Bộ 2 đề thi cuối kì 2 Sinh học 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Bộ 2 đề thi cuối kì 2 Sinh học 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án (Đề 2)

A
Admin
Sinh họcLớp 1145 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7 điểm)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Động vật ở hình dưới đây có hình thức sinh sản là

Động vật ở hình dưới đây có hình thức sinh sản là (ảnh 1)

phân đôi.

nảy chồi.

trinh sinh.

phân mảnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa, cấu trúc có chứa giao tử đực là

noãn.

hạt phấn.

bầu nhụy.

đầu nhụy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hormone của tuyến yên có chức năng điều hòa sinh sản là

FSH và GH.

FSH và LH.

FSH và ADH.

LH và ADH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình dưới mô tả quá trình

Hình dưới mô tả quá trình  (ảnh 1)

sinh tinh.

sinh trứng.

thụ tinh.

tạo thể vàng.da

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Cơ thể ...(1)… là hệ thống mở, luôn trao đổi chất, năng lượng và thông tin với …(2)…..”. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

(1) – người; (2) – cơ thể khác.

(1) – người; (2) – quần thể.

(1) – sinh vật; (2) – sinh vật khác.

(1) – sinh vật; (2) – môi trường sống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm khác nhau của cơ chế cảm ứng ở động vật và thực vật là

động vật có hệ thần kinh giúp phản ứng và chính xác hơn.

thực vật sử dụng hormone để truyền tín hiệu, còn động vật thì không.

cảm ứng ở thực vật chỉ xảy ra với ánh sáng, còn ở động vật thì đa dạng hơn.

động vật có khả năng di chuyển để phản ứng, thực vật thì không.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình thức sinh sản mang lại lợi thế tiến hóa trong điều kiện môi trường sống thay đổi nhanh chóng là

sinh sản vô tính.

sinh sản hữu tính.

cả hai hình thức như nhau.

không có hình thức nào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật, tính “toàn năng” của tế bào có vai trò

giúp tế bào phân hóa thành các loại tế bào chuyên biệt.

cho phép một tế bào đơn lẻ phát triển thành một cây hoàn chỉnh.

tăng khả năng sinh sản hữu tính của tế bào trong ống nghiệm.

bảo vệ tế bào khỏi các tác nhân gây bệnh trong môi trường nuôi cấy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sinh sản vô tính ở động vật?

Cá thể có thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn sinh sản bình thường.

Đảm bảo sự ổn định về mặt di truyền qua các thế hệ cơ thể.

Tạo ra số lượng lớn con cháu trong thời gian ngắn.

Có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi của điều kiện môi trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Ở động vật, sự tự điều chỉnh được thực hiện thông qua quá trình điều hòa của hệ …(1).... và hệ …(2)…..”. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là

(1) – hệ thần kinh, (2) – hệ tiêu hóa.

(1) – hệ thần kinh, (2) – hệ nội tiết.

(1) – hệ hô hấp, (2) – hệ thần kinh.

(1) – hệ hô hấp, (2) – hệ bài tiết.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để tăng cường khả năng leo giàn của cây thân leo trong nông nghiệp, biện pháp nào sau đây hiệu quả nhất dựa trên hiểu biết về cảm ứng ở thực vật?

Làm giàn leo chắc chắn và có nhiều điểm tiếp xúc cho cây.

Bón phân đạm cho cây để kích thích sinh trưởng thân lá.

Tưới nước thường xuyên để cây phát triển nhanh.

Che chắn bớt ánh sáng để cây tập trung leo giàn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để rút ngắn thời gian sinh trưởng của vật nuôi, người ta ứng dụng kiến thức về sinh trưởng và phát triển thông qua

sử dụng giống đột biến gene.

chất ức chế sinh trưởng.

giảm lượng thức ăn.

cải thiện điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

13. Đúng sai
• 1 điểm
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Hình bên mô tả hệ cung phản xạ của người khi tay chạm vào cây xương rồng, mỗi mệnh đề saulà đúng hay sai?

Bộ 2 đề thi cuối kì 2 Sinh học 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án (ảnh 1)
a

Các số lần lượt là: (1) thụ quan đau ở da, (2) neuron cảm giác, (3) tủy sống, (4) neuron vận động.

ĐúngSai
b

Hệ thần kinh trung ương là não bộ, và các dây thần kinh là nơi xử lí thông tin, đưa ra quyết định trả lời kích thích, lưu giữ thông tin.

ĐúngSai
c

Hiện tượng co rút tay lại là phản xạ không điều kiện.

ĐúngSai
d

Tín hiệu thần kinh được dẫn truyền từ dây thần kinh ngoại biên đến cơ vân bằng synapse nhờ đó tay mới co rút lại.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Sai. Tủy sống (3) mới là trung ương thần kinh trực tiếp xử lý thông tin trong phản xạ này. Dây thần kinh chỉ đóng vai trò dẫn truyền, không phải nơi ra quyết định hay lưu giữ thông tin chính trong phản xạ này.

c) Đúng. Đây là phản xạ bẩm sinh, có tính chất di truyền, xảy ra tức thời để bảo vệ cơ thể mà không cần qua học tập hay rút kinh nghiệm.

d) Đúng.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về sự sinh trưởng và phát triển ở động vật?

a

Sự phát triển của động vật bao gồm 3 quá trình liên quan mật thiết với nhau: sinh trưởng, biệt hóa tế bào và phát sinh hình thái.

ĐúngSai
b

Đặc điểm của quá trình sinh trưởng và phát triển ở động vật chủ yếu do điều kiện sống quyết định.

ĐúngSai
c

Sinh trưởng là sự gia tăng kích thước, khối lượng cơ thể động vật theo thời gian.

ĐúngSai
d

Cơ thể động vật được hình thành do kết quả của quá trình phân hóa của hợp tử.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Sai.

Sinh trưởng và phát triển ở động vật mang tính đặc trưng loài chủ yếu do di truyền quy định.

Điều kiện sống chỉ ảnh hưởng đến tốc độ và mức độ của quá trình này, không quyết định đặc điểm cơ bản.

c) Đúng.

d) Sai.Cơ thể động vật được hình thành do kết quả của quá trình phân hóa của phôi.

15. Tự luận
• 1 điểm
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8.

Cho các đặc điểm:

(1) Qua một lần lột xác.

(2) Con non khác con trưởng thành.

(3) Không qua lột xác.

(4) Con non giống con trưởng thành.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các đặc điểm của phát triển không qua biến thái.

Xem đáp án

Là quá trình phát triển trong đó con non mới nở từ trứng ra hoặc mới sinh ra đã có cấu tạo giống con trưởng thành. (34)

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho các hoạt động sau:

(1) Thằn lằn mọc lại đuôi mới sau khi đứt.

(2) Cây mận ra hoa.

(3) Cá mẹ sinh ra đàn cá con.     

(4) Bò mẹ sinh ra bê con.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với hoạt động sinh sản của sinh vật.

Xem đáp án

(1) Thằn lằn mọc lại đuôi mới sau khi đứt: là tái sinh bộ phận, không tạo cá thể mới.

(2) Cây mận ra hoa: chỉ là giai đoạn sinh sản, chưa tạo ra cá thể mới.

(3) Cá mẹ sinh ra đàn cá con: là sinh sản, tạo ra cá thể mới.

(4) Bò mẹ sinh ra bê con: là sinh sản, tạo ra cá thể mới.

(34)

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho các nhận định sau:

(1) Cây con dễ trồng và ít công chăm sóc.

(2) Giữ nguyên đặc tính di truyền của cây mẹ.

(3) Giúp rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây, sớm thu hoạch.

(4) Giúp tránh được sâu bệnh hại.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các nhận định về ưu điểm của  phương pháp chiết cành.

Xem đáp án

(1) Không phải ưu điểm của chiết cành.

(2) Cơ sở của phương pháp chiết cành là dựa trên hình thức nguyên phân nên cây con sẽ giữ nguyên đặc tính di truyền của cây mẹ.

(3) Cây trồng mang đặc tính sinh lí của cây mẹ trưởng thành nên ra hoa, kết quả sớm.

(4) Chiết cành không giúp tránh sâu bệnh, cây vẫn có thể mang mầm bệnh từ cây mẹ.

(23)

18. Tự luận
• 1 điểm

Sinh sản hữu tính ở động vật là sự kết hợp của bao nhiêu loại giao tử?

Xem đáp án

Gồm 2 loại giao tử là giao tử đực và giao tử cái.

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho các hệ cơ quan sau:

(1) Hệ tuần hoàn.             (4) Hệ bài tiết.

(2) Hệ nội tiết.                  (5) Hệ sinh dục.

(3) Hệ hô hấp.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các hệ cơ quan đóng vai trò trong điều hòa sinh sản.

Xem đáp án

(1) Hệ tuần hoàn: chỉ vận chuyển hormone → không điều hòa

(2) Hệ nội tiết: tiết hormone (FSH, LH, estrogen, testosteron…) → điều hòa sinh sản chủ yếu.

(3) Hệ hô hấp: không liên quan.

(4) Hệ bài tiết: không liên quan.

(5) Hệ sinh dục: tiết hormone sinh dục → tham gia điều hòa sinh sản.

(25)

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho các ý sau:

(1) Tập tính là những hành động của động vật trả lời lại kích thích từ môi trường bên trong.

(2) Tập tính đảm bảo cho sự thành công của sinh sản.

(3) Việc hình thành một số tập tính không liên quan đến hệ thần kinh.

(4) Tập tính bẩm sinh là tập tính sinh ra đã có, đặc trưng cho loài.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các ý đúng khi nói về tập tính của động vật.

Xem đáp án

(1) Tập tính là chuỗi phản ứng của động vật trả lời các kích thích từ môi trường bên ngoài và bên trong, không chỉ môi trường bên trong.

(2) Nhiều tập tính (giao phối, chăm sóc con non,…) đảm bảo sự thành công của sinh sản.

(3) Việc hình thành tập tính ở động vật chưa có hệ thần kinh thì không liên quan đến hệ thần kinh.

(4) Tập tính bẩm sinh là sinh ra đã có, mang tính đặc trưng cho loài.

(234)

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho các biện pháp sau:

(1) Tăng nhiều con đực.

(2) Tăng nhiều con cái.

(3) Bố trí số con đực và cái như nhau.

(4) Tách con non ra khỏi mẹ sớm.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các phương pháp tăng nhanh số lượng đàn gia súc.

Xem đáp án

(1) Tăng nhiều con đực → Không hiệu quả, chỉ cần một con đực có thể phối giống với nhiều con cái, nên tăng con đực không làm tăng số con sinh ra.

(2) Tăng nhiều con cái: → Con cái là cá thể trực tiếp sinh con, tăng số con cái sẽ làm tăng số con non được sinh ra.

(3) Bố trí số con đực và con cái như nhau → Không phù hợp, không cần tỉ lệ 1 : 1; chỉ cần ít con đực vẫn đảm bảo thụ tinh cho nhiều con cái.

(4) Tách con non ra khỏi mẹ sớm → Giúp con mẹ nhanh hồi phục và sớm động dục trở lại, rút ngắn chu kì sinh sản, tăng số lứa đẻ.

(24)

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho các biện pháp sau:

(1) Sử dụng gibberellin để kích thích hạt nảy mầm đồng loạt.

(2) Làm cỏ, xới đất quanh gốc để rễ cây phát triển tốt hơn.

(3) Bón phân đúng loại và đúng liều lượng cho cây trồng.

(4) Tưới nước đầy đủ cho cây trong thời kì sinh trưởng mạnh.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các biện pháp giúp tác động tích cực đến sinh trưởng và phát triển của thực vật.

Xem đáp án

(1234)

23. Tự luận
• 1 điểm
B. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)

a) So sánh sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở thực vật.

b) Nêu ứng dụng của các các phương pháp nhân giống vô tính thực vật trong đời sống sản xuất.

Xem đáp án

Sinh sản vô tính

Sinh sản hữu tính

Không có sự kết hợp giữa giao tử đực với giao tử cái.

Có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử.

Dựa trên cơ sở quá trình nguyên phân.

Dựa trên cơ sở quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

Kém đa dạng di truyền, con sinh ra có đặc điểm giống nhau và giống với cây mẹ.

Đa dạng di truyền do tạo ra biến dị tổ hợp, đời con có nhiều kiểu hình khác nhau và khác với bố mẹ.

Tạo ra các cá thể thích nghi với điều kiện sống ổn định.

Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với các điều kiện sống thay đổi.

b)

- Phương pháp giâm cành: cắt một đoạn thân, cành, lá, rễ hoặc ngọn cây cắm hoặc vùi vào đất. Ví dụ như xương rồng, hoa hồng, rau muống, rau ngót,…

- Phương pháp chiết cành: lấy đất bọc xung quanh một đoạn thân hay cành đã bóc bỏ lớp vỏ. Khi chỗ đó mọc rễ sẽ cắt rời cành đem đi trồng. Ví dụ: bưởi, chanh, cam,…

- Phương pháp ghép cành: Lấy một đoạn thân, cành hay chồi của cây này ghép lên thân hay gốc của cây khác sao cho ăn khớp với nhau. Ví dụ: Ghép mắt táo, ghép cành hoa hồng Pháp và gốc thân cây tầm xuân,…

- Nuôi cấy tế bào và mô thực vật: Lấy các tế bào từ các phần khác nhau của cơ thể thực vật nuôi trong môi trường dinh dưỡng thích hợp để tạo nên cây con hoàn chỉnh. Ví dụ: chuối, hoa lan, sâm Ngọc Linh,…

24. Tự luận
• 1 điểm

Một trang trại nuôi cá giống nhận thấy rằng khi mật độ nuôi quá cao, cá vẫn sống nhưng chậm lớn và kích thước không đồng đều.

Hãy vận dụng hiểu biết về sinh trưởng và phát triển ở động vật để giải thích hiện tượng trên và đề xuất biện pháp khắc phục.

Xem đáp án

- Giải thích hiện tượng:

+ Cá phải cạnh tranh thức ăn và không gian sống, nên không phải cá thể nào cũng nhận đủ dinh dưỡng → sinh trưởng chậm.

+ Điều kiện môi trường nước bị ảnh hưởng (thiếu oxy, chất thải tăng), làm hoạt động trao đổi chất kém hiệu quả, ảnh hưởng đến sinh trưởng.

+ Do mức độ tiếp nhận thức ăn và điều kiện sống khác nhau giữa các cá thể, nên tốc độ sinh trưởng không đồng đều, dẫn đến kích thước cá khác nhau.

Vì vậy, cá vẫn sống nhưng sinh trưởng chậm và phát triển không đồng đều.

- Đề xuất biện pháp khắc phục:

+ Giảm mật độ nuôi để đảm bảo mỗi cá thể có đủ không gian và điều kiện sống.

+ Đảm bảo cung cấp đầy đủ và phù hợp thức ăn với từng giai đoạn sinh trưởng.

+ Cải thiện điều kiện môi trường nước (đảm bảo oxygen, vệ sinh nước).

+ Phân loại cá theo kích thước để hạn chế cạnh tranh.