Bộ 19 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 14
Đề thi

Bộ 19 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 14

A
Admin
ToánLớp 1139 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_n} = {n^2} - n + 1\). Số \(91\) là số hạng thứ mấy của dãy?

\[6\].

\[4\].

\[10\].

\[7\].

Xem đáp án

Chọn B

Giả sử \({u_n} = 91\), \(\left( {n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Suy ra \({n^2} - n + 1 = 91 \Leftrightarrow {n^2} - n - 90 = 0 \Leftrightarrow n = 10;n =  - 9\)

Vậy số \(91\) là số hạng thứ \[10\] của dãy.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[\sin x = 1\]có một nghiệm là             

\[x = \pi \].

\[x = \frac{\pi }{3}\].

\[x = - \frac{\pi }{2}\].

\[x = \frac{\pi }{2}\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \[\sin x = 1\]\[ \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \] \[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Do đó \[x = \frac{\pi }{2}\] là một nghiệm của phương trình \[\sin x = 1\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\sin \alpha = \frac{3}{4}\). Tính \(\cos 2\alpha \).              

\( - \frac{1}{8}\).

\(\frac{1}{8}\).

\( - \frac{{\sqrt 7 }}{4}\).

\(\frac{{\sqrt 7 }}{4}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\cos 2\alpha = 1 - 2{\sin ^2}\alpha \)\( = 1 - 2 \cdot \frac{9}{{16}} = - \frac{1}{8}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một hình chóp có đáy là ngũ giác có số mặt và số cạnh là              

5 mặt, 10 cạnh.

6 mặt, 5 cạnh.

6 mặt, 10 cạnh.

5 mặt, 5 cạnh.

Xem đáp án

Chọn C

Một hình chóp có đáy là ngũ giác có số mặt và số cạnh là  A. 5 mặt, 10 cạnh. B. 6 mặt, 5 cạnh.  C. 6 mặt, 10 cạnh. D. 5 mặt, 5 cạnh. (ảnh 1)

Nhìn hình ta thấy có 6 mặt gồm: \[\left( {SAB} \right),\,\,\left( {SBC} \right),\,\,\left( {SCD} \right),\,\,\left( {SDE} \right),\,\,\left( {SEA} \right),\,\,\left( {ABCDE} \right)\]

10 cạnh gồm: \[SA,SB,SC,SD,SE,AB,BC,CD,DE,EA\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:

Hai đường thẳng lần lượt nằm trên hai mặt phẳng phân biệt thì chéo nhau.

Hai đường thẳng phân biệt không có điểm chung thì chéo nhau.

Hai đường thẳng chéo nhau thì không có điểm chung.

Hai đường thẳng không có điểm chung thì chéo nhau.

Xem đáp án

Chọn C

Câu A sai vì hai đường thẳng không có điểm chung thì chéo nhau hoặc song song với nhau.

Câu B sai vì hai đường thẳng phân biệt không có điểm chung thì chéo nhau hoặc song song với nhau.

Câu D sai vì hai đường thẳng phân biệt nằm trên hai mặt phẳng phân biệt thì có thể chéo nhau hoặc song song với nhau.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \[y = \tan x\]              

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

Xem đáp án

Chọn C

ĐK: \[\cos x \ne 0\] \[ \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]. Vậy TXĐ: \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đo độ của góc \(\frac{\pi }{6}\)              

\({30^0}\)

\({45^0}\)

\({90^0}\)

\({60^0}\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(\pi \left( {rad} \right)\) tương ứng với góc \({180^0}\). Suy ra\(\frac{\pi }{6}\left( {rad} \right)\) tương ứng với góc \({30^0}\).

 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều khẳng định nào sau đây là đúng?

\[\tan \alpha = \tan \left( {{{180}^0} - \alpha } \right)\].

\[\cot \alpha = \cot \left( {{{180}^0} - \alpha } \right)\].

\(\cos \alpha = \cos \left( {{{180}^0} - \alpha } \right)\).

\(\sin \alpha = \sin \left( {{{180}^0} - \alpha } \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

A sai vì \[\tan \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) =  - \tan \alpha \].

B sai vì \(\cos \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) =  - \cos \alpha \).

D sai vì \[\cot \left( {{{180}^0} - \alpha } \right) =  - \cot \alpha \].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(({u_n})\)\({u_6} = - 32;\;{u_7} = 64\). Công sai của cấp số đó là              

\(d = 32\).

\(d = - 2\).

\(d = 96\).

\(d = - 32\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có\(d = {u_7} - {u_6} = 64 + 32 = 96\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thiết diện của một mặt phẳng với một tứ diện chỉ có thể là:              

Một tam giác hoặc một ngũ giác.

Một tứ giác hoặc một ngũ giác.

Một tam giác và một hình bình hành.

Một tam giác hoặc một tứ giác.

Xem đáp án

Chọn D

Thiết diện của một mặt phẳng với một tứ diện chỉ có thể là:  A. Một tam giác hoặc một ngũ giác. B. Một tứ giác hoặc một ngũ giác.  C. Một tam giác và một hình bình hành. D. Một tam giác hoặc một tứ giác. (ảnh 1)

Theo hình vẽ trên, thiết diện của một tứ diện chỉ có thể là một tam giác hoặc một tứ giác.

Đáp án B sai vì thiết diện của một tứ diện có thể là một tứ giác bất kì.

Đáp án A và D sai vì các cạnh của thiết diện là giao tuyến của một mặt phẳng với các mặt của tứ diện. Mà tứ diện chỉ có \[4\] mặt nên không thể xảy ra trường hợp có \[5\] giao tuyến, hay thiết diện không thể là ngũ giác.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\)là hình thang, \(AD{\rm{//}}BC\), \(AD = 2BC\). \(M\)là trung điểm của \(SA\). Mặt phẳng \(\left( {MBC} \right)\)cắt hình chóp theo thiết diện là              

Hình bình hành.

Tam giá

Hình chữ nhật.

Hình thang.

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\left( {BMC} \r (ảnh 1)

Ta có \(\left( {BMC} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = BC\), \(\left( {BMC} \right) \cap \left( {SAB} \right) = BM\)\(\left( {BMC} \right) \cap \left( {SAD} \right) = {M_x},\,{M_x}{\rm{//}}AD{\rm{//}}BC,\,{M_x} \cap SD = N\), \(\left( {BMC} \right) \cap \left( {SCD} \right) = NC\)

Suy ra thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng \(\left( {MBC} \right)\)là tứ giác \(BMNC\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}MN = \frac{1}{2}AD\\MN{\rm{//}}AD\end{array} \right.\)suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}MN = BC\\MN{\rm{//BC}}\end{array} \right.\)nên thiết diện \(BMNC\)là hình bình hành.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai cơ sở khoan giếng ACơ sở A giá mét khoan đầu tiên là \(8000\)(đồng) và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét sau tăng thêm \(500\)(đồng) so với giá của mét khoan ngay trước đó. Cơ sở B. Giá của mét khoan đầu tiên là \(6000\)(đồng) và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét khoan sau tăng thêm \(7\% \)giá của mét khoan ngay trước đó. Một công ty giống cây trồng muốn thuê khoan hai giếng với độ sâu lần lượt là \(20\)\[\left( {\rm{m}} \right)\]\(25\)\[\left( {\rm{m}} \right)\]để phục vụ sản xuất. Giả thiết chất lượng và thời gian khoan giếng của hai cơ sở là như nhau. Công ty ấy nên chọn cơ sở nào để tiết kiệm chi phí nhất?              

giếng \(20\)\[\left( {\rm{m}} \right)\]chọn A còn giếng \(25\)\[\left( {\rm{m}} \right)\]chọn B

luôn chọn B

giếng \(20\)\[\left( {\rm{m}} \right)\]chọn B còn giếng \(25\)\[\left( {\rm{m}} \right)\]chọn B

luôn chọn A

Xem đáp án

Chọn C

Cơ sở \(A\)giá mét khoan đầu tiên là \(8000\)(đồng) và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét sau tăng thêm \(500\)(đồng) so với giá của mét khoan ngay trước đó. Do đó theo tổng của một cấp số cộng ta có:

Nếu đào giếng \(20\)\[\left( {\rm{m}} \right)\]hết số tiền là: S20=2022.8000+20−1500=255000 (đồng).

Nếu đào giếng \(25\)\[\left( {\rm{m}} \right)\]hết số tiền là: \({S_{25}} = \frac{{25}}{2}\left[ {2.8000 + \left( {25 - 1} \right)500} \right] = 350000\)(đồng).

Cơ sở \(B\)giá của mét khoan đầu tiên là \(6000\)(đồng) và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét khoan sau tăng thêm \(7\% \)giá của mét khoan ngay trước đó. Do đó theo tổng của một cấp số nhân ta có:

Nếu đào giếng \(20\)\[\left( {\rm{m}} \right)\]hết số tiền là: S'20=60001−1,07201−1,07≈245973 đồng).

Nếu đào giếng \(25\)\[\left( {\rm{m}} \right)\]hết số tiền là: S'25=60001−1,07251−1,07≈379494 (đồng).

Ta thấy S'20<S20, S'25>S25 nên giếng \(20\)\[\left( {\rm{m}} \right)\]chọn B còn giếng \(25\)\[\left( {\rm{m}} \right)\]chọn A

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho lăng trụ tam giác \(ABC \cdot A'B'C'\). Gọi \(I\)\(I'\) lần lượt là trung điểm của \(BC\)\(B'C'\).

              a) \(AA'I'I\)là hình bình hành.

              b) \(II'\parallel BB'\).

c) Giao tuyến của \((AB'C')\)\((A'BC')\) là đường thẳng đi qua giao điểm của hai đường thẳng \(AI'\), \(A'I\).

              d) \(IA'\)song song \((AB'C')\).

Xem đáp án

a)

Đ

b)

Đ

c)

S

d)

S

 

(Đúng) \(II'\parallel BB'\)
(Vì): Đúng.
Ta có \(I'\), \(I\) là trung điểm của \(B'C'\) và \(BC\).
Suy ra \(II'\) là đường trung bình của hình bình hành \(BB'C'C\).
Suy ra \(II' = BB'\) và \(II'\parallel BB'\).
(Đúng) \(AA'I'I\) là hình bình hành
(Vì): Đúng.
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{II'\parallel AA'(\parallel BB')}\\{II' = AA'( = BB')}\end{array}} \right.\) suy ra \(AA'I'I\) là hình bình hành.
(Sai) \(IA'\) song song \((AB'C')\)
(Vì): Sai.
Trong \((IAA'I')\), gọi \(E = AI' \cap A'I\).
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{E \in AI';AI' \subset (AB'C')}\\{E \in A'I}\end{array}} \right.\) suy ra \(E = A'I \cap (AB'C')\).
(Sai) Giao tuyến của \((AB'C')\) và \((A'BC')\) là đường thẳng đi qua giao điểm của hai đường thẳng \(AI'\), \(A'I\)
(Vì): Sai.
Trong \((AA'B'B)\), gọi \(F = AB' \cap A'B\).
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{F \in AB';AB' \subset (ABC')}\\{F \in A'B;A'B \subset (A'BC')}\end{array}} \right. \Rightarrow F \in (ABC') \cap (A'BC')\). (1)
Ta có \(E = AI' \cap A'I\).
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{C' \in (ABC')}\\{C' \in (A'BC')}\end{array}} \right. \Rightarrow C' \in (ABC') \cap (A'BC')\). (2)
Từ \((1)\) và \((2)\) suy ra \(C'F = (ABC') \cap (A'BC')\).
Ta thấy \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{EF\parallel C'B'}\\{C'F\not \parallel C'B'}\end{array}} \right. \Rightarrow E\), \(F\), \(C'\) không thẳng hàng.
Hay giao tuyển của hai mặt phẳng không đi qua \(E\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \(\left( {2\sin x - 1} \right)\left( {\cos x + 1} \right) = 0\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

a) \(x = \frac{\pi }{6}\)là một nghiệm của phương trình.

b) Nghiệm âm lớn nhất của phương trình là \(x = \frac{{ - 7\pi }}{6}\).

c) Phương trình có nghiệm \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{x =  - \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{x = \pi  + k2\pi }\end{array}} \right.\).

d) Tổng các nghiệm của phương trình thuộc nửa khoảng \(\left[ { - 2\pi ;3\pi } \right)\) bằng \(3\pi \).

Xem đáp án

a)

Đ

b)

S

c)

S

d)

Đ

 

 

(Đúng) \(x = \frac{\pi }{6}\) là một nghiệm của phương trình

(Vì): Thay \(x = \frac{\pi }{6}\) thỏa mãn phương trình.

(Sai) Phương trình có nghiệm \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{x = \pi + k2\pi }\end{array}} \right.\)

(Vì): Ta có \(\left( {2\sin x - 1} \right)\left( {\cos x + 1} \right) = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sin x = \frac{1}{2}}\\{\cos x = - 1}\end{array}} \right. \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi }\\{x = \pi + k2\pi }\end{array}} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

(Sai) Nghiệm âm lớn nhất của phương trình là \(x = \frac{{ - 7\pi }}{6}\)

(Vì): Với \(x = \frac{\pi }{6} + k2\pi < 0 \Rightarrow k \le - 1\). Nghiệm âm lớn nhất là \(x = \frac{{ - 11\pi }}{6}\). Với \(x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi < 0 \Rightarrow k \le - 1\). Nghiệm âm lớn nhất là \(x = \frac{{ - 7\pi }}{6}\). Với x=5π6+k2π<0⇒k≤−1. Nghiệm âm lớn nhất là \(x = - \pi \).

(Đúng) Tổng các nghiệm của phương trình thuộc nửa khoảng \(\left[ { - 2\pi ;3\pi } \right)\) bằng \(3\pi \)

(Vì): Theo ý trên ta thấy phương trình có nghiệm \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi }\\{x = \pi + k2\pi }\end{array}} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

TH 1: Với \(x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \in \left[ { - 2\pi ;3\pi } \right) \Rightarrow - 2\pi < \frac{\pi }{6} + k2\pi < 3\pi \Rightarrow - 1 \le k \le 1 \Rightarrow T = \frac{\pi }{2}\).

TH 2: \(x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \in \left[ { - 2\pi ;3\pi } \right) \Rightarrow - 2\pi \le \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi < 3\pi \Rightarrow - 1 \le k \le 1 \Rightarrow T = \frac{{5\pi }}{2}\).

TH 3: \(x = \pi + k2\pi \in \left[ { - 2\pi ;3\pi } \right) \Rightarrow - 2\pi \le \pi + k2\pi < 3\pi \Rightarrow - 1 \le k < 1 \Rightarrow T = 0\).

15. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.

Một cây cầu có dạng hình cung \(OA\) của đồ thị hàm số \(y = \frac{{48}}{{10}}\sin \frac{x}{9}\) và được mô tả trong hệ trục tọa độ \(Oxy\) với đơn vị trên trục là mét như hình vẽ. Độ rộng giữa hai chân cầu là chiều dài đoạn \(OA\) bằng bao nhiêu mét? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)Một cây cầu có dạng hình cung \(OA\) của đồ thị hàm số (ảnh 1)

Xem đáp án

Giải phương trình \(\frac{{48}}{{10}}\sin \frac{x}{9} = 0 \Leftrightarrow \sin \frac{x}{9} = 0 \Leftrightarrow \frac{x}{9} = k\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right) \Leftrightarrow x = 9k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Dựa vào hình vẽ, ta có:

Khi \(k = 0 \Rightarrow x = 0\).

Khi \(k = 1 \Rightarrow x = 9\pi  \approx 28,27\).

Vậy: \(OA = {x_A} - {x_O} = 9\pi  - 0 = 9\pi  \approx 28,3\,\,\left( m \right)\)

16. Tự luận
1 điểm

Theo báo cáo của Chính phủ, dân số của nước ta tính đến tháng 12 năm 2020 là 97,58 triệu người, nếu tỉ lệ tăng trưởng dân số trung bình hằng năm là \(1,14\% \) thì dân số nước ta vào tháng 12 năm 2025 là bao nhiêu? (Tính theo đơn vị triệu người, làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Theo giả thiết ta có công thức tăng trưởng dân số \({P_n} = {P_0}.{\left( {1 + r} \right)^n}\).

Trong đó \({P_0} = 97,58\,\) và \(r = 1,14\% \);\(n = 2025 - 2020 = 5\).

Vậy từ năm 2020 đến thì 2025 dân số nước ta là \(97,58.1,{0114^5} \approx 103\) (triệu người).

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN IV. Câu hỏi tự luận. Thí sinh trình bày lời giải vào giấy làm bài.

Cho phương trình \(1 + 6 + 11 + 16 + \cdots + x = 970\). Biết rằng \(1,6,11, \cdots x\) là một cấp số cộng, Tìm \(x\)?

Xem đáp án

Vì \(1,6,11, \cdots x\) lập thành một cấp số cộng với \({u_1} = 1\), công sai là \(d = 6 - 1 = 5\).

Giả sử \(x\) là số hạng thứ \(n\) của cấp số cộng nên ta có \({S_n} = 970\) hay là

\(\frac{{\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right) \cdot d} \right]n}}{2} = 970 \Leftrightarrow \frac{{\left[ {2 + 5\left( {n - 1} \right)} \right]n}}{2} = 970 \Leftrightarrow 5{n^2} - 3n - 1940 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{n = 20}\\{n =  - \frac{{97}}{5}.}\end{array}} \right.\)

Suy ra \(x\) là số hạng thứ \(20\) nên \(x = {u_1} + 19d = 1 + 19 \cdot 5 = 96\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\], đáy \[ABCD\] là hình thang, đáy lớn \[AB\]. Gọi \[N,P\] lần lượt là trung điểm của \[SA,SB\]. \[M\] là một điểm tùy ý thuộc đoạn \[SD\] (\[M\] không trùng với \[D\]). Tìm giao điểm của \[SC\] với \[(MNP)\]

Xem đáp án

Cho hình chóp \[S.ABCD\], đáy \[ABCD\] là hình thang, đáy lớn \[AB\]. Gọi \[N,P\] lần lượt là trung điểm của \[SA,SB\]. \[M\] là một điểm tùy ý thuộc đoạn \[SD\] (\[M\] không trùng với \[D\]). Tìm giao điểm của \[SC\] với \[(MNP)\] (ảnh 1)

Chọn \({\rm{mp}}\left( {SBC} \right)\) chứa \[SC\]

Ta có \(FP = \left( {MNP} \right) \cap \left( {SBC} \right)\)

Gọi \(G = FP \cap SC\)

Suy ra \(G = SC \cap \left( {MNP} \right)\)

19. Tự luận
1 điểm

Một cây cầu có dạng cung \(OA\) là một phần của đồ thị hàm số \(y = 4,8\sin \frac{x}{9}\) và được mô tả trong hệ trục tọa độ với đơn vị trục là mét như hình bên.

Một cây cầu có dạng cung \(OA\) là một phần của đồ thị hàm số \(y = 4,8\sin \frac{x}{9}\) và được mô tả trong hệ trục tọa độ với đơn vị trục l (ảnh 1)

Giả sử chiều rộng của con sông là độ dài đoạn thẳng \(OA\). Chiều rộng đó (làm tròn đến kết quả hàng phần mười) là

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm

\(4,8\sin \frac{x}{9} = 0 \Leftrightarrow \sin \frac{x}{9} = 0 \Leftrightarrow \frac{x}{9} = k\pi  \Leftrightarrow x = 9k\pi ,\;(k \in \mathbb{Z}).\)

Hoành độ điểm \(A\) ứng với \(x = 9\pi \).

Vậy \(OA = 9\pi  \approx 28,3\) m.