Bộ 16 đề thi Học kì 1 Vật lí 12 có đáp án_ đề 10
24 câu hỏi
Máy hàn điện nấu chảy kim loại hoạt động theo nguyên tắc máy biến áp có đặc điểm nào sau đây?
Cuộn sơ cấp gồm ít vòng dây tiết diện lớn, cuộn thứ cấp gồm nhiều vòng dây tiết diện nhỏ
Cuộn sơ cấp gồm ít vòng dây tiết diện nhỏ, cuộn thứ cấp gồm nhiều vòng dây tiết diện lớn .
Cuộn sơ cấp gồm nhiều vòng dây tiết diện lớn, cuộn thứ cấp gồm ít vòng dây tiết diện nhỏ.
Cuộn sơ cấp gồm nhiều vòng dây tiết diện nhỏ, cuộn thứ cấp gồm ít vòng dây tiết diện lớn
Đáp án D
Giải chi tiết:
Ta có: I1I2=N2N1N2<<N1⇒I2>>I1
Vậy số vòng dây của cuộn thứ cấp phải ít hơn cuộn sơ cấp rất nhiều
Mặt khác, để cường độ dòng điện lớn thì điện trở của cuộn thứ cấp phải nhỏ, R=ρlS nên tiết diện dây cuộn sơ cấp cần lớn.
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 7 nút sóng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 60 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là
600 m/s.
60 m/s.
20 m/s.
10 m/s.
Đáp án C
Trên dây có 7 nút kể cả 2 đầu nên có 6 bụng sóng => k = 6
Ta có điều kiện có sóng dừng trên dây hai đầu cố định là: l=k.λ2⇒λ=2lk=2.1006=1003cm
Tốc độ truyền sóng trên dây là: v=λT=λ.f=1003.60=2000cm=20m/s
Tại điểm O trong một môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm, có 9 nguồn âm điểm giống nhau với công suất phát âm không đổi. Tại điểm A có mức cường độ âm 20 dB. M là một điểm thuộc OA sao cho OA = 3OM . Để M có mức cường độ âm là 30 dB thì số nguồn âm giống nhau cần đặt tại O bằng
30.
1.
10.
4.
Đáp án C
Ta có: IA=P4πrA2IM=P4πrM2⇒IAIM=rM2rA2=19
LA=10logIAI0LM=10logIMI0⇒LM−LA=10logIMIA=10.log9
Hiện đang có 9 nguồn âm tại O thì tại A có mức cường độ âm là 20dB. Để tại A có mức cường độ âm là 20,46dB thì số nguồn âm tại O là:
IA=9P4πrA2⇒LA=10logIAI0=20I'A=nP4πrA2⇒L'A=10logI'AI0=20,46⇒L'A−LA=10logI'AIA=10logn9=0,46⇒n=10
Một chất điểm dao động điều hò a với phương trình x = Acos(ωt + φ), trong đó ω có giá trị dương. Đại lượng ω gọi là
chu kì của dao động.
biên độ dao động.
pha ban đầu của dao động.
tần số góc của dao động.
Đáp án D
Phương pháp giải:
Đại lượng ω gọi là tần số góc của dao động
Giải chi tiết:
Đại lượng ω gọi là tần số góc của dao động
Một sóng truyền trên mặt nước có bước sóng 0,3 m. Hai điểm gần nhau nhất trên một phương truyền sóng, dao động lệch pha nhau góc thì cách nhau
0,2 m.
5 cm.
0,1 m.
4 cm.
Đáp án B
Phương trình sóng tổng quát có dạng: u=A.cosωt−2πdλcm
Hai điểm gần nhau nhất lệch pha nhau một góc π/3
⇒Δφ=2π(d1−d2)λ=π3⇒Δd=λ6=0,36=0,05m=5cm
Vận tốc truyền sóng trong một môi trường phụ thuộc vào
bước sóng.
biên độ của sóng.
bản chất môi trường.
tần số của sóng.
Đáp án C
Phương pháp giải:
Tốc độ truyền sóng trong một môi trường phụ thuộc vào bản chất môi trường và nhiệt độ
Giải chi tiết:
Tốc độ truyền sóng trong một môi trường phụ thuộc vào bản chất môi trường và nhiệt độ
Đặt vào hai đầu tụ điện có điện dung C=112πmF một điện áp xoay chiều 100 V- 60 Hz. Cường độ hiệu dụng qua tụ điện là
4 A.
1 A.
2 A.
5 A.
Đáp án B
Giải chi tiết:
Ta có : ZC=12πfC=12π.60.112π.10−3=100Ω⇒I=UZ=100100=1A
Một lá thép mỏng, một đầu cố định, đầu còn lại được kích thích để dao động với chu kì không đổi và bằng 8 ms. Âm do lá thép phát ra là
hạ âm
âm mà tai người nghe được.
nhạc âm.
siêu âm.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Tai người bình thường nghe được âm có tần số từ 16 Hz đến 20000Hz
Công thức liên hệ giữa chu kì và tần số: f = 1/T
Giải chi tiết:
Ta có tần số của âm là: f=1T=18.10−3=125Hz
Tai ta nghe được các âm từ 16 Hz đến 20000Hz, nên ta nghe được âm do lá thép phát ra này.
Một vật dao động điều hòa với biên độ 6 cm. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi vật có động năng bằng 34lần cơ năng thì vật cách vị trí cân bằng một đoạn
4 cm.
6 cm.
3 cm.
4,5 cm
Đáp án C
Ta có: W=Wd+Wt⇒Wt=W−Wd=14W⇔12.k.x2=14.12.k.A2⇒x=±12A=±3cm
Vậy vật cách vị trí cân bằng 3 cm
Đặt điện áp u=1002.cos100πt(V) (t tính bằng giây) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở 80Ω, tụ điện có điện dung 10−42πF và cuộn dây không thuần cảm có độ tự cảm 1π (H). Khi đó, cường dòng điện trong đoạn mạch sớm pha π4 so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch. Điện trở của cuộn dây có giá trị là
80 Ω.
100 Ω.
40 Ω.
20 Ω.
Đáp án D
Dung kháng của tụ và cảm kháng của cuộn dây lần lượt là: ZC=1ωC=200Ω;ZL=ωL=100Ω
Vì i sớm pha so với u nên ta có: tanφ=tan−π4=ZL−ZCR+r=−1⇔100−20080+r=−1⇒r=20Ω
Khi li độ của vật bằng 3 cm thì vận tốc của vật là 410 cm/s, chu kì dao động của vật là 2 s, lấy π2=10 . Biết rằng vật dao động điều hòa, biên độ dao động của vật là
2,5 cm.
5 cm.
3 cm.
7 cm.
Đáp án B
Ta có: ω=2πT=2π2=π(rad/s)
x2+v2ω2=A2⇒A=x2+v2ω2=32+(410)2π2=5cm
Cho mạch điện RLC nối tiếp. Điện áp ở 2 đầu đoạn mạch là u=502.cos100πt(V). Điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn cảm là UL = 30 V và ở hai đầu tụ điện là UC = 70 V. Hệ số công suất của mạch là
cos φ = 0,7.
cos φ = 0,75.
cos φ = 0,8.
cos φ = 0,6
Đáp án C
Ta có: U2=UR2+(UL−UC)2⇔502=UR2+(30−70)2⇒UR=40V⇒cosφ=URU=4050=0,8
Phát biểu nào sau đây về sự so sánh li độ, vận tốc, gia tốc là đúng?
Trong dao động điều hòa, li độ, vận tốc và gia tốc là ba đại lượng biến đổi điều hòa theo thời gian có
cùng pha.
cùng tần số góc
cùng biên độ.
cùng pha ban đầu.
Đáp án B
Giải chi tiết:
Li độ, vận tốc, gia tốc trong dao động điều hòa luôn có cùng tần số góc
Một máy biến thế có số vòng cuộn sơ cấp là 2200 vòng. Mắc cuộn sơ cấp với mạng điện xoay chiều 220 V-50 Hz, khi đó điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 6 V. Số vòng của cuộn thứ cấp là
60 vòng.
30 vòng.
42 vòng.
85 vòng
Đáp án A
Ta có: U1U2=N1N2⇒N2=N1.U2U1=2200.6220=60
Câu 15 (VD): Đoạn mạch xoay chiều RLC mắc nối tiếp có tần số của dòng điện là 50Hz và R=100W, L=2πH;C=100πμF. Tổng trở của mạch là
1006W
200 W
1002W
400 W.
Đáp án C
Dung kháng, cảm kháng lần lượt là: ZC=12πfC=12π.50.100π.10−6=100ΩZL=2πfL=2π.50.2π=200Ω
Tổng trở của đoạn mạch là: Z=R2+(ZL−ZC)2=1002Ω
Một sóng hình sin truyền trên một sợi dây dài. Ở thời điểm t, hình dạng của một đoạn dây như hình vẽ. Các vị trí cân bằng của các phần tử trên dây cùng nằm trên trục Ox. Bước sóng của sóng này bằng

48 cm.
18 cm.
36 cm.
24 cm.
Đáp án A
Phương pháp giải:
Hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động ngược pha cách nhau nửa bước sóng
Giải chi tiết:
Từ hình vẽ ta thấy hai điểm nhau nhất trên phương truyền sóng dao động ngược pha cách nhau là :
33 - 9 = 24 cm
Vậy bước sóng có độ lớn là 2.24 = 48 cm
Đặt điện áp u = U0 cos2ωt (ω > 0) vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Cảm kháng của cuộn cảm lúc này là
1ωL
ωL.
2ωL
12ωL
Đáp án B
Cảm kháng của cuộn dây là ZL = ωL
Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào có dùng giá trị hiệu dụng ?
Tần số.
Công suất.
Điện áp.
Chu kì.
Đáp án C
Các đại lượng có giá trị hiệu dụng là điện áp, cường độ dòng điện, suất điện động
Trong đoạn mạch xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp, cảm kháng đang có giá trị nhỏ hơn dung kháng. Muốn cộng hưởng điện xảy ra, người ta dung biện pháp nào nêu dưới đây ?
Tăng điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch
Giảm điện trở thuần của đoạn mạch.
Giảm chu kì dòng điện
Giảm tần số dòng điện.
Đáp án C
Khi cộng hưởng điện thì ZL=ZC⇔ωL=1ωC⇔2πT.L=T2π.C
Vì hiện tại dung kháng đang lớn hơn cảm kháng, nên để dung kháng bằng cảm kháng như biểu thức trên thì ta giảm chu kì T.
Trên một sợi dây đang có sóng dừng, sóng truyền trên dây có bước sóng là λ. Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp.
λ
λ2
λ4
2λ
Đáp án B
Khoảng cách giữa hai nút hoặc 2 bụng liên tiếp trên dây có sóng dừng bằng nửa bước sóng
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm biến trở, cuộn dây và tụ điện mắc nối tiếp. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của công suất tỏa nhiệt P trên biến trở và hệ số công suất cosφ của đoạn mạch theo giá trị R của biến trở. Điện trở của cuộn dây có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
9,1 Ω.
10,1 Ω.
7,9 Ω
11,2 Ω.
Đáp án C
Từ đồ thị ta thấy khi R = 30Ω thì hệ số công suất bằng 0,8 và công suất tiêu thụ của biến trở đạt cực đại
Ta có công thức tính công suất trên biến trở là: P=I2.R=U2Z2.R=U2(R+r)2+(ZL−ZC)2.R=U22r+R+r2+(ZL−ZC)2R=U2y⇒Pmax⇔ymin
Theo bất đẳng thức Cô – si ta có: R+r2+(ZL−ZC)2R≥2.r2+(ZL−ZC)2
Dấu “=” xảy ra khi: R2=r2+(ZL−ZC)2(*)
Lại có: cosφ=R+rZ=0,8⇒R+r=0,8Z⇒|(ZL−ZC)|=0,6Z⇒0,6(R+r)=0,8.|ZL−ZC|(**)
Từ (*) và (**) ⇒R2−r2=0,360,64(R+r)2⇔0,64(R−r)=0,36(R+r)⇒r=0,28R=0,28.30=8,4Ω
Vậy giá trị gần nhất với 8,4 trong 4 đáp án là C. 7,9
Bố trí thí nghiệm gồm nam châm hình chữ U và khung dây, nam châm chữ U có thể quay quanh một trục, khung dây kín cũng có thể quay quanh một trục và được đặt trong lòng nam châm chữ U sao cho mặt phẳng của khung vuông góc với các đường sức từ . Quay nam châm chữ U sao cho tốc độ quay ổn định với vận tốc góc ω0 thì khung dây
quay với vận tốc góc ω > ω0
quay với vận tốc góc ω < ω0.
đứng yên.
quay với vận tốc góc ω = ω0.
Đáp án B
Đối với động cơ điện có khung dây quay trong từ trường của nam châm thì tốc độ góc của khung dây luôn nhỏ hơn tốc độ góc quay của từ trường.
Đặt điện áp xoay chiều u = Uocosωt (V) vào 2 đầu cuộn dây thuần cảm, thì cường độ dòng điện tức thời qua cuộn dây là
i=I0.cosωt+π2(A);I0=U0ωL
i=I0.cosωt−π2(A);I0=U0ωL
i = I0 cos ωt (A) với I0 = U0 Lω.
i=I0.cosωt−π2(A);I0=U0ωL
Đáp án B
Đối với đoạn mạch chỉ có cuộn dây thuần cảm thì cường độ dòng điện trễ pha π2 so với điện áp
Ta có: i=I0.cosωt−π2(A);I0=U0ωL
Xét sóng dừng được tạo ra trên một sợi dây đàn hồi có một đầu cố định, một đầu tự do. Với l là chiều dài dây, l là bước sóng , k = 0,1,2…. Điều kiện để có sóng dừng trên dây là:
l=(2k+1)λ2
l=(k+12)λ2
l=k.λ2
l = k.λ
Đáp án B
Điều kiện để có sóng dừng trên dây 1 đầu cố định, 1 đầu tự do : l=(k+12)λ2








