Bộ 20 đề luyện thi Chuyên Anh năm 2023 có đáp án (Đề 86)
80 câu hỏi
Choose the correct answer to each of the following questions.
The factory is said _______ in a fire two years ago.
being destroyed
to have been destroyed
to have destroyed
to destroy
will work
will have been working
has been working
has worked
- “Would you mind giving me a hand with this bag?”
-“ _____________________”
Yes, I’ll do it now.
No, not at all.
Well, I’d love to
Yes, I am.
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Tình huống giao tiếp
Câu hỏi "Would you mind giving me a hand with this bag?" là một cách yêu cầu sự giúp đỡ lịch sự. Để trả lời, câu đáp "No, not at all." là cách từ chối sự phiền phức và cho phép giúp đỡ, rất phù hợp với yêu cầu này. Các câu khác không phù hợp với ngữ cảnh yêu cầu sự giúp đỡ.
Xét các đáp án khác:
A. Yes, I’ll do it now. – Mặc dù câu này có vẻ như sẽ giúp đỡ, nhưng nó lại không phù hợp với cách diễn đạt của câu hỏi. "Would you mind" là một cách lịch sự yêu cầu giúp đỡ, không phải để xác nhận lời hứa giúp đỡ ngay lập tức.
C. Well, I’d love to. – Câu này nghe không tự nhiên trong ngữ cảnh này. "I'd love to" thường dùng để diễn tả sự hứng thú, nhưng không phải lúc nào cũng phù hợp khi nói về việc giúp đỡ cụ thể như vậy.
D. Yes, I am. – Câu này không phù hợp vì nó không trả lời đúng câu hỏi. "Yes, I am" sẽ chỉ hợp nếu câu hỏi là về trạng thái của người nghe, chứ không phải là yêu cầu giúp đỡ.
Dịch:
- “Bạn có phiền giúp tôi mang túi này không?”
- “Không, không sao đâu.”
strikes
attacks
beats
hits
That
Which
What
Where
on her mother
her mother
with her mother
at his mother
By and large
Altogether
To a degree
Virtually
Đáp án: A
reaction
response
answer
rely
stem
flourish
root
sprout
nose on his face
back of his hand
hairs on his head
teeth of his mouth
Sounds like fun
Well, never mind
Oh, that's annoying
Great
cats and dogs
salt and pepper
chalk and cheese
here and there
package
stamps
packet
part
output
outburst
outcry
outlaw
Not at the moment. He can't be disturbed.
OK, you will need to check my diary.
OK, let me just check the diary.
Have a seat and I'll be with you in an hour.
haggle
discuss
challenge
transact
don’t you
can’t you
will you
do you?
travel
journey
trip
voyage
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
A. travel (n): Chuyến đi chơi tới nhiều địa điểm khác nhau, có thể là dài ngày
B. journey (n): chuyển đi bằng xe, hành trình
C. trip (n): chuyến đi chơi hoặc công tác, thường là ngắn ngày và đi từ địa điểm A đến B rồi quay lại A (chỉ có 2 địa điểm)
D. voyage (n): du lịch trên biển
Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch: Chúng tôi thường xuyên đi bằng tàu hỏa mặc dù đi bằng ô tô thì nhanh hơn nhiều.
persecuted
disproved
prosecuted
prohibited
white
blue
old
grey
head
mind
brain
intelligence
Feel free
Yes, no problem
You’re welcome
Sorry, you may not
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Tình huống giao tiếp
Dịch:
John: “Tôi có thể vào không?”
Peter: “________________.”
A. Cứ tự nhiên
B. Vâng, không vấn đề gì
C. Không có gì
D. Xin lỗi, bạn không được vào
Khi John hỏi "May I come in?" (Tôi có thể vào không?), đây là một lời đề nghị lịch sự. Câu trả lời phù hợp cần thể hiện sự đồng ý một cách tự nhiên và lịch sự.
Chọn A.
rained
has been raining
had rained
had been raining
must be built
is going to be built
be built
will be built
whether
providing
unless
until
Small as the stars
The stars as small
As the small stars
Despite of the small stars
brain
tongue
mind
memory
Choose the word that is closest in meaning to the underlined part in each of the following questions.
I think we can safely say now that we have got our money back, we are home and dry.
have been successful
have not got wet
have got no water
have got home dry
ruin
unrest
havoc
trends
irrelevant
excessive
overextended
exceptional
Choose the underlined part that needs correction
The reason he wants to take a leaving of absence is that he needs a complete rest.
A B C D
Đáp án: B
A desert area that has been without water for six years will still bloom when rain will come.
A B C D
Like a synonym of speech, which is the general term, address implies some degree of formality.
A B C D
Đáp án: A
The fact that half of the known species is thought to inhabit the world's rain forests does not seem
A B
surprising, considering the huge numbers of insects that comprise the bulk of the species.
C D
Đáp án: A
consequently
profile
initiate
project
obedience
curriculum
benefactor
moustache
arithmetic
assassinate
agriculture
controvert
compulsory
technology
academic
eliminate
inheritance
mathematician
communication
tuberculosis
Choose the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
I thought she was the right person for the position, yet it turned out that she was quite useless.
Contrary to my initial impression, she was not totally unsuitable for the position.
I was right in thinking that she was totally useless for the job.
I was mistaken about her suitability for the position, since she proved rather incompetent.
Because I was expecting her to be competent, I was shocked to see her perform rather badly.
Resting at home is something I hope to be doing at this time tomorrow, but I'll probably be working quite hard instead.
Tomorrow, rather than relaxing at home as I'd hoped to do, I'll be working quite hard.
I'm planning to relax at home tomorrow, instead of working so hard.
I hope that, instead of working so hard at this time tomorrow, I'll be at home resting.
Đáp án: D
Giải thích:
Dịch: Vào thời điểm này ngày mai, hy vọng là tôi sẽ được thư giãn ở nhà thay vì phải làm việc vất vả như thế này.
A. Tôi hy vọng sẽ được nghỉ ngơi ở nhà vào thời điểm này ngày mai, nhưng có lẽ tôi sẽ phải làm việc khá vất vả.
B. Ngày mai, thay vì thư giãn ở nhà như tôi đã hy vọng, tôi sẽ phải làm việc khá vất vả.
C. Tôi dự định sẽ thư giãn ở nhà vào ngày mai, thay vì phải làm việc vất vả như thế này.
D. Tôi hy vọng rằng, thay vì phải làm việc vất vả như thế này vào thời điểm này ngày mai, tôi sẽ được nghỉ ngơi ở nhà.
Dựa vào nghĩa câu, chọn D.
Even the excellence of public education in Europe does not stop people from sending their children to private schools.
People still send their children to private schools in Europe although the public education system is excellent.
Hardly anyone sends their children to private schools in Europe because state schools are excellent.
In Europe, there is no reason for parents to send their children to private schools because state schools are so good.
I had expected that many more people would actually attend the conference.
I think attendance at the conference was low because it was held too far away from the city centre.
I knew that holding such a conference required the participation of more people.
The number of participants at the conference far exceeded my expectations.
I knew just by looking at her that she was in love with Jack.
The happy look on her face convinced me that she'd received a marriage proposal from Jack.
Judging by the happy look on her face, I guess that she accepted Jack's marriage proposal.
When I talked to her, I learnt that she was so happy because Jack had proposed to her.
Towards the end of our trip, having visited all the main cities in Eastern Europe, we also wanted to see Tallinn, in Estonia.
Our tour included almost all major cities in Eastern Europe, besides Tallinn, In Estonia.
During our trip, we visited all the main cities of Estonia, in Eastern Europe, apart from Tallinn.
With the exception of Tallinn, in Estonia, we visited all the important cities in Eastern Europe during our.
She's been having financial troubles during the last ten years, even though she's been living on her own and working in a bank the whole time.
A year ago she found a job in a bank and became financially secure for the first time since she began living by herself about a decade ago.
For ten years she had been living there all alone, and was never financially secure even with the bank job she found last year.
She hasn't been living with anyone for nearly ten years, but owing to her bank job, she's never had any financial worries.
Latvia's capital, Riga, is a medieval German city with a nice atmosphere.
Latvia's capital city, Riga was established in medieval times, and it looks like a German city.
Riga, Latvia's capital city, was established by the Germans in medieval times.
Riga, Latvia's capital city, still reflects the characteristics of a medieval German city.
Our car broke down on the way to the party and by the time we got there, most of the guests had already left.
Because we had car trouble on the way to the party, many people grew tired of waiting and left before we arrived there.
Not many people had left the party yet when we got there, although we were late because of a car problem on the way.
When we arrived at the party after we had had car trouble on the way there, hardly anyone had left yet.
Đáp án: A
Giải thích:
Câu gốc diễn tả việc xe của chúng tôi bị hỏng trên đường đến bữa tiệc, khiến chúng tôi đến muộn và lúc đó chỉ còn rất ít người ở lại. Điều này có nghĩa là phần lớn khách đã rời đi trước khi chúng tôi đến.
Xét các đáp án:
A. Our car broke down on the way to the party and by the time we got there, most of the guests had already left. → Đúng, vì câu này diễn đạt chính xác ý nghĩa của câu gốc: xe bị hỏng trên đường đến, và khi đến nơi, hầu hết khách đã rời đi.
B. Because we had car trouble on the way to the party, many people grew tired of waiting and left before we arrived there. → Sai, vì không có thông tin nào nói rằng mọi người rời đi do chờ đợi chúng tôi.
C. Not many people had left the party yet when we got there, although we were late because of a car problem on the way. → Sai, vì câu này nói rằng chưa có nhiều người rời đi, trong khi câu gốc nói rằng còn rất ít người ở lại.
D. When we arrived at the party after we had had car trouble on the way there, hardly anyone had left yet. → Sai, vì câu này diễn đạt ngược với ý của câu gốc, nói rằng hầu như chưa ai rời đi.
Chọn A.
Dịch: Khi chúng tôi đến bữa tiệc sau khi xe bị hỏng trên đường đi, không còn nhiều người ở lại nữa.
→ Xe của chúng tôi bị hỏng trên đường đến bữa tiệc, và khi chúng tôi đến nơi, hầu hết khách đã rời đi.
She had to charge a new battery for her mobile phone because the old one lasted for a little over two hours.
Her mobile phone couldn't hold a charge for more than two hours, so she had to buy a new battery.
Because she charged her new mobile phone battery for only two hours, the charge did not last very long.
The new battery she bought for her mobile phone would not hold a charge for longer than two hours.
What is the main topic of the passage?
Reason for the failure to understand the written records of Old European culture.
Influences on the development of Old European script.
Similarities between Old European script and other ancient writing systems.
Events leading to the discovery of Old European script.
a language that was used in Europe about 3,000 years ago
a modern language that came from Old Persian
one of the languages spoken by the Old Europeans
a language that was understood by the late 18th century
At around the same time as cuneiform script was deciphered.
Shortly before the Rosetta stone was unearthed.
As soon as additional bilingual inscriptions became available to scholars.
A few decades after the hieratic script was decoded.
It was found by scholars trying to decode ancient languages.
It contains two versions of hieroglyphic script.
Several of its inscriptions were decoded within a few months of its discovery.
Most of its inscriptions have still not been decoded.
the Sumerian, Akkadian, and Babylonian languages
Old Persian
tablets written in Old European
languages spoken in 18th century Iran
important
immediate
early
lucky
Sumerian, Akkadian, and Babylonian
bilingual inscriptions
cuneiform tablets
scholars
continued
influenced
encouraged
frustrated
separated into different tribes
move eastward
change their ways of living and obtain food
start recording historical events in writing
Indo-European languages were slow to spread in Old Europe
the inhabitants of Old Europe were not able to prevent Indo-European incursions
the use of the Old European script declined
the Old European culture survived for a time after the Indo-European incursions
What is the passage mainly about?
The difficulties of industrialization in North America
The influence of changes in manufacturing on the growth of urban centers
The rapid speed of industrialization in North America
Improved ways of organizing the manufacturing of goods
Đáp án: B
Giải thích:
Dịch: Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?
A. Những khó khăn của quá trình công nghiệp hóa ở Bắc Mỹ
B. Ảnh hưởng của những thay đổi trong sản xuất đến sự phát triển của các trung tâm đô thị
C. Tốc độ công nghiệp hóa nhanh chóng ở Bắc Mỹ
D. Những cách thức cải tiến để tổ chức sản xuất hàng hóa
Toàn bộ bài đọc tập trung vào sự thay đổi trong cách tổ chức sản xuất hàng hóa sau năm 1790 tại Hoa Kỳ:
Đoạn 1: Nói về sự gia tăng năng suất và tiêu chuẩn sống, nhờ vào các đổi mới trong sản xuất.
Đoạn 2: Giải thích về hệ thống sản xuất ngoài xưởng (outwork system) và cách nó thay đổi quá trình sản xuất (ví dụ ngành đóng giày).
Đoạn 3: Giới thiệu về sự ra đời của nhà máy hiện đại (modern factory) và công nghệ mới như máy hơi nước, hệ thống truyền động để nâng cao sản lượng.
Tất cả nội dung này đều mô tả cách tổ chức sản xuất được cải tiến dẫn đến sản lượng cao hơn và chi phí thấp hơn.
Chọn D.
ensured
raised
arranged
discouraged
Đáp án: B
Giải thích:
Dịch: Từ "boosted – nâng cao, làm tăng" có nghĩa gần nhất với _______.
A. đảm bảo
B. nâng cao
C. sắp xếp
D. nản lòng
Chọn B.
value
popularity
extent
diversity
Đáp án: C
Giải thích:
Dịch: Từ "scope - phạm vi" có nghĩa gần nhất với _________.
A. giá trị
B. phổ biến
C. phạm vi
D. đa dạng
Chọn C.
entrepreneurs increased output by using an extended outwork system
entrepreneurs used technological improvements to increase output
rural workers responded to "shoe bosses"
changes in the outwork system improved the quality of shoes
Đáp án: A
Giải thích:
Dịch: Tác giả đề cập đến ngành công nghiệp giày dép ở đoạn thứ hai để đưa ra ví dụ về cách __________.
A. các doanh nhân tăng sản lượng bằng cách sử dụng hệ thống gia công mở rộng
B. các doanh nhân sử dụng cải tiến công nghệ để tăng sản lượng
C. công nhân nông thôn phản ứng với "ông chủ giày dép"
D. những thay đổi trong hệ thống gia công cải thiện chất lượng giày dép
Trong đoạn thứ hai, tác giả viết:
"...during the 1820s and 1830s the shoe industry greatly expanded the scale and extent of the outwork system... This system of production made the employer a powerful 'shoe boss'... it also dramatically increased the output of shoes while cutting their price."
(...trong những năm 1820 và 1830, ngành công nghiệp giày dép đã mở rộng đáng kể quy mô và phạm vi của hệ thống gia công... Hệ thống sản xuất này đã biến người sử dụng lao động thành một 'ông chủ giày' quyền lực... nó cũng làm tăng đáng kể sản lượng giày trong khi giảm giá thành.)
→ Mục đích chính khi nhắc đến ngành đóng giày là để minh họa cách các doanh nhân tăng sản lượng thông qua việc mở rộng hệ thống sản xuất ngoài xưởng (outwork system).
Chọn A.
an increase in the worker's dependence on entrepreneurs
an increase in the wages paid to journeymen shoemakers
a decline in the workers ability to control the speed of production
a decrease in the price of shoes
Đáp án: B
Giải thích:
Dịch: Tất cả những điều sau đây được đề cập đến như là tác động của những thay đổi trong ngành công nghiệp giày dép trong những năm 1820 và 1830 TRỪ ___________.
A. sự gia tăng sự phụ thuộc của người lao động vào các doanh nhân
B. sự gia tăng tiền lương trả cho thợ đóng giày
C. sự suy giảm khả năng kiểm soát tốc độ sản xuất của người lao động
D. sự giảm giá giày dép
Trong đoạn văn thứ hai có đoạn:
"This system of production made the employer a powerful 'shoe boss' and eroded workers' control over the pace and conditions of labor. However, it also dramatically increased the output of shoes while cutting their price."
(Hệ thống sản xuất này biến người sử dụng lao động thành một "ông chủ giày" quyền lực và làm xói mòn quyền kiểm soát của công nhân đối với tốc độ và điều kiện lao động. Tuy nhiên, nó cũng làm tăng đáng kể sản lượng giày trong khi giảm giá thành.)
→ Các ý được đề cập:
A: đúng → người lao động phụ thuộc nhiều hơn vào “shoe boss” (người chủ).
C: đúng → công nhân mất quyền kiểm soát tốc độ và điều kiện làm việc.
D: đúng → giá giày giảm.
B: không được đề cập đến bất kỳ sự gia tăng nào về tiền lương của thợ đóng giày. Không có thông tin nào nói rằng tiền lương tăng.
Chọn B.
It involved stages of production.
It was more efficient than the systems used before 1790.
It made many employers less powerful than they had been before.
It did not necessarily involve any technological improvements.
Đáp án: C
Giải thích:
Dịch: Tất cả những điều sau đây đều đúng với hệ thống gia công TRỪ ___________.
A. Nó liên quan đến các giai đoạn sản xuất.
B. Nó hiệu quả hơn các hệ thống được sử dụng trước năm 1790.
C. Nó khiến nhiều chủ lao động kém quyền lực hơn so với trước đây.
D. Nó không nhất thiết liên quan đến bất kỳ cải tiến công nghệ nào.
Trong đoạn văn, tác giả nói rõ về hệ thống outwork như sau:
"For example, during the 1820's and 1830's the shoe industry greatly expanded the scale and extent of the outwork system. Tens of thousands of rural women, paid according to the amount they produced, fabricated the 'uppers' of shoes, which were bound to the soles by wage-earning journeymen shoemakers in dozens of Massachusetts towns, whereas previously journeymen would have made the enduring shoe. This system of production made the employer a powerful 'shoe boss' and eroded workers' control over the pace and conditions of labor."
(Ví dụ, trong những năm 1820 và 1830, ngành công nghiệp giày dép đã mở rộng đáng kể quy mô và phạm vi của hệ thống gia công. Hàng chục nghìn phụ nữ nông thôn, được trả lương theo số lượng họ sản xuất, đã chế tạo 'phần trên' của giày, được gắn vào đế giày bởi những người thợ đóng giày làm công ăn lương tại hàng chục thị trấn Massachusetts, trong khi trước đây những người thợ làm giày sẽ làm ra những đôi giày bền bỉ. Hệ thống sản xuất này đã biến người sử dụng lao động thành một 'ông chủ giày' quyền lực và làm xói mòn quyền kiểm soát của người lao động đối với tốc độ và điều kiện lao động.)
→ Hệ thống outwork làm cho các nhà tuyển dụng trở nên mạnh mẽ hơn, chứ không phải "less powerful" (kém quyền lực).
Chọn C.
efficient
productive
self-employed
progressive
Đáp án: B
Giải thích:
Dịch: Từ "prolific - sinh sản nhiều, sản xuất nhiều" có nghĩa gần nhất với ________.
A. hiệu quả
B. năng suất
C. tự làm chủ
D. tiến bộ
Chọn B.
They were located away from large cities.
They used new technology to produce power.
They did not allow flour to cool before it was placed in Barrels.
They combined technology with the outwork system.
Đáp án: B
Giải thích:
Dịch: Theo đoạn văn, các nhà máy sau này khác với các nhà máy do Oliver Evans xây dựng như thế nào?
A. Chúng nằm xa các thành phố lớn.
B. Chúng sử dụng công nghệ mới để sản xuất điện.
C. Chúng không để nguội trước khi cho vào thùng.
D. Chúng kết hợp công nghệ với hệ thống gia công.
Trong đoạn văn, tác giả mô tả về chiếc mill (cối xay) mà Oliver Evans xây dựng vào năm 1782 và so sánh nó với các mill sau này:
"As early as 1782 the prolific Delaware inventor Oliver Evans had built a highly automated, laborsaving flour mill driven by water power. His machinery lifted the grain to the top of the mill, cleaned it as it fell into containers known as hoppers, ground the grain into flour, and then conveyed the flour back to the top of the mill to allow it to cool as it descended into barrels. Subsequently, manufacturers made use of new improved stationary steam engines to power their mills."
(Ngay từ năm 1782, nhà phát minh tài ba người Delaware Oliver Evans đã xây dựng một nhà máy xay bột tự động hóa cao, tiết kiệm nhân công chạy bằng sức nước. Máy móc của ông nâng hạt lên đỉnh máy xay, làm sạch khi hạt rơi vào các thùng chứa được gọi là phễu, nghiền hạt thành bột, rồi chuyển bột trở lại đỉnh máy xay để bột nguội khi rơi xuống các thùng chứa. Sau đó, các nhà sản xuất đã sử dụng các động cơ hơi nước cố định cải tiến mới để cung cấp năng lượng cho các nhà máy của họ.)
Đoạn văn có đề cập rằng sau khi Oliver Evans tạo ra cối xay bột sử dụng năng lượng nước, các nhà sản xuất sau đó đã sử dụng động cơ hơi nước để vận hành các cối xay và xây dựng các mills ở các thành phố lớn. Các mills mới tận dụng các mạng lưới giao thông tốt và lao động giá rẻ từ các khu vực đô thị. Do đó, đáp án A phù hợp với sự thay đổi trong vị trí của các mills so với mô hình của Evans.
Chọn B.
It become easier for factory' owners to find workers and customers.
Manufacturers had to employ more highly skilled workers.
The amount of power required for factories operate was reduced.
Factories could operate more than one engine at a time.
Đáp án: A
Giải thích:
Dịch: Đoạn văn đề cập đến điều nào sau đây là kết quả của việc cải tiến máy móc nhà máy?
A. Chủ nhà máy dễ dàng tìm được công nhân và khách hàng hơn.
B. Các nhà sản xuất phải tuyển dụng nhiều công nhân có tay nghề cao hơn.
C. Lượng điện cần thiết để vận hành nhà máy đã giảm.
D. Các nhà máy có thể vận hành nhiều động cơ cùng một lúc.
Đoạn văn có đề cập đến việc các nhà sản xuất đã sử dụng động cơ hơi nước để vận hành các nhà máy và xây dựng các nhà máy ở các thành phố lớn. Điều này giúp tận dụng lao động giá rẻ từ các khu vực đô thị và mạng lưới giao thông tốt, từ đó giúp các chủ nhà máy dễ dàng tìm kiếm lao động và khách hàng. Câu này nằm trong đoạn sau:
"This new technology enabled them to build factories in the nation's largest cities, taking advantage of urban concentrations of inexpensive labor, good transportation networks, and eager customers."
(Công nghệ mới này cho phép họ xây dựng các nhà máy ở những thành phố lớn nhất cả nước, tận dụng lợi thế của các khu vực đô thị tập trung nguồn lao động giá rẻ, mạng lưới giao thông tốt và lượng khách hàng tiềm năng.)
Chọn A.
wealthy
knowledgeable
regular
enthusiastic
Đáp án: D
Giải thích:
Dịch: Từ "eager – hào hứng, nhiệt tình" có nghĩa gần nhất với _______.
A. giàu có
B. hiểu biết
C. đều đặn
D. nhiệt tình
Chọn D.
Dịch bài đọc
Công nghiệp hóa đã đến Hoa Kỳ sau năm 1790 khi các nhà đầu tư Bắc Mỹ tăng năng suất bằng cách tổ chức lại công việc và xây dựng các nhà máy. Những đổi mới trong sản xuất đã tăng sản lượng và mức sống một cách chưa từng có; thu nhập bình quân đầu người đã tăng gần 1% mỗi năm – 30% trong một thế hệ. Những sản phẩm trước đây là hàng xa xỉ giờ đây đã trở thành một phần của cuộc sống hàng ngày.
Lợi ích lớn về sản lượng chủ yếu đến từ cách thức sản xuất hàng hóa của người lao động. Kể từ những năm 1790, các nhà đầu tư Bắc Mỹ – ngay cả khi không có những cải tiến công nghệ – đã mở rộng phạm vi của hệ thống lao động ngoài nhà máy, làm cho sản xuất trở nên hiệu quả hơn bằng cách phân phối nguyên liệu cho một loạt người lao động, mỗi người thực hiện một bước trong quy trình sản xuất. Ví dụ, trong những năm 1820 và 1830, ngành công nghiệp giày đã mở rộng quy mô và phạm vi của hệ thống lao động ngoài nhà máy. Hàng chục nghìn phụ nữ nông thôn, được trả theo số lượng sản phẩm họ làm ra, chế tạo phần "uppers" của giày, phần này sau đó được các thợ giày trả công tại các thị trấn ở Massachusetts liên kết với đế giày, trong khi trước đây thợ giày sẽ làm luôn cả đôi giày hoàn chỉnh. Hệ thống sản xuất này khiến người chủ trở thành một "ông chủ giày" quyền lực và làm giảm sự kiểm soát của người lao động đối với tốc độ và điều kiện lao động. Tuy nhiên, hệ thống này cũng đã tăng sản lượng giày một cách đáng kể trong khi giảm giá bán.
Đối với những công việc không phù hợp với hệ thống lao động ngoài nhà máy, các nhà đầu tư đã tạo ra một tổ chức mới quan trọng hơn, đó là nhà máy hiện đại, sử dụng máy móc chạy bằng năng lượng và kỹ thuật dây chuyền lắp ráp để sản xuất một lượng lớn hàng hóa chất lượng tốt. Ngay từ năm 1782, nhà phát minh năng suất cao Oliver Evans ở Delaware đã xây dựng một cối xay bột tự động, tiết kiệm lao động và được vận hành bằng năng lượng nước. Máy móc của ông nâng hạt lúa lên trên đỉnh của cối xay, làm sạch chúng khi rơi vào các thùng chứa được gọi là hopper, xay hạt lúa thành bột, và sau đó vận chuyển bột quay lại đỉnh của cối xay để làm mát khi nó rơi xuống các thùng. Sau đó, các nhà sản xuất đã sử dụng các động cơ hơi nước cố định cải tiến để cung cấp năng lượng cho các cối xay của họ. Công nghệ mới này đã cho phép họ xây dựng các nhà máy ở các thành phố lớn nhất của quốc gia, tận dụng lực lượng lao động giá rẻ, mạng lưới giao thông tốt và khách hàng sẵn sàng mua hàng.
Read the following passage and choose the correct word for each of the blanks
Sound Advice for Language Learners A recent issue of a language learning magazine has consulted a number of experts in the (71) _______ of second language acquisition. Their advice may prove invaluable for those (72)_____ a language course. One suggestion is that you (73) ______ whether you are likely to be successful at learning a language. Did you enjoy studying languages at school, for example? Do you have enough time to learn a language? The major (74) _____ will be your own time and effort. If proof of your level of proficiency is important you must make sure that the course on offer leads to a (75)_____ qualification. Also, be realistic in your (76)______. If you don't set achievable aims you are more likely to give up. Do not be deceived (77)______ thinking that the most expensive courses are the best. (78) ______ around to get the best possible value for money. You should also bear in mind that the quicker you learn a language the more quickly you forget it. Sandra Miller, a French teacher, tried to teach herself German by enrolling on a (79) ______course. Already fluent in four languages and with a sound knowledge of teaching methodology her chances of making progress were high. Three years on she remembers very little. She feels her biggest mistake was not to follow (80) ______ her first experience. "I should have consolidated what I'd learn by continuing to study, even if it were by myself."
A recent issue of a language learning magazine has consulted a number of experts in the (71) _______ of second language acquisition.
domain
branch
field
area
Đáp án: C
wondering
thinking
looking
considering
assess
review
balance
survey
chance
cost
price
evaluation
recognized
understood
valued
regarded
sights
ends
objects
goal
by
about
into
in
Nose
Push
Run
Shop
Đáp án: D
rapid
crash
quick
fast
up
on
through
out
Đáp án: A





