Bộ 19 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 19 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1142 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

 Cho dãy số PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phư (ảnh 1). Năm số hạng đầu của dãy số là

\[4,\,16,\,32,\,64,\,128.\]

\[4,\,6,\,9,\,13,\,18.\]

\[4,\,5,\,7,\,10,\,14.\]

\[4,\,5,\,6,\,7,\,8.\]

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các công thức sau, công thức nào sai?

\[\cot 2x = \frac{{{{\cot }^2}x - 1}}{{2\cot x}}\].

\[\cos 3x = 4{\cos ^3}x - 3\cos x\].

\[\tan 2x = \frac{{2\tan x}}{{1 + {{\tan }^2}x}}\].

\[\sin 3x = 3\sin x - 4{\sin ^3}x\].

Xem đáp án

Chọn CTa có \[\tan 2x = \frac{{\sin 2x}}{{\cos 2x}} = \frac{{2\sin x\cos x}}{{2{{\cos }^2}x - 1}} = \frac{{{{\cos }^2}x\left( {\frac{{2\sin x}}{{\cos x}}} \right)}}{{{{\cos }^2}x\left( {2 - \frac{1}{{{{\cos }^2}x}}} \right)}} = \frac{{2\tan x}}{{2 - \left( {1 + {{\tan }^2}x} \right)}} = \frac{{2\tan x}}{{1 - {{\tan }^2}x}}\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Hai đường thẳng phân biệt không song song thì cheo nhau.

Hai đường thẳng lần lượt nằm trên hai mặt phẳng phân biệt thì chéo nhau.

Hai đường thẳng chéo nhau thì không có điểm chung.

Hai đường thẳng không có điểm chung thì chéo nhau.

Xem đáp án

Chọn C

Đáp án C đúng, vì hai đường thẳng chéo nhau là hai đường thẳng không cùng nằm trong mặt phẳng nên chúng không có điểm chung.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)có số hạng đầu \({u_1}\)và công sai \(d\). Công thức tìm số hạng tổng quát \({u_n}\)là:              

\({u_n} = n{u_1} + d\).

\({u_n} = {u_1} + nd\).

\({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\).

\({u_n} = {u_1} + \left( {n + 1} \right)d\).

Xem đáp án

Chọn CCông thức tìm số hạng tổng quát \({u_n}\)là: \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tam giác \[ABC\], đẳng thức nào dưới đây luôn đúng?

\[{\rm{cos}}\,A = \sin \,B\].

\[{\rm{cos}}\frac{{A + B}}{2} = \sin \frac{C}{2}\].

\(\tan \,A = \cot \left( {B + \frac{\pi }{2}} \right)\).

\(\sin \left( {A + B} \right) = {\rm{cos }}C\).

Xem đáp án

Chọn BTa có: \[{\rm{cos}}\frac{{A + B}}{2} = {\rm{cos}}\frac{{{{180}^0} - C}}{2} = {\rm{cos}}\left( {{{90}^0} - \frac{C}{2}} \right) = \sin \frac{C}{2}\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M\,,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\,,\,CD\) và điểm \(P\) thuộc cạnh \(BC\) sao cho \(P\) không là trung điểm của \(BC\). Cặp đường thẳng nào sau đây không cắt nhau?

Chọn A Ta có: \[{\rm (ảnh 1)

\(MN\)\(BD\).

\(MP\)\(AC\).

\(PN\)\(BD\).

\(AP\)\(CM\).

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \[y = \tan x\]              

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\frac{\pi }{2},k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

Xem đáp án

Chọn C

Hàm số \[y = \tan x\] xác định khi \[\cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\]

Vậy, tập xác định là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc có số đo \(120^\circ \) đổi sang rađian là:              

\(\frac{{3\pi }}{2}\).

\(\frac{\pi }{4}\).

\(\frac{\pi }{{10}}\).

\(\frac{{2\pi }}{3}\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(120^\circ  = \frac{\pi }{{180}}.120 = \frac{{2\pi }}{3}\,\) rad.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây vô nghiệm?              

\[\sin x + 3 = 0\].

\[\tan x + 3 = 0\].

\[3\sin x - 2 = 0\].

\(2{\cos ^2}x - \cos x - 1 = 0\).

Xem đáp án

Chọn A

Xét đáp án A: \[\tan x + 3 = 0 \Leftrightarrow \tan x =  - 3\] có nghiệm nên loại.

Xét đáp án B: \[\sin x + 3 = 0 \Leftrightarrow \sin x =  - 3\] vô nghiệm nên chọn.

Xét đáp án C: \[3\sin x - 2 = 0 \Leftrightarrow \sin x = \frac{2}{3}\] có nghiệm nên loại.

Xét đáp án D: \(2{\cos ^2}x - \cos x - 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = 1\\\cos x =  - \frac{1}{2}\end{array} \right.\) có nghiệm nên loại.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác\[S.ABCD\], đáy \[ABCD\] là hình bình hành, gọi \[M,N,Q\] lần lượt là trung điểm các cạnh\[AB,AD,SC\]. Thiết diện của hình chóp với mặt phẳng \[\left( {MNQ} \right)\] là đa giác có bao nhiêu cạnh?              

\(4\).

\(3\).

\(6\).

\(5\).

Xem đáp án

Chọn DDo đó thiết diện (ảnh 1)

Gọi \[E = MN \cap BC;{\rm{ }}F = MN \cap CD\]; \[K = EQ \cap SB;{\rm{ }}P = QF \cap SD\].

Ta có \[\left( {MNQ} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = MN\];

\[\left( {MNQ} \right) \cap \left( {SAB} \right) = MK\];

\[\left( {MNQ} \right) \cap \left( {SBC} \right) = KQ\];

\[\left( {MNQ} \right) \cap \left( {SCD} \right) = QP;{\rm{ }}\]

\[\left( {MNQ} \right) \cap \left( {SAD} \right) = MP\]

Do đó thiết diện cần tìm là ngũ giác \[MKQPN\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\) là hình thang \(\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\). Gọi \[I\], \[J\] lần lượt là trung điểm của \(AD\)\(BC\), \(G\) là trọng tâm \(\Delta SAB\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {IJG} \right)\)              

\[SC\].

đường thẳng qua \(G\) và cắt \(BC\).

đường thẳng qua \(S\) và song song với \(AB\).

đường thẳng qua \(G\) và song song với \(DC\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \[IJ\,{\rm (ảnh 1)

Ta có \[IJ\,{\rm{//}}\,AB\] \[\left( 1 \right)\] (đường trung bình hình thang).

\(G \in \left( {GIJ} \right) \cap \left( {SAB} \right)\) \(\left( 2 \right)\).

\(IJ \subset \left( {GIJ} \right)\),\(AB \subset \left( {SAB} \right)\) \(\left( 3 \right)\).

Từ \(\left( 1 \right)\), \(\left( 2 \right)\),\(\left( 3 \right) \Rightarrow Gx = \left( {GIJ} \right) \cap \left( {SAB} \right)\), \(Gx\,{\rm{//}}\,AB\), \(Gx\,{\rm{//}}\,CD\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tiết kiệm năng lượng, một công ty điện lực đề xuất bán điện sinh hoạt cho dân với theo hình thức lũy tiến (bậc thang) như sau: Mỗi bậc gồm \[10\]số; bậc \[1\]từ số thứ \[1\]đến số thứ \[10\], bậc \[2\]từ số thứ \[11\]đến số \[20\], bậc \[3\]từ số thứ \[21\]đến số thứ \[30\],…. Bậc \[1\]có giá là \[800\]đồng/\[1\] số, giá của mỗi số ở bậc thứ \[n + 1\]tăng so với giá của mỗi số ở bậc thứ \[n\]\[2,5\% \]. Gia đình ông A sử dụng hết \[347\]số trong tháng \[1\], hỏi tháng \[1\]ông A phải đóngbao nhiêu tiền ? (đơn vị là đồng, kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).              

\(x \approx 433868,89\).

\(x \approx 402832,28\).

\(x \approx 402903,08\).

\(x \approx 415481,84\).

Xem đáp án

Chọn A

Gọi \({u_1}\)là số tiền phải trả cho \[10\]số điện đầu tiên. \({u_1}\)=10. 800= 8000 (đồng)

\({u_2}\)là số tiền phải trả cho các số điện từ \[11\]đến \[20\]: \({u_2} = {u_1}(1 + 0,025)\)

\({u_{34}}\)là số tiền phải trả cho các số điện từ \[331\]đến \[340\]: \({u_{34}} = {u_1}{(1 + 0,025)^{33}}\)

Số tiền phải trả cho \[340\]số điện đầu tiên là: \({S_1} = {u_1}.\frac{{1 - {{\left( {1 + 0,025} \right)}^{34}}}}{{1 - \left( {1 + 0,025} \right)}} = 420903,08\)

Số tiền phỉ trả cho các số điện từ \[341\]đến \[347\]là: \({S_2} = 7.800{(1 + 0,025)^{34}} = 12965,80\)

Vậy tháng \[1\]gia đình ông A phải trả số tiền là: \(S = {S_1} + {S_2} = 433868,89\)(đồng).

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho phương trình lượng giác \(3 - \sqrt 3 \tan \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = 0\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

              a) Khi \( - \frac{\pi }{4} < x < \frac{{2\pi }}{3}\) thì phương trình có \(3\) nghiệm.

              b) Phương trình có nghiệm \(x = \frac{\pi }{6} + k\frac{\pi }{2}\), \(k \in \mathbb{Z}\).

              c) Phương trình có nghiệm âm lớn nhất bằng \( - \frac{\pi }{6}\).

              d) Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{4};\frac{{2\pi }}{3}} \right)\) bằng \(\frac{\pi }{6}\).

Xem đáp án

a)

S

b)

S

c)

Đ

d)

Đ

 Để giải phương trình, ta có:

\(3 - \sqrt 3 \tan \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = 0\)

\(\sqrt 3 \tan \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = 3\)

\(\tan \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{3}{{\sqrt 3 }}\)

\(\tan \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = \sqrt 3 \)

Vì \(\tan \left( {\frac{\pi }{3}} \right) = \sqrt 3 \), suy ra:

\(2x - \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{3} + k\pi \), với \(k \in \mathbb{Z}\)

\(2x = \frac{{2\pi }}{3} + k\pi \)

\(x = \frac{\pi }{3} + k\frac{\pi }{2}\), với \(k \in \mathbb{Z}\)

(Sai) Phương trình có nghiệm \(x = \frac{\pi }{6} + k\frac{\pi }{2}\), \(k \in \mathbb{Z}\)

(Vì): Nghiệm tổng quát của phương trình là \(x = \frac{\pi }{3} + k\frac{\pi }{2}\), \(k \in \mathbb{Z}\), nên khẳng định \(x = \frac{\pi }{6} + k\frac{\pi }{2}\) là sai.

(Đúng) Phương trình có nghiệm âm lớn nhất bằng \( - \frac{\pi }{6}\)

(Vì): Nghiệm tổng quát là \(x = \frac{\pi }{3} + k\frac{\pi }{2}\). Với \(k =  - 1\), ta có \(x = \frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{2} =  - \frac{\pi }{6}\). Với \(k \le  - 2\), các nghiệm sẽ nhỏ hơn \( - \frac{\pi }{6}\). Vậy nghiệm âm lớn nhất là \( - \frac{\pi }{6}\).

(Sai) Khi \( - \frac{\pi }{4} < x < \frac{{2\pi }}{3}\) thì phương trình có \(3\) nghiệm

(Vì): Trong khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{4};\frac{{2\pi }}{3}} \right)\), phương trình có các nghiệm là \(x =  - \frac{\pi }{6}\) (ứng với \(k =  - 1\)) và \(x = \frac{\pi }{3}\) (ứng với \(k = 0\)). Vậy chỉ có \(2\) nghiệm, nên khẳng định trên là sai.

(Đúng) Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{4};\frac{{2\pi }}{3}} \right)\) bằng \(\frac{\pi }{6}\)

(Vì): Các nghiệm trong khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{4};\frac{{2\pi }}{3}} \right)\) là \({x_1} =  - \frac{\pi }{6}\) và \({x_2} = \frac{\pi }{3}\). Tổng của chúng là \({x_1} + {x_2} =  - \frac{\pi }{6} + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{6}\). Khẳng định này là đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M\), \(N\), \(K\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(AB\), \(BC\), \(SB\).

              a) \((MNK)\parallel (SAD)\).                      b) \(NK\parallel (SCD)\).

              c) \(MK\parallel (SAB)\).                            d) \((MNK)\parallel (SAC)\).

Xem đáp án

a)

S

b)

Đ

c)

S

d)

Đ

 (Sai) \(MK\parallel (SAB)\)
(Vì):
Vì \(MK \subset (SAB)\).
(Đúng) \((MNK)\parallel (SAC)\)
(Vì):
Ta có \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\) nên \(MN\parallel AC \Rightarrow MN\parallel (SAC)\).
Ta có \(MK\) là đường trung bình của tam giác \(SAB\) nên \(MK\parallel SA \Rightarrow MK\parallel (SAC)\).
Do \(MN\) cắt \(MK\) trong \((MNK)\) nên \((MNK)\parallel (SAC)\).
(Đúng) \(NK\parallel (SCD)\)
(Vì):
Ta có \(NK\) là đường trung bình của tam giác \(SBC\) nên \(NK\parallel SC\).
Mặt khác ta có \(NK\not  \subset (SCD)\) nên \(NK\parallel (SCD)\).
(Sai) \((MNK)\parallel (SAD)\)
(Vì):
Vì trong mặt phẳng \((ABCD)\), đường thẳng \(MN\) cắt đường thẳng \(AD\), suy ra \((MNK)\) có điểm chung với \((SAD)\).

15. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.

Hằng ngày, mực nước của con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu \(h(m)\)của mực nước trong kênh tính theo thời gian \(t(h)\) được cho bởi công thức \(h = 3\cos \left( {\frac{{\pi t}}{{12}} + \frac{\pi }{3}} \right) + 12\).\(\left( {0\, \le \,t\, \le \,24} \right)\). Xác định thời điểm trong ngày khi chiều cao của mực nước trong kênh là \(15\,\,m\).Hằng ngày, mực nước của con kênh lên xuống theo thủy triề (ảnh 1)

Xem đáp án

Do chiều cao của mực nước trong kênh là \(15\,\,m\) nên ta có:

\(3\cos \left( {\frac{\pi }{{12}}t + \frac{\pi }{3}} \right) + 12 = 15 \Leftrightarrow \cos \left( {\frac{\pi }{{12}}t + \frac{\pi }{3}} \right) = 1\)\( \Leftrightarrow \frac{\pi }{{12}}t + \frac{\pi }{3} = k2\pi \)\( \Leftrightarrow t =  - 4 + 24k\).

Vì \(0 \le t \le 24 \Leftrightarrow 0 \le  - 4 + 24k \le 24 \Leftrightarrow \frac{1}{6} \le k \le \frac{7}{6}\)

Do \(k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k = 1\). Khi đó \(t = 20\)

16. Tự luận
1 điểm

Bạn Vân là học sinh giỏi của một trường THPT nên được hưởng học bổng hằng tháng là 4 triệu đồng. Học bổng được cấp vào đầu tháng. Vì muốn để dành tiền đóng học phí vào năm nhất đại học nên bắt đầu từ đầu tháng 9/2023 (đầu năm học lớp 11), cứ đầu tháng bạn Vân dành 30% số tiền học bổng nói trên để gửi tiết kiệm ở ngân hàng với lãi suất 0,4%/tháng và sẽ cố gắng giữ vững thành tích học tập để nhận học bổng đến hết tháng 8/2025. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi tháng, số tiền lãi sẽ được nhập vào vốn ban đầu, học bổng được cấp đến hết tháng 8/2025. Hỏi đến hết tháng 8/2025 bạn Vân có bao nhiêu triệu đồng để đóng học phí học đại học (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Từ đề bài ta suy ra được mỗi tháng bạn Vân trích ra \(4.30\%  = 1,2\)triệu đồng để gửi tiết kiệm.

Tháng 9/2023 bạn Vân gửi 1,2 triệu đồng với lãi suất 0,4% mỗi tháng thì đến hết tháng 8/2025 thì số tiền bạn nhận được là: \({u_{24}} = 1,2{(1 + 0,004)^{24}}\).

Tháng 10/2023 bạn Vân gửi 1,2 triệu đồng với lãi suất 0,4% mỗi tháng thì đến hết tháng 8/2025 thì số tiền bạn nhận được là: \({u_{23}} = 1,2{(1 + 0,004)^{23}}\).

Tháng 8/2025 bạn Vân gửi 1,2 triệu đồng với lãi suất 0,4% mỗi tháng thì đến hết tháng 8/2025 thì số tiền bạn nhận được là: \({u_1} = 1,2(1 + 0,004) = 1,2048\).

Số tiền bạn Vân nhận được khi gửi tiết kiệm như thế tạo thành một cấp số nhân với \({u_1} = 1,2(1 + 0,004) = 1,2048;q = 1,004\).

Vậy tổng số tiền bạn Vân nhận được chính là tổng 24 số hạng đầu của một cấp số nhân ở trên.

\({S_{24}} = \frac{{{u_1}(1 - {q^{24}})}}{{1 - q}} = \frac{{1,2048(1 - 1,{{004}^{24}})}}{{1 - 1,004}} \simeq 30,285148\)(đồng).

Vậy số tiền bạn Vân nhận được đến hết tháng 8/2025 là 30.285.148 đồng.

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN IV. Câu hỏi tự luận. Thí sinh trình bày lời giải vào giấy làm bài.

Một cấp số cộng có \(7\) số hạng. Biết rằng tổng của số hạng đầu và số hạng cuối bằng \(30\), còn tổng của số hạng thứ ba và số hạng thứ sáu bằng \(35\). Tính số hạng thứ bảy của cấp số cộng đó.

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} + {u_7} = 30}\\{{u_3} + {u_6} = 35}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{u_1} + 6d = 30}\\{2{u_1} + 7d = 35}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 0}\\{d = 5.}\end{array}} \right.\)

Vậy \({u_7} = {u_1} + 6d = 0 + 6 \cdot 5 = 30\).

18. Tự luận
1 điểm

 Cho hình chóp S.ABC có hai điểm M,N lần lượt thuộc hai cạnh SA;SB và O là điểm nằm trong tam giác ABC. Xác định giao điểm của đường thẳng SO và mặt phẳng (CMN)

Xem đáp án

 Cho hình chóp S.ABC có hai điểm M,N lần lượt thuộc hai cạnh SA;SB và O là điểm nằm trong tam giác ABC. Xác định giao điểm của đường thẳng SO và mặt phẳng (CMN) (ảnh 1)

Chọn mặt phẳng \(\left( {SCI} \right)\) chứa \(SO\)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}J \in MN \subset \left( {MNC} \right)\\J \in SI \subset \left( {SIC} \right)\end{array} \right.\) \( \Rightarrow J \in \left( {SIC} \right) \cap \left( {MNC} \right)\) \( \Rightarrow CJ = \left( {SIC} \right) \cap \left( {MNC} \right)\)

Gọi \(K\) là giao điểm của \(JC\) và \(SO\) trong mặt phẳng \(\left( {SCI} \right)\).

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}K \in SO\\K \in CJ \subset \left( {CMN} \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow K = SO \cap \left( {CMN} \right)\).

19. Tự luận
1 điểm

Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(\cos \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) - m = 2\) có nghiệm. Tính tổng các phần tử trong \(S\).

Xem đáp án

Ta có \(\cos \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) - m = 2 \Leftrightarrow \cos \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = m + 2\). Phương trình này có nghiệm khi

\( - 1 \le m + 2 \le 1 \Leftrightarrow  - 3 \le m \le  - 1.\)

Vì \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ { - 3; - 2; - 1} \right\} = S\).

Vậy tổng các phần tử trong \(S\) là \( - 3 - 2 - 1 =  - 6\).