Bộ 2 đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 6 năm 2024-2025 có đáp án - Đề 2
33 câu hỏi
I. LISTENING
Part 1. Listen and circle the correct answers.
How did Michael go on holiday?
by train
by bike
by car
Đáp án đúng: C
Thông tin: No, we wanted to take our bikes with us so we went by car.
(Không, chúng tôi muốn mang theo xe đạp nên đã đi bằng ô tô.)
Where did Michael stay?
on the beach
under some trees next to a river
in a field
Đáp án đúng: B
Thông tin: So then we found a better place under some trees and next to a river.
(Vì vậy sau đó chúng tôi tìm được một nơi còn tốt hơn, ở dưới mấy hàng cây và cạnh một con sông.)
What did Michael do on holiday?
A. did some fishing
went swimming
played football
Đáp án đúng: C
Thông tin: No, I played football with my brothers every day.
(Không, mình chơi bóng đá với các anh em của mình mỗi ngày.)
What did Michael eat on holiday?
burgers
fish
chips
Đáp án đúng: B
Thông tin: We ate the fish that Dad got when he fished in the river.
(Chúng tôi ăn cá mà bố tôi bắt được khi câu cá ở sông.)
Nội dung bài nghe:
1. A: That sounds like fun.
B: Yes, it was.
A: How did you get there? Did you go by train?
B: No, we wanted to take our bikes with us so we went by car.
2. A: And where did you camp? Did you put your tent on the beach?
B: No, we found a nice field where we wanted to put our tent, but the farmer said we couldn't camp there. So then we found a better place, under some trees and next to a river.
A: That sounds lovely.
3. A: And what did you do on holiday? Did you go swimming in the river?
B: No, it was too cold. Dad did do some fishing in the river.
A: Did you do some fishing?
B: No, I played football with my brothers every day.
4. A: And what did you eat? Did you get your favourite burgers and chips?
B: No, no burgers. We ate the fish that Dad got when he fished in the river.
A: Hmm, talking about it is making me hungry.
B: The fish was very good.
Hướng dẫn dịch:
A: Nghe có vẻ vui đấy.
B: Vâng, đúng là rất vui.
A: Bạn đến đó bằng cách nào? Bạn đi bằng tàu hỏa à?
B: Không, chúng tôi muốn mang theo xe đạp nên đã đi bằng ô tô.
2.
A: Thế bạn cắm trại ở đâu? Bạn dựng lều trên bãi biển à?
B: Không, chúng tôi tìm được một cánh đồng đẹp để dựng lều, nhưng người nông dân nói là chúng tôi không được cắm trại ở đó. Vì vậy sau đó chúng tôi tìm được một nơi còn tốt hơn, ở dưới mấy hàng cây và cạnh một con sông.
A: Nghe thật tuyệt.
3.
A: Thế trong kỳ nghỉ bạn đã làm gì? Bạn có đi bơi ở sông không?
B: Không, trời quá lạnh. Bố tôi có đi câu cá ở sông.
A: Bạn có đi câu cá không?
B: Không, tôi chơi bóng đá với các anh mỗi ngày.
4.
A: Thế bạn ăn gì? Bạn có được ăn bánh mì kẹp và khoai tây chiên yêu thích của bạn không?
B: Không, không có bánh mì kẹp. Chúng tôi ăn cá mà bố tôi bắt được khi câu cá ở sông.
A: Hmm, nói chuyện thế này làm mình đói quá.
B: Cá ngon lắm.
Part 2. Listen and fill in the missing information.
THE NEW MUSEUM
1. What's inside? | old _______________________________ |
2. Open which days? | from Tuesday to ____________________ |
3. Open which times? | opens at 9.30 and closes at ___________ |
4. Address: | 16 ___________________________ Road |
1. What's inside? | old _______________________________ |
Đáp án đúng: trains
Thông tin:
Jane: Is it a train museum? (Có phải là bảo tàng tàu hỏa không ạ?)
Mr. Black: Yes. Well done, Jane. It’s full of old trains. (Đúng rồi. Giỏi lắm, Jane. Ở đó có rất nhiều tàu hỏa cổ.)
2. Open which days? | from Tuesday to ____________________ |
Đáp án đúng: Saturday
Thông tin: It’s open from Tuesday to Saturday. (Bảo tàng mở cửa từ thứ Ba đến thứ Bảy.)
3. Open which times? | opens at 9.30 and closes at ___________ |
Đáp án đúng: 5.15
Thông tin: It closes at 5.15 every day. (Ngày nào cũng đóng cửa lúc 5 giờ 15.)
4. Address: | 16 ___________________________ Road |
Đáp án đúng: Digby
Thông tin: It’s 16 Digby Road. That's D-I-G-B-Y. (Địa chỉ là số 16 đường Digby. Đánh vần là D-I-G-B-Y.)
Nội dung bài nghe:
Jane: What’s inside the museum?
Mr. Black: Can you guess?
Jane: Hmm, station museum? Is it a train museum?
Mr. Black: Yes. Well done, Jane. It’s full of old trains. Some of them are more than 200 years old.
Jane: Wow! Can we go inside the old trains?
Mr. Black: Yes, you can.
Jane: When is it open, Mr. Black?
Mr. Black: It’s open from Tuesday to Saturday.
Jane: So, is it closed on Sunday and Monday?
Mr. Black: Yes, that’s right.
Jane: And what time does it open?
Mr. Black: It opens at 9.30 and it closes at 5.30. Sorry, I mean 5.15. Yes, that’s right. It closes at 5.15 every day.
Jane: Okay, I’ve written that down.
Mr. Black: Shall I tell you the address?
Jane: Yes, okay.
Mr. Black: It’s 16 Digby Road. That's D-I-G-B-Y.
Jane: Okay, I’ve got it.
Hướng dẫn dịch:
Jane: Bên trong bảo tàng có gì vậy ạ?
Mr. Black: Cháu đoán thử xem nào?
Jane: Ừm… bảo tàng nhà ga à? Có phải là bảo tàng tàu hỏa không ạ?
Mr. Black: Đúng rồi. Giỏi lắm, Jane. Ở đó có rất nhiều tàu hỏa cổ. Một số chiếc đã hơn 200 năm tuổi.
Jane: Wow! Bọn cháu có thể vào bên trong những toa tàu cũ không ạ?
Mr. Black: Có chứ, cháu có thể.
Jane: Bảo tàng mở cửa khi nào vậy ạ, thưa chú Black?
Mr. Black: Bảo tàng mở cửa từ thứ Ba đến thứ Bảy.
Jane: Vậy là đóng cửa vào Chủ nhật và thứ Hai ạ?
Mr. Black: Đúng rồi.
Jane: Thế mấy giờ thì mở cửa ạ?
Mr. Black: Mở cửa lúc 9 giờ 30 và đóng cửa lúc 5 giờ 30. À, xin lỗi, ý tôi là 5 giờ 15. Đúng rồi, ngày nào cũng đóng cửa lúc 5 giờ 15.
Jane: Vâng, cháu đã ghi lại rồi ạ.
Mr. Black: Chú nói cho cháu địa chỉ nhé?
Jane: Vâng ạ.
Mr. Black: Địa chỉ là số 16 đường Digby. Đánh vần là D-I-G-B-Y.
Jane: Vâng, cháu ghi rồi ạ.
III. READING COMPREHENSION
Part 1. Choose and circle the best answers to complete the text below.
Television is one of man’s most important means (1) ______ communication. It brings pictures and sounds from around the world into millions of (2) ______. Through television, home viewers can see and learn about people, places (3) ______ things in faraway lands. In addition to all these things, television brings its (4) ______ a steady stream of programmes that are designed to entertain. In fact, TV provides many more entertainment programmes (5) ______ any other kind. The programmes include dramas, comedies, sports, and motion pictures.
Television is one of man’s most important means (1) ______ communication.
for
of
with
on
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cụm cố định: means of communication = phương tiện giao tiếp.
Dịch nghĩa: Truyền hình là một trong những phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người.
It brings pictures and sounds from around the world into millions of (2) ______.
homes
schools
markets
parks
Đáp án đúng: A
Giải thích: Truyền hình mang hình ảnh và âm thanh vào hàng triệu ngôi nhà → Đáp án “homes” phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Nó mang hình ảnh và âm thanh từ khắp nơi trên thế giới đến hàng triệu ngôi nhà.
Through television, home viewers can see and learn about people, places (3) ______ things in faraway lands.
so
but
or
and
Đáp án đúng: D
Giải thích: Liên từ “and” dùng để nối các danh từ trong phép liệt kê.
Dịch nghĩa: Thông qua truyền hình, người xem tại nhà có thể nhìn thấy và tìm hiểu về con người, địa điểm và sự vật ở những vùng đất xa xôi.
In addition to all these things, television brings its (4) ______ a steady stream of programmes that are designed to entertain.
seers
watchers
viewers
listeners
Đáp án đúng: C
Giải thích: “Viewers” có nghĩa là “người xem” (truyền hình)
Dịch nghĩa: Ngoài tất cả những điều đó, truyền hình còn mang đến cho người xem một loạt chương trình phong phú được thiết kế để giải trí.
In fact, TV provides many more entertainment programmes (5) ______ any other kind.
as
like
than
same
Đáp án đúng: C
Giải thích: So sánh hơn: more + adj + than …
Dịch nghĩa: Thực tế, TV cung cấp nhiều chương trình giải trí hơn bất kỳ loại hình nào khác.
Dịch bài đọc:
Truyền hình là một trong những phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người. Nó mang hình ảnh và âm thanh từ khắp nơi trên thế giới đến hàng triệu ngôi nhà. Thông qua truyền hình, người xem tại nhà có thể nhìn thấy và tìm hiểu về con người, địa điểm và sự vật ở những vùng đất xa xôi.
Ngoài tất cả những điều đó, truyền hình còn mang đến cho người xem một loạt chương trình phong phú được thiết kế để giải trí. Thực tế, TV cung cấp nhiều chương trình giải trí hơn bất kỳ loại hình nào khác. Các chương trình bao gồm phim truyền hình, hài kịch, thể thao và phim điện ảnh.
Part 2. Read the passage and circle the best answer to each question.
Pelé was born on October 21st, 1940 in the countryside of Brazil. Pelé’s father was a professional football player and taught Pelé how to play at a very young age.
Pelé began his career at the age of 15 when he started playing for Santos football club. In 1958, at the age of 17, Pelé won his first World Cup. It was the first time the World Cup was shown on TV. People around the world watched Pelé play and cheered.
Pelé was born in ________.
Brazil
Argentina
America
Đáp án đúng: A
Giải thích:
Dựa vào câu: Pelé was born on October 21st, 1940 in the countryside of Brazil. (Pelé sinh ngày 21 tháng 10 năm 1940 ở vùng nông thôn của Brazil.)
He began playing football when he was ________.
10
15
17
Đáp án đúng: B
Giải thích:
Dựa vào câu: Pelé began his career at the age of 15 when he started playing for Santos football club. (Pelé bắt đầu sự nghiệp của mình ở tuổi 15 khi anh bắt đầu thi đấu cho câu lạc bộ bóng đá Santos.)
Pelé ________ in 1958.
was born
won his first World Cup
started playing for Santos football club
Đáp án đúng: B
Giải thích:
Dựa vào câu: In 1958, at the age of 17, Pelé won his first World Cup. (Năm 1958, ở tuổi 17, Pelé đã giành chức vô địch World Cup đầu tiên.)
Which sentence is NOT true?
Pelé was born on October 21st, 1940.
Pelé’s father was a professional baseball player.
Pelé won his first World Cup when he was 17.
Đáp án đúng: B
Giải thích:
Dựa vào câu: Pelé’s father was a professional football player. (Cha của Pelé là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp.)
→ Bài đọc nói cha của Pelé là cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp, không phải cầu thủ bóng chày.
How old is Pelé now? – He’s ________ years old.
80
85
89
Đáp án đúng: B
Giải thích: Pelé sinh năm 1940
Năm hiện tại: 2025
→ 2025 − 1940 = 85 → Tuổi hiện tại của Pelé là 85.
Dịch bài đọc:
Pelé sinh ngày 21 tháng 10 năm 1940 ở vùng nông thôn của Brazil. Cha của Pelé là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp và đã dạy Pelé cách chơi bóng từ khi còn rất nhỏ.
Pelé bắt đầu sự nghiệp của mình ở tuổi 15 khi anh bắt đầu thi đấu cho câu lạc bộ bóng đá Santos. Năm 1958, ở tuổi 17, Pelé đã giành chức vô địch World Cup đầu tiên. Đây cũng là lần đầu tiên World Cup được phát sóng trên truyền hình. Người dân trên khắp thế giới đã theo dõi Pelé thi đấu và cổ vũ cho anh.
IV. WRITING
Do as directed in brackets.
He visited Nha Trang yesterday.
(Make question with the underline words)
__________________________________________________________________________
Đáp án đúng: Where did he visit yesterday?
Giải thích: Cấu trúc câu hỏi địa điểm thì quá khứ đơn: Where + did + S + V-infinitive?
Dịch nghĩa: Anh ấy đã đi tham quan ở đâu vào ngày hôm qua?
is/ double-decker buses/ for/ Hong Kong/ famous/ its
(Rearrange the words to make a complete sentence)
__________________________________________________________________________
Đáp án đúng: Hong Kong is famous for its double-decker buses.
Giải thích:
- Cấu trúc: be famous for + N: nổi tiếng vì cái gì
- “its” là tính từ sở hữu, đứng trước danh từ “double-decker buses”.
Dịch nghĩa: Hồng Kông nổi tiếng với những chiếc xe buýt hai tầng.
There /be/ interesting football match/ TV/ last night.
(Write a complete sentence, using the words given)
Đáp án đúng: There was an interesting football match on TV last night.
Giải thích:
- Dấu hiệu chỉ thời gian thì quá khứ đơn “last night” (tối hôm qua) → Dùng to be “was”.
- “football match” là danh từ đếm được số ít → dùng mạo từ “an”.
- Giới từ: “on” (bên trên) → Cụm cố định: on TV (trên tivi)
Dịch nghĩa: Tối qua có một trận bóng đá thú vị trên tivi.
This is her new shirt.
(Rewrite the sentence, using a Possessive Pronoun)
This new shirt______________________________________________________________
Đáp án đúng: This new shirt is hers.
Giải thích: “her” là tính từ sở hữu, “hers” là đại từ sở hữu.
→ Đại từ sở hữu đứng một mình, không cần danh từ theo sau.
Dịch nghĩa: Chiếc áo mới này là của cô ấy.
Write a paragraph about a city in your country. (About 40 words)
Hướng dẫn giải: Cấu trúc đoạn văn gồm 3 phần:
- Câu mở đầu – Giới thiệu thành phố
- Câu thân bài – Nêu đặc điểm nổi bật (cảnh đẹp, đồ ăn, con người…)
- Câu kết – Hoạt động/điều thu hút khách du lịch
Đáp án gợi ý: Hanoi is the capital city of Vietnam. It is famous for its old streets, beautiful lakes, and delicious food. Many tourists visit Hanoi to see Hoan Kiem Lake and enjoy local dishes.
Dịch nghĩa:
Hà Nội là thủ đô của Việt Nam. Thành phố này nổi tiếng với những con phố cổ, những hồ nước đẹp và ẩm thực ngon. Nhiều du khách đến thăm Hà Nội để ngắm Hồ Hoàn Kiếm và thưởng thức các món ăn địa phương.
II. MULTIPLE CHOICE
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
flower
tower
how
snow
Đáp án đúng: D
Phần gạch chân ở đáp án D được đọc là /əʊ/. Các đáp án còn lại được đọc là /aʊ/.
My friend Mark is very good ________ volleyball. He plays volleyball very well.
in
at
on
with
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cấu trúc cố định: S + be + good at…: Ai giỏi cái gì
Dịch nghĩa: Bạn tôi là Mark rất giỏi bóng chuyền.
We love outdoor activities, ________ we spend every Saturday afternoon playing sports.
but
so
and
Ø
Đáp án đúng: B
Giải thích: Từ nối ‘so’ để chỉ kết quả.
Dịch nghĩa: Chúng tôi yêu thích các hoạt động ngoài trời, vì vậy chúng tôi dành mỗi chiều thứ Bảy để chơi thể thao.
Eiffel Tower is one of the well-known ________ in France.
museums
landmarks
capitals
cities
Đáp án đúng: B
Giải thích: ‘Landmark’ có nghĩa là ‘địa danh / biểu tượng nổi tiếng’.
Dịch nghĩa: Tháp Eiffel là một trong những địa danh nổi tiếng ở Pháp.
________ draw on the walls and tables, please.
Don’t
Do
Should
Shouldn't
Đáp án đúng: A
Giải thích: Câu mệnh lệnh phủ định: Don’t + V-infinitive…
Dịch nghĩa: Đừng vẽ lên tường và bàn nhé.
The book is ________, but you are welcome to read it.
my
mine
yours
your
Đáp án đúng: B
Giải thích: ‘Mine’ là đại từ sở hữu, đứng một mình.
Dịch nghĩa: Cuốn sách là của tôi, nhưng bạn cứ thoải mái đọc nhé.
I was at the gym last Sunday, but I ________ you there.
wasn’t see
don’t see
not saw
didn’t see
Đáp án đúng: D
Giải thích: Dấu hiệu chỉ thời gian thì quá khứ đơn “last Sunday” (Chủ nhật tuần trước)
→ Sử dụng cấu trúc câu phủ định thì quá khứ đơn: S + didn’t + V-infinitive…
Dịch nghĩa: Tôi đã ở phòng tập Chủ nhật tuần trước, nhưng tôi không thấy bạn ở đó.
Jane’s voice is good. _________ voice is good, too.
I
Mine
My
Me
Đáp án đúng: C
Giải thích: Tính từ sở hữu “My” đứng trước danh từ “voice”.
Dịch nghĩa: Giọng của Jane hay. Giọng của tôi cũng hay.
Minh: Did you do any exercise or play any sports yesterday? -Van: _________
Yes, I play tennis.
Yes, I do.
Yes, I played tennis with my friends.
No, I don’t.
Đáp án đúng: C
Giải thích: Câu hỏi ở quá khứ nên câu trả lời cũng phải ở quá khứ.
Dịch nghĩa: Hôm qua bạn có tập thể dục hay chơi môn thể thao nào không? - Có, mình đã chơi tennis với các bạn.
Yesterday I walk around Bo Ho lake with my friends. Then we went to Dang Khoa bookstore.
walk
with
went
bookstore
Đáp án đúng: A
Giải thích: Dấu hiệu chỉ thời gian thì quá khứ đơn “yesterday” (hôm qua)
→ Động từ phải ở thì quá khứ đơn: Sửa “walk” thành “walked”.
Dịch nghĩa: Hôm qua tôi đi dạo quanh hồ Bờ Hồ với bạn bè. Sau đó chúng tôi đến nhà sách Đăng Khoa.

