Bộ 2 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 2 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 677 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Trắc nghiệm (4 điểm)Tổng \(\frac{{ - 7}}{6} + \frac{{11}}{6}\) bằng:

\(\frac{5}{6}\)

\(\frac{4}{3}\)

\(\frac{2}{3}\)

\(\frac{{ - 2}}{3}\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(\frac{{ - 7}}{6} + \frac{{11}}{6} = \frac{{ - 7 + 11}}{6} = \frac{4}{6} = \frac{{4:2}}{{6:2}} = \frac{2}{3}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ tranh thể hiện số cây hoa trồng trong vườn của nhà bốn bạn Mai; Lan; Huy; AnCho biểu đồ tranh thể hiện số cây hoa trồng trong vườn của nhà bốn bạn Mai; Lan; Huy; An (ảnh 1)

Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau:

Nhà An trồng nhiều hoa nhất.

Nhà Huy trồng ít hoa nhất.

Nhà Lan và nhà Mai trồng số hoa bằng nhau.

Tổng số hoa nhà Lan và Mai trồng được bằng tổng số hoa nhà Huy và An trồng được.

Xem đáp án

Lời giải:

Nhà Mai trồng 5 cây hoa; nhà Lan trồng 5 cây hoa; nhà Huy trồng 3 cây hoa; nhà An trồng 6 cây hoa.

Khẳng định A đúng vì nhà An trồng nhiều hoa nhất (6 cây).

Khẳng định B đúng vì nhà Huy trồng ít hoa nhất (3 cây) .

Khẳng định C đúng vì nhà Lan và nhà Mai trồng số cây hoa bằng nhau( 5 cây).

Khẳng định D sai vì nhà Lan và nhà Mai trồng được 10 cây hoa còn nhà nhà Huy và An trồng được 9 cây hoa.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn thẳng AB = 12cm. Gọi O là trung điểm của AB. Độ dài OB là:

12cm

6cm

10cm

18cm

Xem đáp án

Lời giải:

Vì O là trung điểm của AB nên OB = OB = \(\frac{{AB}}{2} = \frac{{12}}{2}\) = 6cm

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của phân số \(\frac{{ - 3}}{8}\) là:

1

\( - \frac{3}{8}\)

\(\frac{{ - 8}}{3}\)

--83

Xem đáp án

Lời giải:

Hai phân số được gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0.

Ta có: \(\frac{{ - 3}}{8} + \left( { - \left( {\frac{{ - 3}}{8}} \right)} \right) = \frac{{ - 3}}{8} + \left( { - \frac{{ - 3}}{8}} \right) = \frac{{ - 3}}{8} + \frac{3}{8} = \frac{{\left( { - 3} \right) + 3}}{8} = \frac{0}{8} = 0\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu gieo một con xúc sắc 10 lần liên tiếp, có 4 lần xuất hiện mặt 5 chấm thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 5 chấm là:

\(\frac{4}{{10}}\)

310

\(\frac{5}{{10}}\)

\(\frac{6}{{10}}\)

Xem đáp án

Lời giải:

Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 5 chấm là:

4 : 10 = \(\frac{4}{{10}}\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất của phép nhân là:

Tính phân phối

Tính giao hoán

Tính kết hợp

Cả ba đáp án trên

Xem đáp án

Lời giải:

Phép nhân có cả ba tính chất trên

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng:

Hai tia chung gốc thì đối nhau

Hai tia chung gốc thì trùng nhau

Tia là hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia bởi điểm O.

Tia không bị giới hạn về hai đầu.

Xem đáp án

Lời giải:

A) sai vì cần thêm điều kiện hai tia đó phải nằm về hai phía của gốc

B) sai vì cần thêm điều kiện hai tia đó phải nằm về một phía của gốc

C) đúng vì nó là định nghĩa về tia

D) sai vì tia bị giới hạn 1 đầu là gốc của tia

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{2}{7};\frac{5}{{ - 8}}\) ta được kết quả lần lượt là:

\(\frac{{16}}{{56}};\frac{{35}}{{56}}\)

\(\frac{{ - 16}}{{56}};\frac{{ - 35}}{{56}}\)

\(\frac{{16}}{{56}};\frac{{35}}{{ - 56}}\)

1656; -3556

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \(\frac{2}{7} = \frac{{2.8}}{{7.8}} = \frac{{16}}{{56}}\)

\(\frac{5}{{ - 8}} = \frac{{5.\left( { - 7} \right)}}{{\left( { - 8} \right).\left( { - 7} \right)}} = \frac{{ - 35}}{{56}}\)

9. Tự luận
1 điểm

II. Tự luận

Thực hiện phép tính:

a) \(\frac{2}{{ - 9}} - \frac{5}{{ - 36}} - \frac{1}{4}\)

b) \(\left( {\frac{{ - 4}}{{ - 14}} - \frac{3}{{ - 15}}} \right) - \left( {\frac{1}{5} - \frac{{20}}{{35}} - \frac{{ - 1}}{7}} \right)\)

c) \(\frac{3}{7}.\frac{9}{{11}} + \frac{3}{7}.\frac{5}{{11}} - \frac{3}{7}.\frac{{25}}{{11}}\)

Xem đáp án

a) \(\frac{2}{{ - 9}} - \frac{5}{{ - 36}} - \frac{1}{4}\)

\( = \frac{{2.4}}{{\left( { - 9} \right).4}} - \frac{5}{{ - 36}} - \frac{{1.\left( { - 9} \right)}}{{4.\left( { - 9} \right)}}\)

\( = \frac{8}{{ - 36}} - \frac{5}{{ - 36}} - \frac{{ - 9}}{{ - 36}}\)

\( = \frac{{8 - 5 - \left( { - 9} \right)}}{{ - 36}}\)

\( = \frac{{12}}{{ - 36}} = \frac{{12:\left( { - 12} \right)}}{{\left( { - 36} \right):\left( { - 12} \right)}}\)

\( = \frac{{ - 1}}{3}\)

b) \(\left( {\frac{{ - 4}}{{ - 14}} - \frac{3}{{ - 15}}} \right) - \left( {\frac{1}{5} - \frac{{20}}{{35}} - \frac{{ - 1}}{7}} \right)\)

\( = \frac{{ - 4}}{{ - 14}} - \frac{3}{{ - 15}} - \frac{1}{5} + \frac{{20}}{{35}} + \frac{{ - 1}}{7}\)

\( = \left( {\frac{{ - 4}}{{ - 14}} + \frac{{ - 1}}{7}} \right) + \left( { - \frac{3}{{ - 15}} - \frac{1}{5} + \frac{{20}}{{35}}} \right)\)

\( = \left( {\frac{{\left( { - 4} \right):\left( { - 2} \right)}}{{\left( { - 14} \right):\left( { - 2} \right)}} + \frac{{ - 1}}{7}} \right) + \left( {\frac{{3:3}}{{15:3}} - \frac{1}{5} + \frac{{20:5}}{{35:5}}} \right)\)

\( = \left( {\frac{2}{7} + \frac{{ - 1}}{7}} \right) + \left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{5} + \frac{4}{7}} \right)\)

\( = \frac{1}{7} + \frac{4}{7} = \frac{5}{7}\)

c) \(\frac{3}{7}.\frac{9}{{11}} + \frac{3}{7}.\frac{5}{{11}} - \frac{3}{7}.\frac{{25}}{{11}}\)

\( = \frac{3}{7}.\left( {\frac{9}{{11}} + \frac{5}{{11}} - \frac{{25}}{{11}}} \right)\)

\( = \frac{3}{7}.\left( {\frac{{9 + 5 - 25}}{{11}}} \right)\)

\( = \frac{3}{7}.\frac{{ - 11}}{{11}} = \frac{3}{7}.( - 1) = \frac{{ - 3}}{7}\)

10. Tự luận
1 điểm

Xếp loại thi đua ba tổ lao động của một đội sản xuất được thống kê như sau (đơn vị: người):

Tổ

Giỏi

Khá

Đạt

Tổ 1

8

3

1

Tổ 2

9

2

1

Tổ 3

7

4

1

a) Mỗi tổ lao động có bao nhiêu người.

b) Đội trưởng thông báo rằng số lao động giỏi của cả đội nhiều hơn số lao động khá và đạt của cả đội là 12 người. Đội trưởng thông báo đúng hay sai.

Xem đáp án

a) Số người lao động của tổ 1 là:

8 + 3 + 1 = 12 (người)

Số người lao động của tổ 2 là:

9 + 2 + 1 = 12 (người)

Số người lao động của tổ ba là:

7 + 4 + 1 = 12 (người)

b) Số lao động giỏi của cả đội là:

8 + 9 + 7 = 24 (người)

Số lao động khá của cả đội là:

3 + 2 + 4 = 9 (người)

Số lao động đạt của cả đội là:

1 + 1 + 1 = 3 (người)

Số lao động giỏi nhiều hơn số lao động khá và đạt của đội số người là:

24 – (9 + 3) = 24 – 12 = 12 (người)

Vậy đội trưởng đã nói đúng.

11. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn thẳng AB có độ dài 20cm. Trên đoạn thẳng AB lấy hai điểm C và D sao cho AC = 6cm; AD = 12cm.

a) Tính độ dài BC; CD.

b) C có phải là trung điểm của AD không? Vì sao?

Xem đáp án

Cho đoạn thẳng AB có độ dài 20cm. Trên đoạn thẳng AB lấy hai điểm C và D sao cho AC = 6cm; AD = 12cm.  a) Tính độ dài BC; CD.  b) C có phải là trung điểm của AD không? Vì sao (ảnh 1)

a) Vì C nằm trên đoạn thẳng AB nên AC + CB = AB

Thay số:  6 + CB = 20

CB = 20 – 6 = 14cm

Vì AC = 6cm và AD = 12 cm nên AC < AD. Do đó C nằm giữa A và D.

Ta có: AD = AC + CD

Thay số: 12 = 6 + CD

CD = 12 – 6

CD = 6cm

b) Ta có: C nằm giữa A và D.

Lại có AC = CD = \(\frac{{AD}}{2} = \frac{{12}}{2} = 6cm\)

Do đó C là trung điểm của AD

12. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng phân số \(\frac{{3n + 2}}{{5n + 3}}\) tối giản với mọi số tự nhiên n.

Xem đáp án

Gọi d = ƯCLN(3n +2; 5n + 3) (d \( \in {\mathbb{N}^*}\))

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {3n + 2} \right) \vdots d\\\left( {5n + 3} \right) \vdots d\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}5.\left( {3n + 2} \right) \vdots d\\3.\left( {5n + 3} \right) \vdots d\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}15n + 10 \vdots d\\15n + 9 \vdots d\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \left[ {\left( {15n + 10} \right) - \left( {15n + 9} \right)} \right] \vdots d\)

\( \Leftrightarrow \left( {15n + 10 - 15n - 9} \right) \vdots d\)

\( \Leftrightarrow 1 \vdots d\)

\( \Rightarrow d = 1\)

Vậy phân số đã cho tối giản.