Bộ 16 đề thi Học kì 1 Vật lí 12 có đáp án_ đề 9
28 câu hỏi
Một trong những đặc trưng sinh lý của sóng âm là
mức cường độ âm.
đồ thị dao động âm.
cường độ âm
độ to âm
Đáp án D
Phương pháp giải:
Các đặc trưng sinh lý của sóng âm là: độ cao, độ to, âm sắc
Giải chi tiết:
Đặc trưng sinh lý của sóng âm là độ to âm
Cho mạch điện gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn dây có độ tự cảm L và điện trở hoạt động R0. Khi đặt vào hai đầu mạch điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi là U = 200 V thì điện áp hiệu dụng hai đầu điện trở thuần là UR = 110 V, hai đầu cuộn dây là Ud = 130 V và mạch tiêu thụ công suất 200 W. Tìm giá trị của R và R0
R = 88Ω, R0 = 30Ω
R = 88Ω, R0 = 40Ω
R = 88Ω, R0 = 50Ω
R = 88Ω, R0 = 60Ω
Đáp án B
Mạch R, R0, L có điện áp U=(UR+URo)2+UL2=(110+URo)2+UL2=200V;
Điện áp giữa hai đầu cuộn dây: Ud=URo2+UL2=130V
Từ 3 phương trình trên ta được : URo =50V;UL =120V
Ta có : R=11R05;ZL =12R05
Công suất mạch điện: P=I2(R+R0)=I2.3,2R0=200W⇒I2R0=62,5
Mặt khác : URo =IRo =50V
Vậy : R0 =40Ω;R=88Ω
Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là
tốc độ dao động cực đại của các phần tử môi trường truyền sóng
tốc độ dao động cực tiểu của các phần tử môi trường truyền sóng
tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng
tốc độ chuyển động của các phần tử môi trường truyền sóng
Đáp án C
Phương pháp giải:
Định nghĩa tốc độ truyền sóng là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng
Giải chi tiết:
Tốc độ truyền sóng là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng
Giao thoa ở mặt nước với hai nguồn sóng kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền ở mặt nước có bước sóng λ. Cực đại giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới điểm đó bằng
(2k+0,5)λ với k = 0, ±1, ±2…
(2k +1)λ với k = 0, ±1, ±2…
(k+ 0,5)λ với k = 0, ±1, ±2…
kλ với k = 0, ±1, ±2…
Đáp án D
Phương pháp giải:
Nếu hai nguồn cùng pha thì hại những điểm có cực đại giao thoa, hiệu số đường đi thỏa mãn: d2 – d1 = kλ
Giải chi tiết:
Cực đại giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới điểm đó bằng kλ với k = 0, ±1, ±2
Khi vật dao động điều hoà đến vị trí cân bằng, đại lượng nào sau đây có độ lớn cực đại?
Vận tốc.
Gia tốc.
li độ.
thế năng
Đáp án A
Phương pháp giải:
- Tại vị trí cân bằng vật có li độ = 0 và vận tốc cực đại
- Gia tốc a = -ω2x, Thế năng Wt = 0,5kx2
Giải chi tiết:
Khi vật dao động điều hoà đến vị trí cân bằng, vận tốc có độ lớn cực đại
Hai nhạc cụ khác nhau phát ra hai âm có cùng tần số và cùng cường độ, nhưng tai ta vẫn nghe thấy chúng có sắc thái hoàn toàn khác nhau. Đặc trưng sinh lý này gọi là
độ cao.
âm sắc.
độ to.
cường độ âm
Đáp án B
Phương pháp giải:
Các nhạc cụ khác nhau phát ra các âm cùng tần số và cường độ nhưng ta vẫn phân biệt được là do chúng có âm sắc khác nhau.
Giải chi tiết:
Các nhạc cụ khác nhau phát ra các âm cùng tần số và cường độ nhưng ta vẫn phân biệt được là do chúng có âm sắc khác nhau.
Xét mạch điện xoay chiều R, L, C nối tiếp, gọi u, uR, uL, uC lần lượt là điện áp tức thời hai đầu mạch, hai đầu điện trở thuần R, hai đầu cuộn cảm thuần L, hai đầu tụ điện C. Quan hệ nào sau đây là đúng?
uC ngược pha uL
u cùng pha uR
uC sớm pha hơn uR π/2
uL trễ pha hơn uR π/2
Đáp án A
Phương pháp giải:
Trong mạch RLC
- uR cùng pha với I; uL sớm pha π/2 so với i, uC trễ pha π/2 so với i
Giải chi tiết:
Trong mạch RLC uC ngược pha so với uL
Một vật dao động điều hoà trên trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Vectơ gia tốc của vật
có độ lớn tỉ lệ nghịch với tốc độ của vật
luôn hướng theo chiều chuyển động của vật.
luôn hướng ngược chiều chuyển động của vật
có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn li độ của vật.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Gia tốc của vật dao động điều hòa a = - ω2x.
Giải chi tiết:
Gia tốc của vật dao động điều hòa a = - ω2x nên độ lớn của a tỉ lệ thuận với độ lớn của x
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng k, đang dao động điều hòa. Mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Biểu thức thế năng của con lắc ở li độ x là
0,5kx2
2kx.
2kx2.
0,5 kx.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Biểu thức thế năng của dao động của con lắc lò xo Wt = 0,5kx2
Giải chi tiết:
Biểu thức thế năng của dao động của con lắc lò xo là Wt = 0,5kx2
Tìm câu sai. Trong dao động điều hòa, thế năng và động năng
biến thiên tuần hoàn ngược pha nhau.
biến thiên tuần hoàn cùng tần số.
có tổng thay đổi theo thời gian.
có giá trị cực đại bằng nhau
Đáp án C
Phương pháp giải:
Thế năng và động năng trong dao động điều hòa biến thiên tuàn hoàn cùng tần số, ngược pha nhau, tổng bằng cơ năng và không đổi.
Giải chi tiết:
Trong dao động điều hòa, thế năng và động năng có tổng không thay đổi theo thời gian.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động của con lắc đơn (bỏ qua lực cản của môi trường)?
Khi vật nặng ở vị trí biên, cơ năng của con lắc bằng thế năng của nó
Khi vật nặng đi qua vị trí cân bằng, thì lực căng dây bằng không
Với biên độ góc nhỏ thì dao động của con lắc là dao động điều hòa
Chuyển động của con lắc từ vị trí biên về vị trí cân bằng là nhanh dần
Đáp án B
Phương pháp giải:
Với con lắc đơn dao động điều hòa
- Cơ năng bằng động năng cực đại và bằng thế năng cực đại.
- Lực căng dây T = 3mg(cosα – cosα0)
- Tại biên độ lớn li độ cực đại, tốc độ bằng 0, tại VTCB li độ bằng 0 còn tốc độ cực đại
Giải chi tiết:
Khi vật nặng đi qua vị trí cân bằng, thì lực căng dây T = 3mg(cos0 – cosα0) = 3mg(1 – cosα0)
Dao động cưỡng bức có
tần số bằng với tần số của ngoại lực cưỡng bức
biên độ lớn nhất khi ngoại lực cưỡng bức có tần số lớn nhất
tần số luôn lớn hơn tần số riêng của hệ
biên độ bằng biên độ ngọai lực cưỡng bức
Đáp án A
Phương pháp giải:
Dao động cưỡng bức có tần số bằng với tần số của ngoại lực cưỡng bức.
Giải chi tiết:
Dao động cưỡng bức có tần số bằng với tần số của ngoại lực cưỡng bức.
Sóng siêu âm
không truyền được trong chất khí
luôn là sóng ngang.
truyền được trong chân không
là sóng âm mà tai người không nghe được
Đáp án D
Phương pháp giải:
Sóng siêu âm là sóng âm có tần số lớn hơn 20000Hz
Tai người nghe được âm có tần số từ 16Hz tới 20000Hz
Giải chi tiết:
Sóng siêu âm là sóng âm mà tai người không nghe được, vì sóng siêu âm là sóng âm có tần số lớn hơn 20000Hz còn tai người nghe được âm có tần số từ 16Hz tới 20000Hz
Khi cho dòng điện xoay chiều i = I0cosωt (A) ( ω không đổi) chạy qua mạch điện gồm điện trở thuần R, ống dây thuần cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp thì mạch có tính dung kháng. Quan hệ nào sau đây luôn đúng?
LCω2 > 1.
LCω > 1
LCω2 < 1
LCω < 1
Đáp án C
Phương pháp giải:
Dung kháng ZC = (ωC)-1, cảm kháng ZL = ωL
Mạch có tính dung kháng tức là ZC > ZL
Giải chi tiết:
Mạch có tính dung kháng nên ZC>ZL⇒1ωC>ωL⇒ω2LC<1
Tìm phát biểu đúng. Sóng cơ
là sự truyền đi của dao động cơ trong môi trường vật chất
có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng là sóng dọc
là sóng ngang khi truyền theo phương ngang
truyền trong không khí là sóng ngang
Đáp án A
Phương pháp giải:
Sóng cơ là sự truyền đi của dao động cơ trong môi trường vật chất.
Sóng ngang là sóng có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng (ở chất rắn và bề mặt chất lỏng)
Sóng dọc là sóng có phương dao động trùng phương truyền sóng (rắn, lỏng, khí)
Giải chi tiết:
Sóng cơ là sự truyền đi của dao động cơ trong môi trường vật chất.
Hiện tương giao thoa sóng cơ xảy ra khi có sự gặp nhau của hai sóng được tạo bởi hai nguồn dao động cùng phương, cùng
tần số và khác biên độ.
biên độ và cùng tần số.
biên độ và cùng pha ban đầu
tần số và ngược pha.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Giao thoa sóng xảy ra với hai nguồn kết hợp
Hai nguồn kết hợp có cùng tần số cùng phương, cùng biên độ và độ lệch pha không đổi theo thời gian.
Giải chi tiết:
Hiện tương giao thoa sóng cơ xảy ra khi có sự gặp nhau của hai sóng được tạo bởi hai nguồn dao động cùng phương, cùng tần số và ngược pha.
Trong hiện tượng giao thoa sóng cơ trên mặt chất lỏng với hai nguồn kết hợp A và B giống nhau là uA = uB= acos50πt (cm,s), ta gọi khoảng cách từ một điểm trên mặt chất lỏng đến A và B lần lượt là d1 và d2. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 3 m/s và biên độ sóng coi như không đổi khi truyền đi. Điểm trên mặt chất lỏng dao động với biên độ cực tiểu cách A và B lần lượt những đoạn nào sau đây?
d1 = 39 cm và d2 = 30 cm
d1 = 39 cm và d2 = 51 cm.
d1 = 36 cm và d2 = 30 cm.
d1 = 36 cm và d2 = 40 cm.
Đáp án C
Ta có ω = 50π rad/s.
Tần số sóng f = ω/2π = 25Hz
Bước sóng λ = v/f = 300/25 = 12cm
Tại M dao động cực tiểu thì d2−d1=k+12λ=k+12.12
Dựa vào 4 đáp án đã cho chỉ có đán án C thỏa mãn điều kiện trên, ứng với k = 0
Một chất điểm khối lượng m = 1 kg dao động điều hòa với phương trình x = 4cos(10t +π/2) (cm,s). Nếu chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng thì cơ năng của chất điểm là
0,32 J.
32 mJ
0,8 J.
80 mJ
Đáp án D
Giải chi tiết:
Ta có ω=km⇒10=k1⇒k=100N/m
Cơ năng dao động: W = 0,5kA2 = 0,5.100.0,042 = 0,08J = 80mJ
Biết cường độ âm chuẩn I0 = 10-12 W/m2, sóng âm có cường độ 4.10-8 W/m2 có mức cường độ âm là
23 dB.
46 dB.
43 dB.
22 dB.
Đáp án B
Mức cường độ âm: L=10lgII0=10lg4.10−810−12=46dB
Một con lắc đơn dao động bé với biên độ cong 8 cm và biên độ góc 0,05 rad. Chiều dài dây treo con lắc là
2 m
1,6 m.
1,2 m
0,8 m.
Đáp án B
Liên hệ giữa li độ dài và li độ cong của con lắc đơn: s= lα --> 8 = 0,05.l
Vậy chiều dài con lắc đơn là l = 160cm = 1,6m
Hai dao động có phương trình lần lượt là: x1 = 5cos(2πt + 0,75π) (cm) và x2 = 10cos(2πt+0,25π) (cm). Độ lệch pha của hai dao động này có độ lớn bằng
0,75 π.
1,25 π.
0,25 π
0,50 π .
Đáp án D
Phương pháp giải:
- Xác định pha của hai dao động.
- Tính hiệu số pha của hai dao động
Giải chi tiết:
Độ lệch pha của hai dao động: Δφ = 0,75π – 0,25π = 0,5π
Cho mạch điện mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, ống dây thuần cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Mạch đặt dưới điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi. Khi điều chỉnh C = C1 thì điện áp tức thời hai đầu tụ C lệch pha π/2 so với điện áp tức thời hai đầu mạch và công suất tiêu thụ tiêu thụ trên mạch là 550 W. Khi điều chỉnh C = C2 thì điện áp tức thời hai đầu tụ C lệch pha π/6 so với điện áp tức thời hai đầu mạch và công suất tiêu thụ trên mạch là
275 W.
412,5 W.
137,5 W.
2753W
Đáp án C
Giải chi tiết:
+ Khi C = C1 thì uC lệch pha π/2 so với u, nên u và I cùng pha, cosφ = 0
Công suất tiêu thụ: P = U2/R = 550W
+ Khi C = C2 thì uC lệch pha π/6 so với u, nên u chậm pha π/3 so với i, hệ số công suất cosφ = cosπ/3 = R/Z = 0,5 à Z = 2R
Công suất tiêu thụ: P=I2R=U2RZ2=U2R4R2=U24R=5504 = 137,5W
Cho mạch điện gồm điện trở thuần R, ống dây thuần cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Mạch đặt dưới điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U = 80 V và tần số không đổi. Khi thay đổi C thì công suất tiêu thụ trên mạch lớn nhất bằng 160 W. Giá trị của R bằng
802Ω
40Ω
80Ω
402Ω
Đáp án B
Phương pháp giải:
Công suất tiêu thụ lớn nhất khi xảy ra cộng hưởng.
Khi đó Z = R
Công suất tiêu thụ khi xảy ra cộng hưởng: P = U2/R
Giải chi tiết:
Công suất tiêu thụ lớn nhất khi xảy ra cộng hưởng.
Khi đó Z = R
Công suất tiêu thụ P = U2/R = 802/R = 160W
Cho mạch điện gồm điện trở thuần R = 60Ω, ống dây thuần cảm có độ tự cảm L=65πH và tụ điện có điện dung bằng C=10−42πF mắc nối tiếp. Khi đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều có tần số 50Hz thì hệ số công suất của mạch bằng:
0,6
. 0,85
0,8
0,75
Đáp án A
Tốc độ góc ω = 2πf = 100π rad/s
Dung kháng ZC = (ωC)-1 = 200Ω
Cảm kháng ZL = ωL = 120Ω
Tổng trở của mạch: Z=R2+(ZL−ZC)2=100Ω
Hệ số công suất cosφ = R/Z = 60/100 = 0,6
Cho mạch điện gồm ống dây và tụ điện có điện dung C = 10-4/π F mắc nối tiếp. Mạch đặt dưới điện áp xoay chiều u=1006cos100πt−π12V thì điện áp hai dầu ống dây có dạngud=1002cos100πt+5π12V . Giá trị của điện trở ống dây bằng
503Ω
253Ω
25Ω
50Ω
Đáp án B

Dung kháng ZC = (ωC)-1 = 100Ω
Độ lệch pha giữa u và ud là Δφ=5π12−−π12=π2
Biểu diễn trên giản đồ vecto ta được:
Ur2 + UL2 = 1002 = 104
Ur2 + (UC – UL)2 = (1003)2 = 3.104
Ud2 + U2 = UC2 à UC= 200V
Mà UC = I.ZC nên I = 2A
Từ 3 phương trình ta giải ra được: Ur= 503 V
Vậy điện trở của ống dây là r = Ur/I = 253Ω
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 20 N/m và vật nhỏ có khối lượng 0,2 kg dao động điều hòa trên phương ngang với biên độ 8 cm. Tìm chu kỳ dao động của con lắc, tốc độ của vật khi nó qua vị trí cân bằng và tốc độ của vật khi nó qua vị trí cách vị trí cân bằng 6 cm.
T = 0,2π (s); v(0) = 80cm/s; v(6) = 52,9cm/s
T = 0,2π (s); v(0) = 40cm/s; v(6) = 33,9cm/s
T = 0,1π (s); v(0) = 30cm/s; v(6) = 52,9cm/s
T = 0,1π (s); v(0) = 80cm/s; v(6) = 52,9cm/s
Đáp án A
Tốc độ góc và chu kỳ dao động của con lắc lò xo: ω=km=10rad/s;T=2πω=0,2π(s)
Áp dụng hệ thức độc lập: A2=x2+v2ω2
+ Khi vật qua vị trí cân bằng: 82=02+v2102⇒v=80cm/s
+ Khi vật qua vị trí x = 6cm: 82=02+v2102⇒v=52,9cm/s
Một sợi dây đàn hồi dài 90 cm hai đầu cố định đang có sóng dừng. Kể cả hai đầu dây cố định, trên dây có 7 nút. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là 1 m/s. Tìm bước sóng và khoảng thời gian liên tiếp giữa hai dây duỗi thẳng.
λ = 24cm; t = 0,2s
λ = 30cm; t = 0,15s
λ = 24cm; t = 0,15s
λ = 32cm; t = 0,2s
Đáp án B
Trên dây có sóng dừng: l=kλ2
Trên dây có 7 nút tính cả hai đầu nên có 6 bó sóng, k = 6
Ta có: l=kλ2=3λ=90cm⇔λ=30cm
Chu kỳ sóng T = λ/v = 0,3s
Khoảng thời gian hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là T/2 = 0,15s
Đặt điện áp xoay chiều u=1202cos(100πt)V vào hai đầu A, B của đoạn mạch theo thứ tự gồm điện trở thuần R=303Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=32πH và tụ điện có điện dung C=10−36πF mắc nối tiếp. Gọi M là điểm nối giữa cuộn cảm và tụ điện. Tìm cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch và điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AM.
I = 2A; UAM = 200V
I = 2A; UAM = 183V
I = 1,15A; UAM = 183V
I = 2,5A; UAM = 200V
Đáp án C
Cảm kháng ZL = ωL = 150Ω, Dung kháng ZC = (ωC)-1 = 60Ω
Tổng trở: Z=R2+(ZL−ZC)2=10800Ω
Áp dụng định luật Ôm, cường độ dòng điện qua mạch : I=UZ=12010800=1,15A
Mạch AM có RL nên ZAM=R2+ZL2=25200Ω
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mạch AM là:
UAM= IZAM = 183V








