Bộ 2 đề thi cuối kì 2 Sinh học 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Bộ 2 đề thi cuối kì 2 Sinh học 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án (Đề 1)

A
Admin
Sinh họcLớp 1147 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7 điểm)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Vai trò chính của sinh sản đối với sinh vật là

đảm bảo sự sinh trưởng của cá thể.

tăng cường khả năng vận động.

thích nghi với môi trường.

duy trì sự tồn tại và phát triển của loài.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thụ phấn chéo là sự thụ phấn giữa

hạt phấn của cây này với nhụy của cây khác khác loài.

hạt phấn và nhụy của cùng một hoa.

hạt phấn của cây này với nhụy của cây khác cùng loài.

hạt phấn và nhuỵ của các hoa khác nhau trên cùng một cây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong cơ quan sinh sản nữ, sự thụ tinh thường diễn ra ở vị trí

buồng trứng.

tử cung.

ống dẫn trứng.

âm đạo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động vật ở hình dưới có hình thức sinh sản là

Động vật ở hình dưới có hình thức sinh sản là (ảnh 1)

 

phân đôi.

đẻ trứng.

trinh sinh.

phân mảnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ thống tự điều chỉnh là hệ thống có khả năng …(1)… sự cân bằng …(2)… về các chỉ số của hệ thống.

Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

(1) – điều hòa; (2) – động.

(1) – điều hòa; (2) – tĩnh.

(1) – duy trì; (2) – động.

(1) – năng lực; (2) – tĩnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vai trò quan trọng nhất của cảm ứng sinh vật đối với sự tồn tại và phát triển của chúng là

giúp sinh vật di chuyển nhanh hơn.

tăng cường khả năng sinh sản.

đảm bảo sự thích nghi và tồn tại.

giúp sinh vật giao tiếp với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sinh sản hữu tính tạo ra sự đa dạng di truyền lớn hơn so với sinh sản vô tính vì

quá trình nguyên phân diễn ra nhanh hơn.

sự kết hợp ngẫu nhiên của giao tử và tái tổ hợp di truyền.

có sự tham gia của nhiều cá thể bố mẹ.

môi trường tác động lên quá trình sinh sản.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong điều kiện tự nhiên, cây dâu tây thường sinh sản bằng thân bò. Ưu điểm của hình thức sinh sản này là

giúp cây lan rộng ra khu vực xung quanh, tăng diện tích phân bố.

tạo cây con có khả năng cạnh tranh dinh dưỡng tốt hơn cây mẹ.

đảm bảo cây con thích nghi tốt với thay đổi của môi trường.

giúp cây dâu tây thụ phấn dễ dàng hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ cơ quan nào đóng vai trò chủ yếu trong điều hòa sinh sản là

hệ tuần hoàn.

hệ sinh dục.

hệ bài tiết.

hệ nội tiết.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi con người hoạt động mạnh hoặc khi trời nóng, cơ thể sẽ tự điều hòa thân nhiệt bằng cách giãn các mạch máu dưới da và tăng tiết mồ hôi. Các hệ cơ quan đảm nhiệm hai quá trình trên là

hệ tuần hoàn và hệ bài tiết.

hệ sinh dục và hệ bài tiết.

hệ tuần hoàn và hệ nội tiết.

hệ nội tiết và hệ bài tiết.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng “ngủ” của cây trinh nữ (cụp lá vào ban đêm hoặc khi bị tác động mạnh) giúp cho cây

hấp thụ ánh sáng tốt hơn vào ban đêm.

tăng cường quá trình quang hợp.

bảo vệ cây khỏi động vật ăn cỏ và giảm thoát hơi nước.

thu hút côn trùng thụ phấn vào ban đêm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp điều hòa sinh trưởng để tăng hiệu quả chăn nuôi bò thịt là

thay đổi nhiệt độ chuồng nuôi thường xuyên.

giảm lượng thức ăn để hạn chế tăng trưởng mỡ.

sử dụng hormone sinh trưởng hoặc các chất kích thích sinh trưởng hợp lí.

cho bò vận động nhiều để tăng cơ bắp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

13. Đúng sai
• 1 điểm
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Hình bên mô tả vòng đời của muỗi, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?  

Hình bên mô tả vòng đời của muỗi, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?   (ảnh 1)
a

Vòng đời của muỗi theo thứ tự: Trứng → Ấu trùng → Bọ gậy → Muỗi.

ĐúngSai
b

Ba giai đoạn đầu trong vòng đời của muỗi đều diễn ra trong môi trường nước.

ĐúngSai
c

Chỉ có muỗi trưởng thành mới có khả năng gây hại trực tiếp (hút máu và truyền bệnh) cho con người.

ĐúngSai
d

Để phòng chống sốt xuất huyết, việc thả cá bảy màu vào các bể chứa nước nhằm tiêu diệt giai đoạn "Bọ gậy" là một biện pháp sinh học hiệu quả.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Đúng.Muỗi đẻ trứng dưới nước; ấu trùng và nhộng đều sống và phát triển hoàn toàn trong nước cho đến khi lột xác thành muỗi trưởng thành.

c) Đúng. Ở các giai đoạn trước, muỗi không tiếp xúc với người. Chỉ muỗi trưởng thành (đặc biệt là muỗi cái) mới hút máu để nuôi trứng và vô tình truyền virus gây bệnh.

d) Đúng. Đây là biện pháp đấu tranh sinh học: Cá bảy màu ăn bọ gậy/ấu trùng, giúp tiêu diệt muỗi từ sớm mà không cần dùng hóa chất độc hại.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai khi nói về phản xạ ở động vật?
a

Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường bên trong hoặc bên ngoài thông qua hệ thần kinh.

ĐúngSai
b

Chỉ khi bộ phận trung ương của cung phản xạ bị tổn thương thì phản xạ mới không thực hiện được.

ĐúngSai
c

Một cung phản xạ điển hình bao gồm năm bộ phận.

ĐúngSai
d

Phản xạ thực hiện qua cung phản xạ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Sai. Tổn thương bất kì bộ phận nào của cung phản xạ (thụ quan, neuron hướng tâm, trung gian, li tâm hoặc cơ quan đáp ứng) đều có thể làm phản xạ không thực hiện được.

c) Đúng.

- Bộ phận tiếp nhận kích thích.

- Đường dẫn truyền hướng tâm.

- Bộ phận trung ương.

- Đường dẫn truyền li tâm.

- Bộ phận đáp ứng.

d) Đúng.

15. Tự luận
• 1 điểm
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8.

Cho các loài động vật:

(1) Cá chép.                         (3) Bươm bướm.

(2) Bọ ngựa.                        (4) Muỗi.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các loài biến thái hoàn toàn.

Xem đáp án

(1) Cá chép: không qua biến thái.

(2) Bọ ngựa: biến thái không hoàn toàn.

(34)

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho các quá trình sau:

(1) Nguyên phân.               (3) Tạo giao tử.

(2) Giảm phân.                   (4) Thụ tinh.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các quá trình có ở sinh sản hữu tính.

Xem đáp án

(1234)

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho các đặc điểm sau:

(1) Nhân nhanh số lượng cây giống lớn.

(2) Phục chế được các giống cây quý.

(3) Tạo ra các giống cây mới có năng suất cao hơn cây mẹ.

(4) Duy trì tính trạng tốt của cây mẹ.  

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô.

Xem đáp án

(1) Nhân nhanh số lượng cây giống lớn. Từ một mẫu mô nhỏ có thể tạo ra rất nhiều cây con trong thời gian ngắn.

(2) Phục chế được các giống cây quý. Nuôi cấy mô cho phép bảo tồn và nhân nhanh các giống cây quý, hiếm, có nguy cơ thoái hóa hoặc tuyệt chủng.

(3) Tạo ra các giống cây mới có năng suất cao hơn cây mẹ. Nuôi cấy mô là hình thức sinh sản vô tính, cây con về cơ bản giống hệt cây mẹ, không tạo ra giống mới vượt trội hơn (trừ các biến dị soma không chủ đích).

(4) Duy trì tính trạng tốt của cây mẹ. Do cây con được tạo ra từ mô của cây mẹ nên giữ nguyên các đặc tính tốt.     

(124)

18. Tự luận
• 1 điểm

Phân đôi là hình thức sinh sản mà một cá thể mẹ phân đôi thành bao nhiêu cá thể con có kích thước gần bằng nhau?

Xem đáp án

Cơ thể mẹ sau khi nhân đôi vật chất di truyền sẽ tách ra thành hai phần gần như giống nhau, mỗi phần phát triển thành một cá thể con hoàn chỉnh.

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho các biện pháp sau:

(1) Thụ tinh nhân tạo.

(2) Thay đổi yếu tố môi trường.

(3) Nuôi cấy phôi.

(4) Kích thích trứng chín và rụng.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các biện pháp điều khiển số con ở động vật.

Xem đáp án

(1) Giúp tăng khả năng thụ tinh, cho phép một con đực có thể thụ tinh cho nhiều con cái → tăng số con.

(2) Thay đổi các yếu tố môi trường (nhiệt độ, ánh sáng, dinh dưỡng…): Có thể kích thích hoặc ức chế sinh sản, từ đó ảnh hưởng đến số con sinh ra.

(3) Nuôi cấy phôi: Tạo ra nhiều phôi từ một cá thể có giá trị, sau đó cấy vào nhiều con mẹ khác nhau → làm tăng số con.

(4) Kích thích trứng chín và rụng: Làm cho động vật rụng nhiều trứng trong một chu kì sinh sản, dẫn đến số con sinh ra nhiều hơn.

(1234)

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Tập tính học được là tập tính đặc trưng cho loài đó.

(2) Tập tính kiếm ăn có vai trò quan trọng hàng đầu đối với sự sinh tồn của động vật.

(3) Tập tính sinh sản và tập tính xã hội có thể bao gồm nhiều tập tính nhỏ khác.

(4) Phạm vi bảo vệ lãnh thổ khác nhau ở mỗi loài.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các phát biểu đúng về tập tính của động vật.

Xem đáp án

(1) Sai: Tập tính bẩm sinh mới là tập tính đặc trưng cho loài. Tập tính học được hình thành trong quá trình sống, mang tính cá thể và giúp động vật thích nghi với môi trường biến đổi.

(2) Đúng: Tập tính kiếm ăn giúp động vật thu nhận năng lượng và chất dinh dưỡng, đây là điều kiện tiên quyết để duy trì sự sống.

(3) Đúng: Các tập tính phức tạp như sinh sản (gồm: ve vãn, làm tổ, chăm sóc con...) hay xã hội (gồm: thứ bậc, vị tha, hợp tác...) thường là một chuỗi các tập tính nhỏ phối hợp với nhau.

(4) Đúng: Mỗi loài động vật có nhu cầu về nguồn thức ăn và không gian sống khác nhau nên phạm vi bảo vệ lãnh thổ cũng khác nhau (ví dụ: lãnh thổ của hổ rộng hơn nhiều so với lãnh thổ của chim sẻ).

(234)

21. Tự luận
• 1 điểm

Trong các biện pháp:

(1) Phá thai.                     (3) Triệt sản.

(2) Dùng thuốc tránh thai.                    (4) Tính ngày rụng trứng.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các biện pháp sinh đẻ có kế hoạch.

Xem đáp án

(1) Phá thai: không phải biện pháp sinh đẻ có kế hoạch, đây là biện pháp khắc phục hậu quả, không phải phòng tránh.

(2) Dùng thuốc tránh thai: biện pháp sinh đẻ có kế hoạch, giúp tránh mang thai ngoài ý muốn.

(3) Triệt sản: biện pháp sinh đẻ có kế hoạch, áp dụng khi không muốn sinh thêm con.

(4) Tính ngày rụng trứng: biện pháp sinh đẻ có kế hoạch theo phương pháp tự nhiên.

(234)

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho các biện pháp sau:

(1) Bấm ngọn bầu, bí để tăng năng suất.

(2) Thắp đèn vào ban đêm để kích thích thanh long ra hoa trái vụ.

(3) Trồng cây lấy gỗ với mật độ dày ở giai đoạn đầu để kích thích cây vươn cao.

(4) Bón nhiều phân đạm liên tục để cây sinh trưởng nhanh.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các biện pháp giúp tác động tích cực đến sinh trưởng và phát triển của thực vật.  

Xem đáp án

(1) Bấm ngọn bầu, bí để giúp giảm ưu thế ngọn, kích thích các chồi bên phát triển → cây ra nhiều cành, hoa, quả.

(2) Thắp đèn vào ban đêm làm thay đổi thời gian chiếu sáng. Thanh long là cây ưa ngày dài, nên kéo dài thời gian chiếu sáng sẽ kích thích ra hoa.

(3) Mật độ dày ở giai đoạn đầu làm cây cạnh tranh ánh sáng, cây tăng sinh trưởng theo chiều cao để vươn lên nhận ánh sáng.

(4) Đạm cần thiết cho sinh trưởng, nhưng bón quá nhiều và kéo dài sẽ làm cây phát triển thân lá quá mức. Gây mất cân đối giữa sinh trưởng và phát triển, gây dễ đổ ngã, sâu bệnh.

(123)

23. Tự luận
• 1 điểm
B. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)

a) Kể tên các giai đoạn trong quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật.

b) Trình bày quá trình thụ phấn ở thực vật.

Xem đáp án

a) Có ba giai đoạn kế tiếp nhau là: Hình thành hạt phấn và túi phôi, thụ phấn và thụ tinh, hình thành hạt và quả.

b) Quá trình thụ phấn:

- Thụ phấn là quá trình hạt phấn phát tán và rơi trên núm nhuỵ phù hợp. Ở đa số các loài thực vật, quá trình phát tán của hạt phấn được thực hiện nhờ tác nhân sinh học như ong, bướm, dơi,... hoặc tác nhân phi sinh học chủ yếu là gió và nước. Một số ít loài còn lại có thể tự thụ phấn.

- Căn cứ trên nguồn gốc của hạt phấn và núm nhuỵ, người ta phân biệt hai hình thức thụ phấn là tự thụ phấn và thụ phấn chéo. Quá trình thụ phấn xảy ra trong một hoa hay giữa các hoa trên cùng một cây gọi là tự thụ phấn, trong khi đó, thụ phấn chéo là hình thức thụ phấn xảy ra giữa các hoa của hai cây khác nhau.

24. Tự luận
• 1 điểm

Bảng sau thể hiện khối lượng trung bình của gà con sau 6 tuần nuôi ở các điều kiện nhiệt độ chuồng khác nhau.

Nhiệt độ chuồng (oC)

Khối lượng trung bình (g/con)

18

780

22

1050

25

1280

30

1120

34

900

a) Xác định nhiệt độ thích hợp nhất cho sinh trưởng của gà con và giải thích cơ sở khoa học.

b) Đề xuất các biện pháp điều chỉnh nhiệt độ chuồng nuôi nhằm giúp gà sinh trưởng và phát triển tốt.

Xem đáp án

a) Gà sinh trưởng tốt nhất ở khoảng 25°C. Nhiệt độ thích hợp giúp hoạt động trao đổi chất diễn ra hiệu quả, từ đó sinh trưởng tốt; nhiệt độ không phù hợp làm trao đổi chất bị rối loạn, gà chậm lớn.

b) Biện pháp: Duy trì nhiệt độ chuồng nuôi gần 25°C, có biện pháp giữ ấm khi lạnh, làm mát khi nóng.

- Khi nhiệt độ thấp: che chắn chuồng, dùng đèn sưởi hoặc bóng sưởi để giữ ấm cho gà, sử dụng chất độn chuồng.

- Khi nhiệt độ cao: lợp mái cách nhiệt, trồng cây xung quanh, lắp hệ thống quạt thông gió, phun sương.