500 bài viết lại câu ôn thi chuyên Tiếng Anh có đáp án cực hay (Phần 1)
110 câu hỏi
The fox was unsuccessful in reaching the grapes.(VAIN)
The crops were badly affected by the storm. (EFFECT)
The project received unanimous approval of the committee.(FAVOUR)
Đáp án: The whole committee was/were in favour of the project.
Giải thích:
Dịch câu gốc: Dự án đã nhận được sự chấp thuận nhất trí của ủy ban.
Cấu trúc: be in favour of something: đồng ý, thích cái gì
unanimous (adj): toàn bộ, nhất trí
Vậy ta dùng “whole” để bổ nghĩa.
→ The whole committee was/were in favour of the project.
(Toàn bộ ủy ban đều ủng hộ dự án.)
The personnel officer promised him that she wouldn’t tell any one that he had been in the prison. (WORD)
Nobody could possibly believe the story he told us. (BEYOND)
Đáp án: The story he told us was beyond belief.
Giải thích:
beyond belief: không tin nổi
Dịch:
Không ai có thể tin được câu chuyện anh ấy kể với chúng tôi.
→ Câu chuyện anh ấy kể với chúng tôi thật không thể tin nổi.
I had lost his phone number, so I could not contact him before. (TOUCH)
I enjoy being the boss of a small company. (FISH)
The success of our local theater has made our city famous. (MAP)
Đáp án: She is not upset; she is only putting on an act.
Giải thích:
Cấu trúc: put on an act: giả vờ
Dịch: Cô ấy không buồn; cô ấy chỉ đang giả vờ thôi.
→Paper is believed to have been invented by the Chinese in 105 A.D.
Đáp án: I was told about that by a man I don’t know.
Kiến thức: Câu bị động
Cấu trúc bị động từ quá khứ đơn: was/were VpII
Dịch: Một người đàn ông mà tôi không quen biết đã kể cho tôi nghe về điều đó.
→ Tôi được kể cho chuyện đó bởi một người đàn ông mà tôi không quen biết.
Đáp án: What a silly thing to say!
Giải thích:
Kiến thức: Câu cảm thán
What a/an + (adj) + singular noun + (S + V)!
Dịch: Thật là một lời nói ngớ ngẩn!
Đáp án: There is no more petrol left.
Giải thích:
Run out of something = There is no more ... left (hết, không còn lại gì).
Dịch: Chúng tôi đã hết xăng.
Đáp án: He regretted not saying goodbye to her at the airport.
Giải thích:
Câu gốc: He was sorry he hadn’t said goodbye to her at the airport.
→ Đây là cách nói thể hiện sự hối tiếc về một hành động trong quá khứ.
Khi muốn diễn đạt điều này, ta dùng cấu trúc:
regret + V-ing → hối tiếc vì đã làm gì (hoặc không làm gì)
Trong câu này:
"He hadn’t said goodbye" → hành động không làm trong quá khứ
→ Chuyển thành: regret + not saying goodbye
Dịch: Anh ấy hối tiếc vì đã không nói lời tạm biệt với cô ấy ở sân bay.
Đáp án: This passport can be valid for most countries.
Giải thích:
valid (adj): có hiệu lực, có giá trị
Dịch: Hộ chiếu này có thể sử dụng ở hầu hết các quốc gia.
→ Hộ chiếu này có thể có giá trị ở hầu hết các quốc gia.
Đáp án: Nothing but the complete story would satisfy Tim.
Giải thích:
Dịch câu gốc: Tim nhất quyết muốn được kể toàn bộ câu chuyện, không chấp nhận thiếu sót gì.
Insist on doing something: khăng khăng, nài nỉ đòi làm gì
Nothing but + danh từ: không gì ngoài..., chỉ có...
Dịch: Chỉ có toàn bộ câu chuyện mới khiến Tim hài lòng.
The Pacific Ocean is on average deeper than the Atlantic.
→So long as the examiners can read your handwriting, they will accept your paper.
Đáp án: There was an agreement among the teachers to introduce the new methods.
Giải thích:
agreement among somebody to do something: sự đồng ý giữa ai về việc làm gì
Dịch: Các giáo viên đồng ý giới thiệu các phương pháp mới.
→ Có sự thống nhất giữa các giáo viên về việc giới thiệu các phương pháp mới.
Đáp án: Would you lend me your pen?
Giải thích:
"May I borrow your pen?" hỏi về việc mượn bút của người khác.
"Would you lend me your pen?" là cách diễn đạt tương đương, nhưng thay vì hỏi về việc "mượn" (borrow), nó chuyển thành yêu cầu "cho mượn" (lend).
"Borrow" là hành động nhận một thứ gì đó trong một thời gian ngắn.
"Lend" là hành động cho ai đó mượn một thứ gì đó.
Dịch: Tôi có thể mượn bút của bạn được không?
→ Bạn có thể cho tôi mượn bút của bạn không?
→In addition to banning the use of pesticides, we should also restrict the use of other chemicals.
Galileo is considered to be the father of modern astronomy.
→ Galileo is regarded ___________________________________.
Đáp án: Galileo is regarded as the father of modern astronomy.
Giải thích:
Cấu trúc: S + be + regarded + as sth: ai được xem như là gì
Dịch: Galileo được coi là cha đẻ của thiên văn học hiện đại.
Đáp án: His French is fluent enough to go to the conference.
Giải thích:
fluent (adj): trôi chảy
S + can + V + well enough to + V → S + be + adj + enough to + V
"Speak French well enough" có thể chuyển thành "His French is fluent enough" để giữ nguyên ý nghĩa.
Dịch: Tiếng Pháp của anh ấy đủ trôi chảy để tham gia hội nghị.
Đáp án: To offset their disappointment, he bought them ice-cream.
Giải thích:
to offset one’s disappointment: bù đắp sự thất vọng
Dịch: Để giải tỏa sự thất vọng của họ, anh ấy đã mua cho họ một cây kem.
= Để bù đắp sự thất vọng của họ, anh ấy đã mua cho họ kem.
Đáp án: The English owe the introduction of potatoes and tobaccos to Walter Raleigh.
Giải thích:
owe something to somebody: nợ ai cái gì
Dịch: Walter Raleigh là người đã mang khoai tây và thuốc lá vào Anh.
→ Người Anh có khoai tây và thuốc lá là nhờ có Walter Raleigh đưa vào nước này.
You can eat as much as you like for $5 at the new lunch-bar.
→Is there any likelihood that they pass Proficiency?
Lời giải:
Đáp án: You have never had an offer better than 6,000 pounds before.
Giải thích:
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S + to be + Adj + -er + than + O.
Dịch: 6.000 bảng là một lời đề nghị tốt hơn những gì bạn từng nhận được trước đây.
= Bạn chưa bao giờ nhận được lời đề nghị nào tốt hơn 6.000 bảng trước đây.
Harry paid 50 pounds a week for bed and breakfast.
→ Bed and breakfast __________________________.
Đáp án: Bed and breakfast cost Harry 50 pounds a week.
Giải thích:
cost sb an amount of money: tốn của ai bao nhiêu tiền
Dịch: Harry trả 50 bảng một tuần cho nhà nghỉ B&B.
= Nhà nghỉ B&B tiêu tốn của Harry 50 bảng một tuần.
* Nhà nghỉ B&B (bed and breakfast): là một điểm lưu trú nhỏ cung cấp chỗ ở qua đêm và kèm theo phục vụ bữa ăn sáng cho du khách. Nhà nghỉ chỉ phục vụ bữa sáng và thường không cung cấp thêm các bữa ăn khác, cũng thường là nhà riêng của các gia đình và thường có từ bốn đến mười một phòng, trung bình có sáu phòng.
Đáp án: Only by united opposition can we eliminate world terrorism.
Giải thích:
Viết lại câu với đảo ngữ “Only by”:
Only by + something + trợ động từ + S + V
Dịch: Cách duy nhất để loại bỏ chủ nghĩa khủng bố trên thế giới là phải có sự phản đối thống nhất.
→ Chỉ với sự phản đối thống nhất, chúng ta mới có thể loại bỏ được chủ nghĩa khủng bố.





