Bộ 19 đề thi Giữa kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
19 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:
Hai đường thẳng phân biệt không cắt nhau thì song song.
Hai đường thẳng phân biệt nếu không có điểm chung thì chéo nhau hoặc song song.
Hai đường thẳng phân biệt nếu không có điểm chung thì song song.
Hai đường thẳng phân biệt nếu không có điểm chung thì chéo nhau.
Chọn B
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
Hàm số \(y = \cot x\) xác định khi và chỉ khi: \(\sin x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)
Vậy tập xác định của hàm số \(y = \cot x\) là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
\( - \frac{{11}}{7}\).
\[\frac{5}{8}\].
\(\frac{{17}}{{58}}\).
\( - \frac{{13}}{{58}}\).
\[\cos 2a = 2{\sin ^2}a - 1\].
\[\cos 2a = {\cos ^2}a + {\sin ^2}a\].
\[\cos 2a = {\cos ^2}a - {\sin ^2}a\].
\[\cos 2a = 2{\cos ^2}a + 1\].
Qua 3 điểm phân biệt có duy nhất một mặt phẳng.
Qua 3 đỉnh của một tam giác có duy nhất một mặt phẳng.
Qua 2 đường thẳng cắt nhau có duy nhất một mặt phẳng.
Qua 2 điểm phân biệt có duy nhất một đường thẳng.
\(\cos x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\).
\(\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \).
\(\tan x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi \).
\(\sin x = 0 \Leftrightarrow x = k2\pi \).
\(\sin \left( {\pi - x} \right) = - \cos x\).
\(\cos \left( {x + \frac{\pi }{2}} \right) = \sin x\).
\(\sin \left( {x + \frac{\pi }{2}} \right) = \cos x\).
\(\cos \left( {\pi - x} \right) = \sin x\).
\(\cos \left( {x + \frac{\pi }{2}} \right) = - \sin x\).
\(\cos \left( {\pi - x} \right) = - \cos x\).
\(\sin \left( {\pi - x} \right) = \sin x\).
\(\sin \left( {x + \frac{\pi }{2}} \right) = \cos x\).
\(\left\{ \begin{array}{l}u_1^{} = 2\\u_{n + 1}^{} = u_n^{} - 3,\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\end{array} \right.\).
\(u_n^{} = \frac{1}{{2n + 1}},\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).
\(u_n^{} = {2.3^{n - 1}},\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).
\(u_n^{} = 3{n^2} + 2,\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).
Xét phương án B ta có: \(u_{n + 1}^{} = u_n^{} - 3\) nên \(u_{n + 1}^{} = u_n^{} + \left( { - 3} \right)\) với \(\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).
Vậy dãy số trong phương án B là một cấp số cộng với công sai \(d = - 3\).
\(3\).
\(\pi \).
\(2\).
\(1\).
Một hình tam giác.
Một ngũ giác.
Một hình tứ giác.
Một hình bình hành.
Chọn C

Mặt phẳng vuông góc với đường cao sẽ song song với đáy nên cắt hình chóp theo tứ giác đồng dạng với đáy.
\(SI{\rm{//}}BD\).
\(SI{\rm{//}}AC\).
\(SI{\rm{//}}BA\).
\(SI{\rm{//}}AD\).

Ta có \(\left( {SMQ} \right) \equiv \left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SNP} \right) \equiv \left( {SBC} \right)\).
Do \(MQ \cap NP = \left\{ I \right\}\) nên \(I\) nằm trên giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\).
Do \(AD\) song song \(BC\) nên giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) là đường thẳng đi qua \(S\) và song song với \(AD\). Do \(I\) nằm trên giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) nên suy ra \(SI\) song song với \(AD\).
\[3.450.000.000 < A < 3.500.000.000\].
\[3.400.000.000 < A < 3.450.000.000\].
\[3.350.000.000 < A < 3.400.000.000\].
\[3.500.000.000 < A < 3.550.000.000\].
Chọn C
Sau tháng thứ \[1\] người lao động có: \[4\left( {1 + 0,6\% } \right)\] triệu
Sau tháng thứ \[2\] người lao động có:
\[\left( {4\left( {1 + 0,6\% } \right) + 4} \right)\left( {1 + 0,6\% } \right) = 4\left[ {{{\left( {1 + 0,6\% } \right)}^2} + \left( {1 + 0,6\% } \right)} \right]\] triệu
\[...\]
Sau tháng thứ \[300\] người lao động có:
\[4\left[ {{{\left( {1 + 0,6\% } \right)}^{300}} + {{\left( {1 + 0,6\% } \right)}^{299}}... + \left( {1 + 0,6\% } \right)} \right] = 4\left( {1 + 0,6\% } \right)\frac{{{{\left( {1 + 0,6\% } \right)}^{300}} - 1}}{{\left( {1 + 0,6\% } \right) - 1}} \approx 3364,866\]
( \[ \approx 3.364.866.000\] đồng).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm của \(SA\) và \(SD\).
\(MN\parallel (SBC)\).
Gọi \(G\) là một điểm trên mặt phẳng \((ABCD)\) cách đều \(AB\) và \(CD\). Khi đó \(GN\) cắt \((SAB)\).
Gọi \(E\) là trung điểm đoạn \(AB\) và \(F\) là một điểm thuộc đoạn \(ON\). Khi đó \(EF\) cắt với mặt phẳng \((SBC)\).
\((OMN)\parallel (SBC)\).
a) Đ b) S c) S d) Đ
(Đúng) \(MN\parallel (SBC)\)
(Vì): Đúng.
Do \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm của \(SA\) và \(SD\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(SAD\). Suy ra \(MN\parallel AD \Rightarrow MN\parallel BC \subset (SBC) \Rightarrow MN\parallel (SBC)\).
(Đúng) \((OMN)\parallel (SBC)\)
(Vì): Đúng.
Tương tự, ta có \(O\), \(N\) theo thứ tự là trung điểm của \(BD\), \(SD\) nên \(ON\) là đường trung bình của tam giác \(SBD \Rightarrow ON\parallel SB \subset (SBC) \Rightarrow ON\parallel (SBC)\).
Do \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{MN\parallel (SBC)}\\{ON\parallel (SBC)}\\{MN \cap ON = N}\\{MN,ON \subset (OMN)}\end{array}} \right. \Rightarrow (OMN)\parallel (SBC)\).
(Sai) Gọi \(E\) là trung điểm đoạn \(AB\) và \(F\) là một điểm thuộc đoạn \(ON\). Khi đó \(EF\) cắt với mặt phẳng \((SBC)\)
(Vì): Sai.
Ta có \(OE\) là đường trung bình của tam giác \(ABD\) nên \(OE\parallel AD \Rightarrow OE\parallel MN\). Do đó \(E \in (OMN)\).
Mặt khác \(F \in ON\), \(ON \subset (OMN) \Rightarrow F \in (OMN)\).
Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{EF \subset (OMN)}\\{(OMN)\parallel (SBC)}\end{array}} \right. \Rightarrow EF\parallel (SBC)\).
(Sai) Gọi \(G\) là một điểm trên mặt phẳng \((ABCD)\) cách đều \(AB\) và \(CD\). Khi đó \(GN\) cắt \((SAB)\)
(Vì): Sai.
Vì \(G\) thuộc mặt phẳng \((ABCD)\) và cách đều \(AB\), \(CD\) nên \(G\) thuộc đường trung bình của hình bình hành \(ABCD\) (ứng với hai cạnh \(AB\), \(CD\)).
Gọi \(I\) là trung điểm \(BC\) thì \(I\), \(O\), \(G\) thẳng hàng.
Ta có \(OI\) là đường trung bình của nên \(OI\parallel AB \Rightarrow OI\parallel (SAB)\).
Tương tự, ta có \(ON\parallel SB \Rightarrow ON\parallel (SAB)\).
Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ON\parallel (SAB)}\\{OI\parallel (SAB)}\\{ON \cap OI = O}\\{OI,ON \subset (OIN)}\end{array}} \right.\) suy ra \((OIN)\parallel (SAB)\) mà \(NG \subset (OIN)\) nên \(NG\parallel (SAB)\).
Xét tính đúng sai của các khẳng định sau.
Cho góc hình học quát của góc lượng giác \((Ou,Ov)\) là
Cho một góc lượng giác \((Ox,Ou)\) có số đo 50o và một góc lượng giác \((Ox,Ov)\) có số đo -125o. Số đo của góc lượng giác \((Ou,Ov)\) bằng
Trong hình dưới, cánh quạt được chia thành 3 phần bằng nhau. . Công thức số đo tổng quát của góc lượng giác \((Ox,OC)\) bằng
Trên đồng hồ hình dưới đây, kim phút đang chỉ đúng số 2. Đến lúc 13 giờ 30 phút thì kim phút đã quay được một góc lượng giác có số đo bằng -480o

a) S b) S c) S d) Đ

(Sai)
(Sai)
(Vì): Sai.
(Đúng) Trên đồng hồ hình dưới đây, kim phút đang chỉ đúng số 2. Đến lúc 13 giờ 30 phút thì kim phút đã quay được một góc lượng giác có số đo bằng - 480o

(Vì):
Kim phút đã quay được một góc lượng giác có số đo bằng
(Sai)
(Vì):

Cánh quạt được chia thành 3 phần bằng nhau, vậy mỗi phần sẽ có số đo là
Số đo góc lượng giác
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Cho hình vuông \({C_1}\) có cạnh bằng 1. Gọi \({C_2}\) là hình vuông có các đình là trung điềm các cạnh của hình vuông \({C_1};{C_3}\) là hình vuông có các đỉnh là trung điểm các cạnh của hình vuông \({C_2}; \ldots \) Cứ tiếp tục quá trình như trên, ta được dãy các hình vuông \({C_1};{C_2};{C_3}; \ldots ;{C_n}; \ldots \) Diện tích của hình vuông \({C_{2025}}\) có dạng \(\frac{1}{{{2^a}}}\). Tìm \(a\)
Trả lời: _____
Trả lời: 2024
Gọi \({u_n}\) là độ dài của cạnh hình vuông \({C_n}\):
Ta có: \({u_1} = 1;{u_2} = \frac{1}{2} \cdot {u_1}\sqrt 2 = {u_1} \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2};{u_3} = \frac{1}{2} \cdot {u_2}\sqrt 2 = {u_2} \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2}; \ldots \)
Cứ như vậy, đãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) lập thành cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 1\), công bội \(q = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Do đó, \({u_{2025}} = \) \({\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^{2024}}\) nên diện tích của hình vuông \({C_{2025}}\) là: \(u_{2025}^2 = \frac{1}{{{2^{2024}}}} = \frac{1}{{{2^a}}}\).
Vậy \(a = 2024\).
Trả lời: 5
Thế vào \[h = 45,9m\] vào phương trình \[h = 90.9 - 90cos\left( {10\pi t} \right)\] ta được
\[\cos (10\pi t) = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{1}{{30}} + \frac{{{k_1}}}{5}\\x = - \frac{1}{{30}} + \frac{{{k_1}}}{5}\end{array} \right.\]
Vì \(0 \le t \le 0,5\) suy ra \[t \in \left\{ {\frac{1}{{30}};\frac{7}{{30}};\frac{{13}}{{30}};\frac{1}{6};\frac{{11}}{{30}}} \right\}\].
PHẦN IV. Câu hỏi tự luận. Thí sinh trình bày lời giải vào giấy làm bài.
Cho hình chóp \[S.ABCD\] đáy là hình thang \[ABCD\] đáy lớn \[AB\]. \(I,J,K\) là ba điểm trên\[SA\]; \[SB\]; \[SC\]. Tìm giao điểm của \[SD\] và \[(IJK)\].![Cho hình chóp \[S.ABCD\] đáy là hình thang \[ABC (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/10/13-1761525147.png)
Chọn \(mp\left( {SBD} \right)\) chứa \[SD\]
Gọi \(O = AC \cap BD,E = SO \cap IK\)
Ta có
\(\left. \begin{array}{l}J = \left( {SBD} \right) \cap \left( {IJK} \right)\\E = \left( {SBD} \right) \cap \left( {IJK} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow EJ = \left( {SBD} \right) \cap \left( {IJK} \right)\)
Gọi \(F = SD \cap EJ\)
\(\left. \begin{array}{l}F \in SD\\F \in EJ \subset \left( {IJK} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow F = SD \cap \left( {IJK} \right)\)
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} + {u_7} = 30}\\{{u_3} + {u_6} = 35}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{u_1} + 6d = 30}\\{2{u_1} + 7d = 35}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 0}\\{d = 5.}\end{array}} \right.\)
Vậy \({u_7} = {u_1} + 6d = 0 + 6 \cdot 5 = 30\).
Đặt \(t = \sin x\), điều kiện \(|t| \le 1\).
Phương trình đã cho trở thành \(2{t^2} - 3t + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 1\;\;{\rm{(th?a m\~a n)}}}\\{t = \frac{1}{2}\;\;{\rm{(th?a m\~a n)}}.}\end{array}} \right.\) \( \bullet \) Với \(t = 1\), ta được \(\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\). \( \bullet \) Với \(t = 1\), ta được \(\sin x = \frac{1}{2} = \sin \frac{\pi }{6} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi }\end{array}} \right.,k \in \mathbb{Z}\).
Vậy phương trình có tập nghiệm là \(S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ;\frac{\pi }{6} + k2\pi ;\frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).








