
40 câu hỏi
lực kế
thước
cân
đồng hồ
Đáp án D
Chu kì là thời gian vật thực hiện 1 dao động toàn phần, nên để đo chu kì ta dùng đồng hồ.
U = 10V
U = 40V
U = 20V
Áp dụng công thức :
Đáp án B
Tần số góc :
nhiệt điện
cộng hưởng điện
cảm ứng điện từ
tự cảm
Đáp án A
Máy biến áp có nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
sớm pha so với dòng điện.
cùng pha với dòng điện
có thể sớm pha hoặc trễ pha so với dòng điện.
trễ pha so với dòng điện.
Đáp án C
Đoạn mạch xoay chiều chỉ có tụ điện, hiệu điện thế trễ pha so với dòng điện
mức cường độ âm khác nhau
tần số âm khác nhau
cường độ âm khác nhau
đồ thị âm khác nhau
Đáp án A
Các âm nghe to nhỏ khác nhau là do có mức cường độ âm khác nhau
60cm/s
40cm/s
36cm/s
30cm/s
Đáp án D
Phương pháp giải:
Xác định quãng đường và thời gian vật đi được kể từ thời điểm ban đầu đến thời điểm chất điểm đổi chiều chuyển động lần đầu tiên và áp dụng công thức vtb = S/t.
Chất diểm đổi chiều chuyển động tại biên.
Có thể dùng phương pháp vecto quay
Giải chi tiết:
Tại thời điểm ban đầu t = 0 vật ở vị trí :
Khi vật ra đến biên thì x = 10 cm, vậy quãng đường đi được là: S = 10 – 5 = 5 cm
17850(Hz)
17640(Hz)
17000(Hz)
18000(Hz)
Đáp án B
Phương pháp giải:
Tần số cơ bản của nhạc cụ là 420 Hz, vậy nó có thể phát ra các họa âm có tần số f' = k.f (k nguyên).
Để người đó nghe được thì f’ = kf ≤ 18000 Hz.
Giải chi tiết:
Tần số cơ bản của nhạc cụ là 420 Hz, vậy nó có thể phát ra các họa âm có tần số f' = k.f (k nguyên).
Ngưỡng nghe của người đó là 18000 Hz → Để người đó nghe được thì f’ = kf ≤ 18000 Hz.
Mà:
→ Vậy tần số lớn nhất do nhạc cụ phát ra người đó nghe đươc là :
80 Hz
70 Hz
90 Hz
57 Hz
Đáp án A
Khi công suất của toàn mạch đạt cực đại f = f1 thì
Khi công suất của toàn mạch đạt cực đại f = f1 thì
Khi f = f2 hoặc f = f3thì dòng điện chạy qua mạch có cùng giá trị hiệu dụng như nhau thì
Vì:
Khi f = f4 ≤ 80 Hz thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu MB là:
URC có giá trị không đổi với mọi R thì ta có ZL = 2ZC tức là:
Vậy :
2
Điểm lực đàn hồi triệt tiêu ở lần 1 chính là điểm mà lò xo không biến dạng
Điểm mà lực phục hồi đổi chiều ở lần 2 chính là vị trí cân bằng của lò xo.
Lần 2, đưa vật lên đến vị trí lò xo không biến dạng rồi thả nhẹ thì thời gian ngắn nhất vật đi đến vị trí lực phục hồi đổi chiều là t2là tương đương với góc quét của vecto quay là 900 (kể từ biên - A)
Từ tỷ số
thì t1 ứng với góc quay 300 (kể từ biên - A).
Thì ta thấy
Vì trí thả vật lần thứ nhất tại biên thì gia tốc a = ω2.A
Nên ta có:
R0= 30 Ω, Pmax= 100W
R0= 50 Ω, Pmax= 100W
R0= 30 Ω, Pmax= 50W
R0= 50 Ω, Pmax= 50W
Tìm ZL; ZC
Áp dụng Cosi cho biểu thức tính công suất tìm được: r + R0 = |ZL - ZC|
R = 20 Ω.
R = 48 Ω.
R = 40 Ω.
Đáp án D
ZL = ω.L = 80 Ω; ZC = 100 Ω;
Ta có giản đồ vecto như sau

Xét hai tam giác đồng dạng: ∆OAH ~ ∆BOH
Ta có tỉ số:
9 điểm
5 điểm
8 điểm
4 điểm
Đáp án D
Phương pháp giải:
Bước sóng: λ = 2.9 = 18 cm.
Xác định vị trí M, các điểm nằm trong cùng 1 bó sóng thì dao động cùng pha, các điểm đối xứng nhau qua bụng thì dao động cùng pha, các điểm đối xứng nhau qua nút thì ngược pha
Giải chi tiết:
Bước sóng: λ = 2.9 = 18 cm.
Các điểm nằm trong cùng 1 bó sóng thì dao động cùng pha, các điểm đối xứng nhau qua bụng thì dao động cùng pha, các điểm đối xứng nhau qua nút thì ngược pha
M cách B 42 cm, tức là nằm ở bó sóng thứ 5.
Mỗi bó sóng có 2 điểm dao động với biên độ A.
Vậy trong đoạn BM có 4 điểm dao động với biên độ a và ngược pha với B.
0,6cm
0,4cm
2,91cm
0,68cm
Đáp án D
Ta có bước sóng:
Giả sử nguồn sóng có phương trình u = acos(50πt) cm
Phương trình sóng tại O là :
Điểm N nằm trên đường trung trực của AB, cách A, B một đoạn d. Phương trình sóng tại N là:
Để N và O dao động cùng pha thì:
Điểm N nằm trong đoạn OM nên d < MA và N gần M nhất, tức là:
Vậy k lớn nhất là k = 3, ta có khoảng cách MN khi đó là:
Đáp án D
g = π2 = 10m/s2, với chu kì T = 0,2s
Mà:
A > ∆l0 nên thời gian nén trong 1 chu kì là:
Đáp án D
Vì mạch chỉ có 2 phần tử mà i trễ pha so với u nên có 2 phần tử là L và R.
Ta có :
Mà:
Đáp án A
Vật đi qua vị trí cân bằng ứng với x = 0
Ta có:
110W.
440 W.
W.
220 W
Đáp án A
Áp dụng công thức tính công suất :
37 Ω
52 Ω
54 Ω
63 Ω
+ Điều chỉnh độ tự cảm L đến giá trị hoặc tương ứng với ZL1 = 20 Ω và ZL2 = 80 Ω.
Khi đó cường độ dòng điện hiệu dụng như nhau, ta có:
Điều chỉnh L đến giá trị hoặc thì tương ứng: ZL3 = 60 Ω và ZL4 = 120 Ω
+ Khi đó hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu cuộn cảm bằng nhau. Ta có:
9
11
10
8
Đáp án A
Bước sóng:
Vì hai nguồn cùng pha, số điểm dao động cực đại là số giá trị k thỏa mãn:
Vậy có 9 giá trị k, tức là có 9 điểm dao động cực đại trong đoạn nối hai nguồn.
Đáp án A
Biểu thức suất điện động cảm ứng e = Φ’.
Giảm 3,16%
Giảm 5,4%
Tăng 3,16%
Tăng 5,4%
Đáp án D
Chu kì xác định theo công thức:
Vậy chu kì tăng 5,4 %.
ZL = 200 Ω
ZL = 50 Ω
ZL = 100 Ω
ZL = 25 Ω
Đáp án B
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức ZL = ω.L
Giải chi tiết:
Áp dụng công thức :
vị trí cân bằng, theo chiều âm.
vị trí biên dương
vị trí cân bằng, theo chiều dương.
vị trí biên âm
Đáp án C
Tại t = 0 ta có . Vậy khi đó vật qua vị trí cân bằng.
Vận tốc
Tại t = 0 thì v có giá trị > 0 nên vật đang đi theo chiều dương.
Chất rắn
Chất lỏng
Chất khí
Chân không
Đáp án A
Sóng âm truyền tốt nhất trong chất rắn
l = A
l = 8A
l = 2A
l = 4A
Đáp án C
Chiều dài quỹ đạo l = 2A
pha ban đầu
biên độ
tần số góc
li độ
Đáp án A
Trong phương trình dao động điều hòa x = A.cos (ωt+φ) ; φ được gọi là pha ban đầu.
ngược pha
lệch pha nhau π/4
vuông pha
cùng pha
Đáp án D
Hai phần tử trên cùng hướng truyền sóng và cách nhau một bước sóng luôn dao động cùng pha
ZL = ωL
Đáp án A
Cảm kháng của mạch được tính bởi công thức ZL = ωL
A = 2 cm
A = -4 cm
A = 8 cm
A = 4 cm
Đáp án D
Biên độ dao động là A = 4 cmĐáp án A
Điều kiện để xảy ra hiện tượng cộng hưởng là
vmax= 4π2 cm/s
vmax= 4π cm/s
vmax= 2π cm/s
Đáp án C
Phương pháp giải:
Tốc độ cực đại trong dao động điều hòa là : vmax = ωA = 4π cm/s
Đáp án A
Độ lệch pha của u so với i trong mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp được tính bởi công thức
2λ
λ
Đáp án C
Phương pháp giải:
Trong hiện tượng sóng dừng với bước sóng λ, khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp là
tần số giảm dần theo thời gian
biên độ giảm dần theo thời gian
chu kì giảm dần theo thời gian
tốc độ giảm dần theo thời gian
Đáp án B
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian
I0= 2A
I0= 4A
Dòng điện xoay chiều có biểu thức: , cường độ dòng điện cực đại là 4A
f > 20000Hz
16Hz ≤ f ≤ 20000Hz
f < 20000Hz
Đáp án A
Sóng siêu âm là sóng âm có tần số f > 20000 Hz
Z = R + ZL + ZC
Đáp án B
Tổng trở của mạch được tính bởi công thức
mức cường độ âm
độ cao
tần số âm
cường độ âm
Đáp án B
Đặc trưng sinh lý của âm là độ cao, độ to, âm sắc
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















