
40 câu hỏi
8cm
2cm
4cm
1cm
Đáp án C
Phương pháp giải:
Phương trình dao động điều hòa x = Acos(ωt + φ) có A là biên độ dao động
Giải chi tiết:
Biên độ dao động A = 4cm
một phần tư bước sóng.
một bước sóng.
một nửa bước sóng
hai bước sóng.
Đáp án C
Khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng nửa bước sóng
một số nguyên lần bước sóng.
một phần tư bước sóng
một nửa bước sóng
một bước sóng.
Đáp án C
Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp trong sóng dừng bằng nửa bước sóng
Ở vị trí cân bằng, chất điểm có độ lớn vận tốc cực đại và gia tốc bằng không
Ở vị trí cân bằng, chất điểm có vận tốc bằng không và gia tốc cực đại.
Ở vị trí biên, chất điểm có vận tốc bằng không và gia tốc bằng không.
Ở vị trí biên, chất điểm có độ lớn vận tốc cực đại và gia tốc cực đại.
Đáp án A
Ở vị trí cân bằng chất điểm có vận tốc cực đại và gia tốc bằng 0.
lệch pha π/2
cùng pha.
ngược pha.
lệch pha π/3
Đáp án C
Độ lệch pha là π tức là chúng dao động ngược pha.
Độ lệch pha là π tức là chúng dao động ngược pha.
Độ lệch pha là π tức là chúng dao động ngược pha.
1/4mglα02.
2mglα02
mglα02
1/2mglα02.
Đáp án D
Cơ năng của con lắc
làm tăng tần số dòng điện ở cuộn sơ cấp 10 lần.
là máy tăng áp
làm giảm tần số dòng điện ở cuộn sơ cấp 10 lần.
là máy hạ áp.
Đáp án D
Áp dụng công thức
0,8s
0,4s
0,2s
0,6s
Ta có m = 400g = 0,4kg ; k = 100N/m
Chu kỳ dao động :
tanφ = (ωL – ωC)/R
tanφ = (ωL + ωC)/R
tanφ = (ωL – 1/(ωC))/R
tanφ = (ωC – 1/(ωL))/R
Đáp án C
Độ lệch pha giữa u và i là:
một phần tư bước sóng.
một nửa bước sóng.
một số nguyên lần bước sóng
một bước sóng.
Đáp án A
Khoảng cách từ bụng đến nút kiền kề là một phần tư bước sóng
Quỹ đạo chuyển động của vật là một đoạn thẳng.
Li độ của vật tỉ lệ với thời gian dao động.
Quỹ đạo chuyển động của vật là một đường hình sin.
Lực kéo về tác dụng vào vật không đổi.
Đáp án A
Ở cùng thời điểm, hiệu điện thế u chậm pha π/2 so với dòng điện i.
Dòng điện i luôn ngược pha với hiệu điện thế u.
Ở cùng thời điểm, dòng điện i chậm pha π/2 so với hiệu điện thế u.
Dòng điện i luôn cùng pha với hiệu điện thế u.
Đáp án A
cường độ dòng điện trong đoạn mạch sớm pha π/2 so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.
cường độ dòng điện trong đoạn mạch cùng pha với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.
cường độ dòng điện trong đoạn mạch trễ pha π/2 so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.
tần số của dòng điện trong đoạn mạch khác tần số của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.
Đáp án A
Mạch chỉ có tụ điện thì cường độ dòng điện trong đoạn mạch sớm pha π/2 so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.
vận tốc truyền sóng.
độ lệch pha.
chu kỳ
bước sóng.
Đáp án D
Khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha với nhau gọi là bước sóng.
220V
110V.
Điện áp hiệu dụng:
1m.
0,5m.
2m
0,25m
Đáp án A
Có hai bụng sóng tương đương với có 2 bó sóng.
Ta có = 1m nên bước sóng λ = 1m
tỉ lệ nghịch với độ cứng k của lò xo.
tỉ lệ với bình phương biên độ dao động.
tỉ lệ nghịch với khối lượng m của viên bi.
tỉ lệ với bình phương chu kì dao động.
Đáp án B
Cơ băng của con lắc lò xo: W = 0,5kA2
Con lắc này đang dao động điều hòa có cơ năng tỉ lệ với bình phương biên độ dao động
π (rad).
π/3 (rad)
π/4 (rad).
π/6 (rad).
Đáp án B
Pha ban đầu π/3
50 Hz
100 Hz.
25 Hz
12,5 Hz
Đáp án A
Phương pháp giải:
Mối liên hệ giữa tần số và tốc độ góc: ω = 2πf
Giải chi tiết:
Tốc độ góc ω = 100π rad/s nên f = 50Hz
biên độ.
cường độ âm.
tần số.
mức cường độ âm.
Đáp án C
Hai âm cùng độ cao tức là có cùng tần số.
Đáp án B
Chu kỳ dao động của con lắc lò xo:
dao động điện từ
dao động cưỡng bức.
dao động tắt dần.
dao động duy trì.
Đáp án D
Dao động của con lắc đồng hồ là dao động duy trì
Sóng ngang là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Sóng âm truyền được trong chân không.
Sóng dọc là sóng có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
Sóng dọc là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Đáp án D
Sóng dọc là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
4s
2s
8s
1s
Đáp án B
Chu kỳ dao động của con lắc:
500 vòng
100 vòng
25 vòng
50 vòng
Đáp án D
N1 = 1000 vòng, U1 = 200V, U2 = 10V
Áp dụng công thứcnên N2 = 100 vòng
0,75A
1,5A
2A
22A
Đáp án C
Mạch LC, ω = 100πrad/s, ZL = ωL = 100Ω, ZC =(ωC)-1 = 200Ω nên Z = |ZL – ZC| = 100Ω
Cường độ dòng điện hiệu dụng I = U/Z = 200/100 = 2A
2A
4A
A
8A
Đáp án B
Vì nên I = 4A
cùng phương, cùng tần số.
cùng phương, cùng tần số, có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
cùng biên độ, cùng tần số.
cùng tần số, có hiệu số pha không đổi.
Đáp án B
Tổng hợp hai dao động điều hòa nếu chúng có cùng phương, cùng tần số, có hiệu số pha không đổi theo thời gian
U
3U
2U
Đáp án D
Mạch có ω,R,L cố định, C thay đổi
Công suất của mạch đạt cực đại khi xảy ra cộng hưởng, khi đó: ω2 = 1/LC, ZL = ZC, Z = R
Khi đó
t = 1/60 s.
t = 1/600 s.
t = 1/120 s.
t = 1/300 s.
Đáp án D
Uo = 310V, T = 0,02s.
Sử dụng đường tròn lượng giác: u đạt giá trị 155V lần đầu tiên ứng với góc 600 như hình vẽ, tương ứng với t = T/6 = 1/300 (s)
40m/s
20m/s
10m/s
5m/s
Đáp án B
Sóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định nên:
Vận tốc truyền sóng v = λf = 0,4.50 = 20m/s.
107 lần.
105 lần.
103 lần.
106 lần.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Công thức tính mức cường độ âm
Giải chi tiết:
440Hz
27,5Hz
50Hz
220Hz
Đáp án A
Phương pháp giải:
Bước sóng λ = v/f
Giải chi tiết:
Tần số sóng: f = v/λ = 110/0,25 = 440Hz
0,5
1
0,86
0,71
Đáp án A
Hệ số công suất cosφ = cos(π/3) = 0,5
0,5kg
1kg
0,8kg
1,2kg
Thời điểm t: x1 = Acos(ωt + φ) = 5cm
Thời điểm t + T/4: v = - ωAsin(ωt + φ + π/2)= -ωx1
Nên ω = 50/5= 10rad/s
Vậy m = k/ω2 = 1kg
d1 = 0,25d2
d1 = 0,5d2
d1 = 4d2
d1 = 2d2
Đáp án D
Vì A1> A2 nên vị trí A1 tại bụng sóng, vì vậy λ = 2d1
Vì vậy tại vị trí A2 có λ = 4d2 nên d1= 2d2
2mm
4mm
1mm
3mm
Đáp án B
Giải chi tiết:
Ta có f = 10Hz, v = 30cm/s nên λ = 3cm
Biên độ dao động tại M
100W
200W
400W
300W
Vì uc chậm pha π/2 so với u nên u và i cùng pha, mạch xảy ra cộng hưởng điện
Khi đó UC = UL = 100V, U = UR = 200V, R = 100Ω
Công suất tiêu thụ của mạch : P = U2/R = 2002/100 = 400W
tăng 0,1%.
tăng 1%.
giảm 1%.
giảm 0,1%.
Đáp án C
Chu kỳ dao động tại A :
Chu kỳ dao động tại B:
Vậy gB giảm 1% so với gA
150V
180V
284V
175V
Đáp án C
Mạch RLC có L thay đổi
Đặt x = 1/ZL ta được (R2 + ZC2)x2 – 2ZC.x + 4/9 = 0
Với L = L1 hoặc L = L2 thì UL có cùng giá trị nên ZL1 và ZL2 là hai nghiệm của phương trình bậc hai trên.
Mà 3ZL2 – ZL1 = 150Ω và R2 + ZC2= 20000 nên tính được :
ULmax khi xảy ra cộng hưởng, khi đó:
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















