Bộ 2 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 2 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 665 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Trắc nghiệm (3 điểm)Kết quả của phép tính 12+13 là:

\(\frac{5}{6}\)

\(\frac{1}{6}\)

\(\frac{2}{5}\)

\(\frac{3}{4}\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(\frac{1}{2} + \frac{1}{3} = \frac{3}{{2.3}} + \frac{2}{{3.2}} = \frac{3}{6} + \frac{2}{6} = \frac{{3 + 2}}{6} = \frac{5}{6}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc hộp gồm ba thẻ được đánh số từ 1 đến 3. Lấy ngẫy nhiên một thẻ, có mấy kết quả có thể xảy ra

1

2

3

4

Xem đáp án

Lời giải:

Vì ba thẻ được đánh số từ 1 đến 3 nên kết quả có thể lấy ra là thẻ số 1 hoặc thẻ số 2 hoặc thẻ số 3.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình bên dưới có bao nhiêu cặp đường thẳng song songTrong hình bên dưới có bao nhiêu cặp đường thẳng song song (ảnh 1)

1

2

3

4

Xem đáp án

Lời giải:

Các cặp đường thẳng song song là:

Cặp 1: a và b

Cặp 2: d và c

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của x thỏa mãn 34⁢x+12=0

\(\frac{2}{3}\)

\(\frac{1}{2}\)

-23

\(\frac{{ - 1}}{2}\)

Xem đáp án

Lời giải:

\(\frac{3}{4}x + \frac{1}{2} = 0\)

\(\frac{3}{4}x = 0 - \frac{1}{2}\)

\[\frac{3}{4}x = \frac{{ - 1}}{2}\]

\[x = \frac{{ - 2}}{3}\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn thẳng AB = 10cm. Điểm O thuộc đoạn thẳng AB, OA = 4cm. Khẳng định nào sau đấy sai.

Độ dài đoạn thẳng OB bé hơn độ dài đoạn thẳng AB.

O không là trung điểm của AB.

O nằm giữa A và B.

Độ dài đoạn thẳng OA lớn hơn độ dài đoạn thẳng OB

Xem đáp án

Lời giải:

Cho đoạn thẳng AB = 10cm. Điểm O thuộc đoạn thẳng AB, OA = 4cm. Khẳng định nào sau đấy sai. (ảnh 1)

Quan sát hình vẽ ta thấy khẳng định D sai vì OA = 4cm; OB = 6cm nên OB > OA

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có 1 bóng xanh, 1 bóng đỏ, 1 bóng vàng. Bạn Hường lấy ngẫu nhiên ra một quả bóng ghi kết quả màu rồi trả lại vào hộp. Trong 10 lần lấy thấy có 3 lần xuất hiện bóng màu đỏ. Xác suất xuất hiện bóng đỏ là:

\(\frac{1}{3}\)

\(\frac{3}{{10}}\)

\(\frac{7}{{10}}\)

\(\frac{1}{7}\)

Xem đáp án

Lời giải:

Xác suất xuất hiện bóng đỏ là:

3 : 10 = \(\frac{3}{{10}}\)

7. Tự luận
1 điểm

II. Tự luận

Thực hiện phép tính

a) 517-2531+1217+-631

b) \(\frac{{17}}{8}:\left( {\frac{{23}}{8} + \frac{{ - 9}}{2}} \right)\)

c) \(\frac{3}{4}.\frac{{11}}{{27}} + \frac{{16}}{{27}}.\frac{3}{4} + \frac{1}{2}\)

d) \(\frac{{27}}{{23}} - \frac{{ - 5}}{{21}} - \frac{4}{{23}} + \frac{{16}}{{21}} + \frac{1}{2}\)

Xem đáp án

a) \(\frac{5}{{17}} - \frac{{25}}{{31}} + \frac{{12}}{{17}} + \frac{{ - 6}}{{31}}\)

= \(\left( {\frac{5}{{17}} + \frac{{12}}{{17}}} \right) + \left( {\frac{{ - 6}}{{31}} - \frac{{25}}{{31}}} \right)\)

= \(\left( {\frac{{5 + 12}}{{17}}} \right) + \left( {\frac{{ - 6 - 25}}{{31}}} \right)\)

= \(\frac{{17}}{{17}} + \frac{{ - 31}}{{31}} = 1 + ( - 1) = 0\)

b) \(\frac{{17}}{8}:\left( {\frac{{23}}{8} + \frac{{ - 9}}{2}} \right)\)

= \(\frac{{17}}{8}:\left( {\frac{{23}}{8} + \frac{{\left( { - 9} \right).4}}{{2.4}}} \right)\)

= \(\frac{{17}}{8}:\left( {\frac{{23}}{8} + \frac{{ - 36}}{8}} \right)\)

= \(\frac{{17}}{8} & :\frac{{23 + \left( { - 36} \right)}}{8}\)

= \(\frac{{17}}{8} & :\frac{{ - 13}}{8}\)

= \(\frac{{17}}{8} & .\frac{8}{{ - 13}} = \frac{{17}}{{ - 13}} = \frac{{ - 17}}{{13}}\)

c) \(\frac{3}{4}.\frac{{11}}{{27}} + \frac{{16}}{{27}}.\frac{3}{4} + \frac{1}{2}\)

\[ = \frac{3}{4}.\left( {\frac{{11}}{{27}} + \frac{{16}}{{27}}} \right) + \frac{1}{2}\]

\[ = \frac{3}{4}.\left( {\frac{{11 + 16}}{{27}}} \right) + \frac{1}{2}\]

\[ = \frac{3}{4}.\frac{{27}}{{27}} + \frac{1}{2}\]

\[ = \frac{3}{4} + \frac{1}{2} = \frac{3}{4} + \frac{2}{4} = \frac{5}{4}\]

d) \(\frac{{27}}{{23}} - \frac{{ - 5}}{{21}} - \frac{4}{{23}} + \frac{{16}}{{21}} + \frac{1}{2}\)

\( = \left( {\frac{{27}}{{23}} - \frac{4}{{23}}} \right) + \left( {\frac{{16}}{{21}} - \frac{{ - 5}}{{21}}} \right) + \frac{1}{2}\)

\( = \left( {\frac{{27 - 4}}{{23}}} \right) + \left( {\frac{{16 + 5}}{{21}}} \right) + \frac{1}{2}\)

\( = \frac{{23}}{{23}} + \frac{{21}}{{21}} + \frac{1}{2} = 1 + 1 + \frac{1}{2}\)

\( = 2 + \frac{1}{2} = \frac{4}{2} + \frac{1}{2} = \frac{5}{2}\)

8. Tự luận
1 điểm

Tìm x

a) x+23=54

b) \(\left( {x + \frac{3}{{10}}} \right).\frac{1}{2} = \frac{{17}}{{12}}\)

Xem đáp án

a) \(x + \frac{2}{3} = \frac{5}{4}\)

\(x = \frac{5}{4} - \frac{2}{3}\)

\(x = \frac{{15}}{{12}} - \frac{8}{{12}}\)

\(x = \frac{{15 - 8}}{{12}}\)

\(x = \frac{7}{{12}}\)

b) \(\left( {x + \frac{3}{{10}}} \right).\frac{1}{2} = \frac{{17}}{{12}}\)

\(x + \frac{3}{{10}} = \frac{{17}}{{12}}:\frac{1}{2}\)

\(x + \frac{3}{{10}} = \frac{{17}}{{12}}.\frac{2}{1}\)

\(x + \frac{3}{{10}} = \frac{{17}}{6}\)

\(x = \frac{{17}}{6} - \frac{3}{{10}}\)

\(x = \frac{{85}}{{30}} - \frac{9}{{30}}\)

\(x = \frac{{85 - 9}}{{30}}\)

\(x = \frac{{76}}{{30}}\)

\(x = \frac{{76:2}}{{30:2}} = \frac{{38}}{{15}}\)

9. Tự luận
1 điểm

Sau khi kiểm tra sức khỏe, giáo viên thu được số liệu cân nặng của học sinh tổ 1 dưới dạng bảng sau:

Cân nặng

Số học sinh

35kg

1

37kg

4

39kg

3

40kg

2

a) Em hãy nêu đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.

b) Em hãy cho biết cân nặng trung bình của tổ 1 là bao nhiêu.

Xem đáp án

a) Đối tượng thống kê là cân nặng của học sinh tổ 1

Tiêu chí thông kê là số học sinh ứng với mỗi loại cân nặng.

b) cân nặng trung bình của tổ 1 là:

\(\frac{{35.1 + 37.4 + 39.3 + 40.2}}{{10}}\) = \(\frac{{35 + 148 + 117 + 80}}{{10}} = \frac{{380}}{{10}}\) = 38 (kg)

10. Tự luận
1 điểm

Cho biết AB = 3cm; BC = 7cm; AD = 9cm; CD = 4cm.

Cho biết AB = 3cm; BC = 7cm; AD = 9cm; CD = 4cm.     a) Tính độ dài đường gấp khúc ABCD  b) So sánh độ dài đường gấp khúc ABCD với độ dài đoạn thẳng AD. (ảnh 1)

a) Tính độ dài đường gấp khúc ABCD

b) So sánh độ dài đường gấp khúc ABCD với độ dài đoạn thẳng AD.

Xem đáp án

Cho biết AB = 3cm; BC = 7cm; AD = 9cm; CD = 4cm.     a) Tính độ dài đường gấp khúc ABCD  b) So sánh độ dài đường gấp khúc ABCD với độ dài đoạn thẳng AD. (ảnh 2)

a) Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

AB + BC + CD = 3 + 7 + 4 = 14 (cm)

b) Vì độ dài đoạn thẳng AD = 9cm nên độ dài đường gấp khúc ABCD lớn hơn độ dài đoạn thẳng AD (14 > 9)

11. Tự luận
1 điểm

Cho A = 41.2+42.3+43.4+…+42014.2015Tính A.

Xem đáp án

A = \(\frac{4}{{1.2}} + \frac{4}{{2.3}} + \frac{4}{{3.4}} + ... + \frac{4}{{2014.2015}}\)

\(A = 4.\left( {\frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + \frac{1}{{3.4}} + ... + \frac{1}{{2014.2015}}} \right)\)

\(A = 4.\left( {1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{2014}} - \frac{1}{{2015}}} \right)\)

\(A = 4\left( {1 - \frac{1}{{2015}}} \right)\)

\(A = 4.\frac{{2014}}{{2015}}\)

\(A = \frac{{8056}}{{2015}}\)