔m<−1m>0
Khi đó max0;1f(x)=f(1); min0;1f(x)=f(0)max0;1f(x)=f(0); min0;1f(x)=f(1).
Theo giả thiết ta có: max0;1fx+min0;1fx=2⇔m+m+12=2⇔m+m+12=2−m−m+12=2⇔m=1m=−53(thoả mãn).
Vậy với m=1m=−53 thì điều kiện bài toán thỏa mãn.








