Bộ 20 đề thi giữa học kì 1 Toán 12 năm 2022-2023 có đáp án- Đề 13
39 câu hỏi
Cho hàm số y=x3−3x+5. Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
−∞;−1
−1;1
−∞;1
1;+∞
TXĐ: D=ℝ
Ta có: y'=3x2−3=0⇔x=±1
Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số nghịch biến trên khoảng −1;1 .
Cho hàm số y=ax4+bx2+c (với a,b,c∈ℝ ), có đồ thị như hình vẽ.

Hàm số đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
−∞;−1
1;2
−2;2
1;+∞
Từ đồ thị ta thấy hàm số đồng biến trên các khoảng −∞;−1 và 0;1
Nên trong các đáp án ta chọn A.
Cho hàm số y=3x−1x−1 . Kết luận nào sau đây đúng?
Hàm số đồng biến trên ℝ\1.
Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng −∞;1 và 1;+∞
Hàm số nghịch biến trên ℝ\1.
Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng −∞;1và 1;+∞.
TXĐ: D=ℝ\1
Ta có: y'=−2x+12<0 với mọi thuộc tập xác định.
Nên hàm số đã cho luôn nghịch biến trên từng khoảng xác định của nó.
Cho hàm số y=mx−3x+1 . Tính tổng các giá trị nguyên của m∈−10;10 để hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định của nó.
-54
-55
-52
-49
TXĐ: D=ℝ\−1 .
Ta có y'=m+3x+12 .
Để hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định ta có: y'<0 với mọi thuộc tập xác định
⇔m+3x+12<0 với mọi x thuộc tập xác định
⇔m+3<0⇔m<−3.
Do m là số nguyên thuộc −10;10 nên m∈−10;−9;−8;−7;−6;−5;−4
Khi đó, tổng các giá trị nguyên của m là: S=−10−9−8−7−6−5−4=−49 .
Cho hàm số y=13x3−mx2+9x+2021. Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để hàm số đồng biến trên R.
3
5
7
1
Ta có: y'=x2−2mx+9 .
Để hàm số đồng biến trên R ta có: x2−2mx+9≥0 với mọi x∈ℝ
⇔Δ'=m2−9≤0⇔−3≤m≤3
Do m nguyên nên m∈−3;−2;−1;0;1;2;3
Số giá trị nguyên của m là: 7.
Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số y=x3−3x có tọa độ là
(−1;2)
(1;−2)
(−1;1)
(−1;−4)
Tập xác định :D=ℝ .
Ta có y'=3x2−3=0⇔x=±1 , y(1)=−2, y(−1)=2
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên ta suy ra điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là (1;−2)
Giá trị cực tiểu của hàm số y=x3−3x2−9x+2 là
-1
3
-25
7
Tập xác định : D=ℝ .
Ta có: y'=3x2−6x−9=0⇔x=−1x=3, y(−1)=7, y(3)=−25 .
Bảng biến thiên:

Qua bảng biến thiên ta thấy, giá trị cực tiểu của hàm số là yCT=−25.
Cho hàm số y=x3+mx2−4x+1 . Tìm m để hàm số đạt cực đại tại điểm x0=2.
m=-2
m=2
m=0
không có giá trị của m
Tập xác định D=ℝ .
Ta có y'=3x2+2mx−4 và y''=6x+2m.
Vì y=f(x) là hàm số bậc 3 nên để hàm số đạt cực đại tại điểm x0=2 thì
y'(2)=0y''(2)<0⇔4m+8=02m+12<0⇔m=−2 (KTM)m<−6
Vậy không có giá trị nào của để hàm số đạt cực đại tại điểm x0=2 .
Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'(x)=(x−2)(x−4)3, ∀x∈ℝ . Khẳng định nào dưới đây đúng?
Hàm số đạt cực đại tại x=2.
Hàm số đạt cực tiểu tại x=2.
Hàm số không có cực trị.
Hàm số đạt cực đại tại x=4.
Cho f'(x)=(x−2)(x−4)3=0⇔x=2x=4 .

Từ bảng biến thiên ta suy ra hàm số đạt cực đại tạix=2 .
Đồ thị của hàm số y=x3−2mx2+m2x+n có tọa độ điểm cực tiểu là 1 ; 3. Khi đó m+n bằng
4
3
2
1
Tập xác định D=ℝ.
Ta có y'=3x2−4mx+m2.
y''=6x−4m.
Vì hàm số đạt cực tiểu tại nên y'1=0y''1>0⇔3−4m+m2=06−4m>0⇔m=1m=3m<32⇔m=1.
Lại có điểm (1,3) thuộc đồ thị hàm số nên y1=3⇔1−2m+m2+n=3⇔n=3.
Vậy m+n =4
Giá trị m để đồ thị hàm số y=x4+2mx2−1 có ba điểm cực trị tạo thành một tam giác có diện tích bằng 42 là
m=2
m=±2.
m=−2.
m=−1.

Tập xác định D=ℝ.
Ta có y'=4x3+4mx.
y'=0⇔4xx2+m=0⇔x=0x2=−m.
Để hàm số có 3 cực trị thì −m>0⇔m<0.
Khi đó ta có tọa độ 3 điểm cực trị của đồ thị hàm số là A0 ; −1,B−−m ; −m2−1,C−m ; −m2−1.
Gọi H0 ; −m2−1 là trung điểm của BC
AH=m2,BC=2−m.
SΔABC=42⇔12.AH.BC=42⇔m2.2−m=82⇔−m5=32⇔m=−2.
Vậy m=−2.
Tích của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x3+x2+2x+3 trên đoạn −1;2 là
-17
-19
17
19
Hàm số y=fx=x3+x2+2x+3 xác định và liên tục trên −1;2 .
y'=3x2+2x+2>0 ∀ x∈−1 ; 2⇒ hàm số đồng biến trên −1;2 , do đó
max−1;2y=maxf(−1),f(2)=19,min−1;2y=minf(−1),f(2)=1.
Vậy tích của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x3+x2+2x+3 trên đoạn −1;2 là 19 .
Giá trị nhỏ nhất m của hàm số fx=x+1x trên đoạn12 ; 2 là
m=−2
m=2
m=52
m=32
Hàm số fx=x+1x xác định và liên tục trên đoạn 12 ; 2 .
f'x=1−1x2=0⇔x=1∈12 ; 2x=−1∉12 ; 2.
f12=52 , f2=52 , f1=2.
Vậy m=min12 ; 2fx=2 .
Hàm số y=x+mx+1 ( m là tham số thực) thỏa mãn min1;2y+max1;2y=163 thì
m<−4
−4≤m<0
0≤m<2
m≥2
Hàm số đã cho xác định và liên tục trên 1 ; 2 .
y'=1−mx+12
+ Nếu m=1⇒y=1⇒max1 ; 2y=min1 ; 2y=1⇒max1 ; 2y+min1 ; 2y=2 (loại).
+ Nếu m≠1⇒ Hàm số đơn điệu trên 1 ; 2
⇒min1;2y=y1max1;2y=y2min1;2y=y2max1;2y=y1⇒min1;2y+max1;2y=y1+y2=1+m2+2+m3=7+5m6.
Theo giả thiếtmin1;2y+max1;2y=163⇔7+5m6=163⇔m=5⇒m>2 .
Cho hàm số fx=1x3−1x. Đặt m=min0 ; +∞fx, khi đó.
m=−14
m=0
m=239
m=−239
Hàm số đã cho xác định và liên tục trên 0 ; +∞ . Ta có
f'x=−3x4+1x2=0⇔x2=3⇔x=3x=−3.
Giới hạn: limx→0+y=+∞ ; limx→+∞y=0 .
Bảng biến thiên

Vậy m=min0 ; +∞fx=−239 .
Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình vẽ bên dưới?

y=−x3+2x2−1
y=−x3+2x2+1
y=x3+2x2+1
y=x3−2x2−1
Dựa vào đồ thị hàm số, suy ra a<0 và khi x=0⇒y=−1<0 .
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ:

Hàm số nào sau đây có bảng biến thiên như vậy?
y=−x3+x2−1
y=x−1x+1
y=2x+52x+2
y=x4+2x2−1
Dựa vào BBT, ta thấy đây là hàm nhất biến và có y'<0 .
Cho hàm số y=ax3+bx2+cx+d có đồ thị như hình dưới. Khẳng định nào sau đây đúng?

a<0,b<0,c<0,d<0
a<0,b>0,c>0,d>0
a<0,b>0,c<0,d>0
a<0,b>0,c>0,d<0
Dựa vào đồ thị suy ra hệ số a<0 .
Đồ thị cắt trục Oy tại điểm có tung độ âm nên d<0.
Ta thấy đồ thị như hình vẽ có hai điểm cực trị, hoành độ các điểm cực trị trái dấu suy ra phương trình y'=3ax2+2bx+c=0 có 2 nghiệm x1,x2 trái dấu suy a.c<0⇒c>0 .
Mặt khác: x1+x22=−b3a>0⇒b>0 .
Cho hàm số fx=ax4+bx2+c a,b,c∈ℝ. Đồ thị của hàm số y=fx như hình vẽ bên dưới.
Số nghiệm của phương trình −2fx+2=0 là
4
2
3
0
Ta có: −2fx+2=0⇔fx=22
Đường thẳng y=22 cắt đồ thị hàm số y=fx tại 4 điểm phân biệt nên phương trình đã cho có 4 nghiệm phân biệt.
Cho hàm số y=f(x) xác định, liên tục trên R và có bảng biến thiên như sau:

Tìm tất cả các giá trị thực của m để phương trình fx+1−m=0 có hai nghiệm.
m<1, m=2
m<2, m=3
m≥3, m=2
m<2, m=1
Ta có: f(x)+1−m=0⇔fx=m−1
Để phương trình có hai nghiệm thì m−1=2m−1<1⇔m=3m<2 .
Đồ thị hàm số y=2x−3x−1 có các đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang lần lượt là:
x=1 và x=3
x=2 và y=1
x=1 và y=2
x=-1 và y=2
Xét hàm số y=fx=2x−3x−1 có tập xác định D=ℝ\1
limx→−∞fx=2vàlimx→+∞fx=2 nên đường thẳng y=2 là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=fx .
limx→1−fx=+∞ và limx→1+fx=−∞ nên đường thẳng x=1 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=fx .
Đồ thị hàm số nào có tiệm cận đứng?
y=xx2+1
y=−x3−3x2−1
y=x2−2x3
y=x2−2x+1x−3
Các hàm số y=xx2+1 ; y=−x3−3x2−1 ; y=x2−2x3 có tập xác định là R nên không có tiệm cận đứng.
Hàm số y=x2−2x+1x−3 có:
limx→3−fx=−∞ và limx→3+fx=+∞ nên đường thẳngx=3 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=fx .
Cho hàm số y= f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=f(x) là
4
3
2
6
chọn đáp án A
Cho hàm số y=x2−4x−1x−2. Đồ thị hàm số có bao nhiêu tiệm cận?
0
1
2
3
Xét hàm số y=f(x)=x2−4x−1x−2=(x−2)(x+2)x−1x−2 có tập xác định D=ℝ\1; 2
limx→−∞x2−4x−1x−2=limx→−∞1−4x21−1x1−2x=1; tương tựlimx→+∞x2−4x−1x−2=1 nên đường thẳng y=1 là một đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=fx.
limx→1−(x−2)(x+2)x−1x−2=limx→1−x+2x−1=−∞ và limx→1+(x−2)(x+2)x−1x−2=limx→1+x+2x−1=+∞ nên đường thẳng x=1 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số .y=fx
limx→2−(x−2)(x+2)x−1x−2=limx→2−x+2x−1=4 và limx→2+(x−2)(x+2)x−1x−2=limx→2+x+2x−1=4 nên đường thẳng x=2 không là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số .
Do đó đồ thị hàm số y=fx có hai tiệm cận
Tìm tiện cận ngang của đồ thị hàm số: y=−x2−x+2x
y=±1
y=1
không tồn tại
x=±1
Xét hàm số y=f(x)=−x2−x+2x có tập xác định D=−2; 1\0nên đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.
Hình đa diện được lắp ghép bởi một hình lập phương ABCDA'B'C'D' và một hình chóp tứ giác đều SABCD như hình vẽ có bao nhiêu mặt?
10
8
11
9
Hình chóp trên có 4 mặt bên.
Hình lập phương dưới có 4 mặt xung quanh và 1 mặt đáy.
Cho khối hộp ABCDA'B'C'D' (hình vẽ minh họa), cắt khối hộp bởi mặt phẳng (BB'D'D) ta được hai khối đa diện nào dưới đây? 
A. Hai khối chóp. B. Hai khối lăng trụ.
C. Một khối chóp, một khối lăng trụ. D. Hai khối hộp.
Hai khối chóp.
Hai khối lăng trụ.
Một khối chóp, một khối lăng trụ.
Hai khối hộp.
Mặt phẳng BDD'B' chia khối hộp thành hai khối lăng trụ là ABD.A'B'D' và BCD.B'C'D'.
Hình lăng trụ lục giác đều (hình vẽ minh họa) có bao nhiêu mặt phẳng đối xứng?

4
6
3
7
Lục giác đều có 6 trục đối xứng là 3 đường chéo và 3 đường thẳng đi qua trung điểm cặp cạnh đối.
Ứng với mỗi trục đối xứng của lục giác đều ta có một mặt phẳng đối xứng của lăng trụ lục giác đều.
Ngoài ra, lăng trụ lục giác đều còn có một mặt phẳng đối xứng đi qua trung điểm của các cạnh bên.
Vậy lăng trụ lục giác đều có tất cả 7 mặt phẳng đối xứng.
Hình 20 mặt đều có cạnh bằng a thì tổng diện tích 20 mặt bằng
53a2
20a2
253a2
103a2
Hình 20 mặt đều thì mỗi mặt là một tam giác đều cạnh a .
Diện tích một mặt là a234 .
Vậy diện tích 20 mặt là 20.a234=53a2 .
Thể tích V của khối hộp có chiều cao bằng a và diện tích đáy bằng B là
12Bh
13Bh
16Bh
Bh
Chọn đáp án D
Cho khối chóp có diện tích đáy bằng a2 và chiều cao bằng 2a. Thể tích của khối chóp đã cho bằng
a33
a3
2a3
2a33
Áp dụng công thức tính thể tích khổi chóp có V=13B.h=13.a2.2a=2a33
Cho khối lăng trụ có chiều cao h= 5 và diện tích đáy S=6 . Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng
10
60
90
30
Áp dụng công thức tính thể tích khối lăng trụ có V=B.h=5.6=30
Cho hình chóp SABCD có đáy là hình vuông cạnh a , tam giác SAB là tam giác vuông cân tại đỉnh S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Thể tích khối chóp SABCD bằng
a322
a32
a326
a36

Gọi H là trung điểm của AB ta có:
SAB⊥ABCDSAB∩ABCD=ABSH⊥AB.
Suy ra: SH⊥ABCD .
Diện tích hình vuông ABCD là SABCD=a2 .
Do tam giác SAB vuông cân tại S nên SH=AB2=a2 .
Thể tích khối chóp SABCD có chiều cao SH=a2 và diện tích đáy SABCD=a2 là: V=13SABCD.SH=13a2.a2=a36
.
Cho hình lăng trụ đứng ABCA'B'C' có đáy là tam giác đều cạnh a, A'B tạo với mặt phẳng đáy góc 60° . Thể tích khối lăng trụ ABCA'B'C' bằng:
3a38
a34
3a32
3a34

Góc giữa A'B và mặt phẳng đáy là A'BA^⇒A'BA^=600
Có : A'A=AB.tan600=a3 , SΔABC=12.AB.AC.sin600=a234
Vậy VABC.A'B'C'= AA'.SΔABC=a3.a234=3a34 .
Cho khối chóp có diện tích đáy B=9 và chiều cao h=8 . Thể tích của khối chóp đã cho bằng:
72
48
36
24
Theo công thức tính thể tích khối chóp V=13B.h=13.9.8=24
Cho hàm sốy=13x3−m−1x2+m2−2m−3x−2020. Tìm m để hàm số nghịch biến trên khoảng 3;5.
Ta có: y'=x2−2m−1x+m2−2m−3
Xét: x2−2m−1x+m2−2m−3=0⇔x=m+1x=m−3
Ta có bảng xét dấu:
Từ bảng biến thiến ta có hàm số nghịch biến trên khoảng m−3;m+1
Để hàm số nghịch biến trên khoảng 3;5⇒3;5⊂m−3;m+1
⇔m−3≤3m+1≥5⇔4≤m≤6.
Đáp số: 4≤m≤6 .
Cho hàm số y=fx có đồ thị hàm số như hình vẽ.

Tìm m để hàm số y=fx−1fx−m đồng biến trên −1;1.
Xét hàm số: y=fx−1fx−m trên −1;1
Đặt fx=t
Từ đồ thị hàm số ta thấy với x∈−1;1⇒fx∈−1;3⇒t∈−1;3
Ngoài ra, trên −1;1 hàm số y=fx nghịch biến.
Khi đó, yêu cầu bài toán ban đầu trở thành
Tìm m để hàm số y=gt=t−1t−m nghịch biến trên khoảng −1;3
Xét hàm gt=t−1t−m có tập xác định là: ℝ\m
Để hàm số y=gt=t−1t−m nghịch biến trên khoảng −1;3
⇔g't<0m∉−1;3⇔−m+1t−m2<0m≤−1m≥3⇔m>1m≤−1m≥3⇔m≥3
Cho khối chóp SABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, có AB=4, SA=SB=SC=12 . Gọi MN lần lượt là trung điểm AC. BC . Trên cạnh SA, SB lần lượt lấy điểm E,F sao cho SESA=BFBS=23. Tính thể tích khối tứ diện MNEF.

* Gọi H là hình chiếu của S lên mặt phẳng (ABC) . Ta có: SA=SB=SC=12 ⇒ HA=HB=HC
⇒H là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC mà tam giác ABC cân tại B
⇒H là trung điểm AC .
⇒ H≡M.
* SΔABC=12BA.BC=12.4.4=8
Tam giác ABC vuông cân tại B
⇒ AC=42 ⇒HC=22
SH=SC2−HC2=122−222=234
Do đó: VS.ABC=13.SΔABC.SH=13.8.234=16343.

Trong mp SAB, kẻ EK // AB K∈SB. Ta có:
* SΔEMNSΔEKN=MNEK=12AB23AB=34⇒SΔEMN=34SΔEKN⇒VF.MNE=34VF.EKN
*VF.EKN=12VS.EKN=12SESA.SKSB.VS.ABN
=12.23.23.VS.ABN=12.23.23.12.VS.ABC=19.16343=163427.
* VMNEF=VF.MNE=34VF.EKN=34.163427=4349.
Kết luận: VMNEF=4349.
Cho hàm số y=x3−3mx2+2m2−8mx+9m2−m . Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số đã cho cắt trục Ox tại điểm ba cách đều nhau.
Ta có: y'=3x2−6mx+2m2−8m
y''=6x−6m
Cho y''=0⇔x=m⇒y=m2−m
Suy ra đồ thị hàm số đã cho có điểm uốn Im; m2−m
Đồ thị hàm số đã cho cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt cách đều nhau
⇒I∈Ox⇔m=0m=1
Với m=0 , ta có: y=x3 , cho y=0⇒x=0
Nên đồ thị của hàm số chỉ cắt trục Ox tại một điểm duy nhất, suy ra m=0 không thỏa
Với m=1, ta có: y=x3−3x2−6x+8 , choy=0⇔x1=−2x2=1x3=4⇒x1+x3=2x2
Vậy với m=1 thỏa yêu cầu bài toán.








