Bộ 16 đề thi Học kì 1 Vật lí 12 có đáp án_ đề 15
Đề thi

Bộ 16 đề thi Học kì 1 Vật lí 12 có đáp án_ đề 15

A
Admin
Vật lýLớp 1295 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi i, uR, uL, uC, u là các giá trị tức thời của dòng điện và các điện áp tức thời hai đầu điện trở,cuộn cảm,tụ điện và hai đầu mạch chính trên mạch RLC.Hãy chọn hệ thức đúng

i=uRR

i=uCZC

i=uLZL

i=uZ

Xem đáp án

Đáp án A

Cường độ dòng điện luôn cùng pha với điện áp hai đầu R nên ta có i=uRR

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn nhận định đúng:

Trong mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở thuần, điện áp và dòng điện là những dao động điều hòa cùng tần số, cùng pha.

Trong mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần, điện áp tức thời trễ pha π2so với dòng điện tức thời trong mạch.

Trong mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện,điện áp tức thời sớm pha π2 so với dòng điện tức thời trong mạch.

Trong mạch RLC, điện áp hai đầu mạch luôn sớm pha so với dòng điện tức thời một góc φ, góc này được xác định tùy thuộc vào tính chất của mạch điện.

Xem đáp án

: Đáp án A

Trong mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở thuần, điện áp và dòng điện là những dao động điều hòa cùng tần số,cùng pha.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nguồn sóng cơ học A và B có cùng biên độ, dao động cùng pha nhau, cách nhau 11 cm. Sóng truyền với vận tốc 1m/s và tần số 50Hz. Hỏi trên đoạn AB có bao nhiêu điểm dao động với biên độ cực đại cùng pha nhau và ngược pha với trung điểm I của AB?

4

6

5

8

Xem đáp án

Đáp án B

Bước sóng là: λ=vf=10050=2cm

Phương trình sóng tại M nằm trên đường nối AB là:    uM=2a.cosπd2−d1λ.cosωt−πABλ

Tại I (d2 = d1) phương trình sóng là:   uI=2a.cosωt−5π2cm

Để M cùng pha nhau và ngược pha với I thì cosπd2−d1λ=−1⇔πd2−d1λ=π+k2π⇒d2−d1=(2k+1)λ1

 Có: d2+d1=AB=5,5λ2

Từ (1) và (2) ta có: d2−d1=(2k+1)λd2+d1=AB=5,5λ⇒d2=k+6,52λ0<d2<AB=5,5λ⇒0<k+6,52<5,5

⇒−3,25<k<2,25⇒k=−3;−2;−1;0;1;2

Vậy có 6 điểm

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có phương trình  ut=1002.sin100πt+π3(V) vào hai đầu mạch

i=2.cos100πt−5π6(A)

i=2.cos100πt+5π6(A)

i=2.cos100πt−π3(A)

i=2.cos100πt−π6(A)

Xem đáp án

Đáp án A

Cường độ dòng điện luôn cùng pha với điện áp hai đầu R nên ta có  i=uRR=1002.sin100πt+π3(V)100=2.sin100πt+π3=2.cos100πt+π3−π2(A)

⇒i=2.cos100πt−π6(A)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chon đáp án đúng dưới đây:Vận tốc ,chu kỳ,tần số và bước sóng liên hệ bởi công thức:

f=v.T=vf

λ=vT=v.f

v=λf=λ.T

v=λT=λ.f

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có   λ=v.T

Giải chi tiết:

Ta có: λ=v.T⇒v=λT=λ.f

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R = 100(Ω), cuộn thuần cảm có L=2πH  mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C=10−4πF . Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có phương trình: ut=2002.cos100πtV . Công suất tiêu thụ của mạch là:

200(W)

400(W)

300(W)

150(W)

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có ZL = 200 Ω; ZC = 100 Ω.

Vậy điện trở toàn mạch: Z=R2+(ZL−ZC)2=1002Ω

Cường độ dòng điện hiệu dụng là : I=UZ=2001002=2A

Công suất của mạch là: P = I2.R = 2.100 = 200W

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét về tác dụng tỏa nhiệt trong một thời gian dài dòng điện nào sau đây tương đương với một dòng điện không đổi có cường độ I=2I0

i=2I0.cos(ωt+φ)

i=I02.cos(ωt+φ)

i=2I0.cos(ωt+φ)

i=I0.cos(ωt+φ)

Xem đáp án

Đáp án C

Tác dụng tỏa nhiệttrong 1 thời gian dài của dòng điện xoay chiều có cường độ cực đại I0 tương đương với dòng điện 1 chiều có cường độ I=I02

Vậy một dòng điện không đổi có cường độ

I=2I0 thì có tác dụng tỏa nhiệt tương đương với dòng điện i=2I0.cos(ωt+φ)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cộng hưởng cơ là hiện tượng:

Biên độ của dao động cưỡng bức tăng lên đến cực đại khi tần số của ngoại lực cưỡng bức trùng tần số dao động riêng của hệ

Làm cho biên độ của dao động cưỡng bức tăng lên đến cực đại khi không có lực ma sát cản trở chuyển động

Làm cho biên độ của dao động cưỡng bức tăng lên đến cực đại khi ngoại lực cưỡng bức có năng lượng vừa đủ bù cho phần năng lượng đã mất

Làm cho biên độ của dao động cưỡng bức tăng lên đến cực đại khi ngoại lực cưỡng bức có năng lượng đủ lớn

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Cộng hưởng cơ là hiện tượng biên độ của dao động cưỡng bức tăng lên đến cực đại khi tần số của ngoại lực cưỡng bức trùng tần số dao động riêng của hệ.

Giải chi tiết:

Cộng hưởng cơ là hiện tượng biên độ của dao động cưỡng bức tăng lên đến cực đại khi tần số của ngoại lực cưỡng bức trùng tần số dao động riêng của hệ.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các công thức sau,công thức nào sai?

ZC=1C.ω

ZL=ωL

 cosφ=RZ

Z=R2+(ZL+ZC)2

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có điện trở toàn mạch Z=R2+(ZL−ZC)2

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án không đúng dưới đây:

Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm cùng pha gần nhau nhất.

Chu kỳ là khoảng thời gian mà sóng truyền đi được một quãng đường bằng bước sóng.

Tần số là số lần dao động toàn phần của sóng trong một giây.

Vận tốc truyền sóng là quãng đường mà sóng truyền đi được trong một đợn vị thời gian.

Xem đáp án

Đáp án A

Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm cùng pha gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng.

Giải chi tiết:

Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm cùng pha gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch xoay chiều RLC mắc nối tiếp. Cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L=0,1πH. Khi đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều 100V – 50 Hz thì điện áp hiệu dụng trên điện trở R bằng 100V. Để điện áp hiệu dụng trên tụ điện lớn gấp 4 lần điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm thì phải điều chỉnh tần số của mạch đến giá trị là:

12,5Hz

25Hz

100 Hz

200Hz

Xem đáp án

Đáp án B

Khi U = 100V – 50Hz thì UR= U, tức là có cộng hưởng, nên  ω=2πf=1LC

Từ đó tìm được C; khi UC = 4UL, thay các giá trị R, L,C vào tìm f’

Giải chi tiết:

Khi U = 100V – 50Hz thì UR = U, tức là có cộng hưởng, nên:

khi UC =  4UL ta có: ω=2πf=1LC⇒100π=10,1π.C⇒C=10−3π(F)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng ngang truyền trên một sợi dây dài có phương trình u = 6cos(4pt + 0,2px) cm.Trong đó x(cm), t(s). Độ dời của điểm có tọa độ x = 2,5cm lúc t = 0,125s là:

3 cm

6cm

- 6cm

0cm

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Thay các giá trị x và t vào phương trình u để tìm độ dời u.

Giải chi tiết:

Độ dời của điểm có tọa độ x = 2,5cm lúc t = 0,125s là: u=6cos(4π.0,125+0,2π.2,5)=−6cm

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai nguồn sóng kết hợp cùng biên độ,cùng pha tạo ra giao thoa trên mặt thoáng một chất lỏng,vị trí các điểm có biên độ cực đại được xác định bởi công thức đúng nào sau đây:

d2−d1=2k+1λ;k=0;±1;±2...

d2−d1=k+12λ;k=0;±1;±2...

d2−d1=2kλ;k=0;±1;±2...

d2−d1=kλ;k=0;±1;±2...

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Vị trí các điểm có biên độ cực đại được xác định bởi công thức d2 – d1 = kλ với k = 0, ±1 ; ±2

Giải chi tiết:

Vị trí các điểm có biên độ cực đại được xác định bởi công thức d2 –d1 = kλ với k = 0, ±1 ; ±2

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng dừng tạo ra trên dây hai đầu buộc chặt, gọi v là vận tốc truyền sóng, λ là bước sóng và f là tần số của sóng, chiều dài của dây l được xác định theo công thức

l=k.vfvới k = 1,2….

l=k.v4f với k = 1,2….

l=k.v2f với k = 1,2….

l=2k.vfvới k = 1,2….

Xem đáp án

Đáp án C

Sóng dừng trên dây hai đầu cố định thì:  l=kλ2=k.v2f với k = 1,2…    

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc lò xo dao động điều hòa,cứ sau những khoảng thời gian ngắn nhất t = 0,03(s) thì động năng lại bằng thế năng. Ban đầu con lắc đang ở vị trí có có thế năng bằng 3 lần động năng và thế năng đang tăng, thời điểm tại đó thế năng lại bằng ba lần động năng lần thứ 2018 mà động năng đang tăng tính từ thời điểm ban đầu là:

121,02(s)

121,08(s)

121,04(s)

120,98(s)

Xem đáp án

Đáp án B

Tại vị trí  Wd=Wt⇒x=±22A, nên khoảng thởi gian liên tiếp giữa 2 lần Wđ = Wt  là T/4

Ta có chu kì : T = 4.0,03 = 0,12s.

Trong mỗi chu kì, vật đi qua vị trí thế năng bằng 3 lần động năng theo chiều động năng đang tăng 2 lần, tại vị trí  x=32A

Tại thời điểm ban đầu thì vật đang ở vị trí thế năng bằng 3 lần động năng theo chiều động năng đang tăng.

Lần thứ 2018 thế năng bằng 3 lần động năng theo chiều động năng đang tăng ứng với 1009 chu kì (2018 = 2.1009)

Vậy thời gian là :

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện xoay chiều gồm R = 100(Ω),cuộn thuần cảm có L=1πH. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có phương trình: ut=200.cos100πt+π4(V). Dòng điện trong mạch có giá trị hiệu dụng là:

22A

1A

2A

2A

Xem đáp án

Đáp án B

Cảm kháng và tổng trở là : Z=R2+ZL2

Áp dụng định luật Ôm: I=UZ

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch RLC có R = 100(Ω) ,cuộn thuần cảm có  mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C=10−42π(F) . Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có phương trình:  ut=2002.cosωt(V)có tần số góc ω thay đổi được.Khi cho ω biến thiên thấy cường độ dòng điện hiệu dụng đạt giá trị 2A. Giá trị của tần số góc là:

120 π (Rad/s)

150 π (Rad/s)

180 π (Rad/s)

200 π (Rad/s)

Xem đáp án

Đáp án D

Áp dụng định luật Ôm: I=UZ⇔2=2001002+ω.1π−1ω.10−42π2⇔ω.1π−1ω.10−42π=100

⇒ω1=200π(rad/s);ω2=100π(rad/s)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa, tại thời điểm t nó có ly độ x1= 1(cm). Vào thời điểm  t+T4 nó có ly độ x2=3cm. Tỷ số hai tốc độ tức thời ở tại hai thời điển trên là:

13

13

3

3

Xem đáp án

Đáp án D

Phương trình vận tốc: v = x’ = - A.ω.sin(ωt + φ).

Tại hai thời điểm t và t + T/4 thì vecto quay quay được góc 900. Mặt khác vận tốc vuông pha với li độ, nên tỉ số tốc độ là: v1v2=−Aω.sinφ1−A.ω.sin(φ1+π2)=A.cosφ2A.cosφ1=x2x1=3

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ dòng điện tức thời chạy qua một đoạn mạch điện xoay chiều là i = 4cos(20πt) (A), t đo bằng giây. Tại thời điểm t1 nào đó dòng điện đang giảm và có cường độ bằng i1 = - 2A. Hỏi đến thời điểm t2 = t1 + 0,025s cường độ dòng điện tức thời là:

23A

−23A

2A

-2A

Xem đáp án

Đáp án B

Chu kì: T=2πω=0,1s⇒0,025s=T4

Ứng với góc quay 900 của vecto quay

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đầu A của một sợi dây cao su căng ngang được làm cho dao động theo phương vuông góc với dây với biên độ a = 10cm, chu kỳ 2s. Sau 4s, sóng truyền được 16m dọc theo dây. Gốc thời gian t0= 0(s) là lúc A bắt đầu dao động từ vị trí cân bằng theo chiều dương hướng lên. Ly độ dao động của điểm M cách A một khoảng 2m theo phương truyền sóng tại thời điểm t0+T3  là:

- 5(cm)

5(cm)

53cm

- 53cm

Xem đáp án

Đáp án B

Chu kì : T=2s⇒ω=2πT=πrad/s

Bước sóng λ = 8 m.

Phương trình sóng tại A là:   uA=a.cosπt−π2cm

Phương trình sóng tại M là: uM=a.cosπt−π2−2πxλ)m

Thay các giá trị x và t vào ta tìm được uM

Thay các giá trị x và t vào ta tìm được:   uM=a.cosπt−π2−2πxλ=10.cosπ.23−π2−2π.28=5cm

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ truyền sóng trên một sợi dây là 40m/s. Hai đầu dây cố định. Khi tần số sóng trên dây là 200Hz, trên dây hình thành sóng dừng với 10 bụng sóng. Hãy chỉ ra tần số nào cho dưới đây cũng tạo ra sóng dừng trên dây:

70Hz

60Hz

90Hz

110Hz

Xem đáp án

Đáp án B

Điều kiện để có sóng dừng trên dây hai đầu cố định là: l=k.λ2(k=1,2,3...)

 với k là số bụng sóng.

Khi trên dây có 10 bụng thì tần số f = 40Hz, vậy ta có: l=k.λ2=10.v2.f=10.402.200=1m

Từ điều kiện để có sóng dừng trên dây hai đầu cố định là:   l=k.λ2=k.v2f⇒f=k.v2l=k.20

Vậy tần số để có sóng dừng phải là số chẵn, vì vậy chỉ có đáp án 60Hz thỏa mãn

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha,cùng biên độ với tần số 10Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 20cm/s. Hai điểm M, N trên mặt nước có MA = 15cm, MB = 20cm, NA = 32cm, NB = 24,5cm. Số đường dao động cực đại giữa M và N là:

4 đường.

7 đường

6 đường

5 đường

Xem đáp án

Đáp án C

Bước sóng : λ=vf=2cm

Tại M ta có: → M là cực tiểu thứ 3 tính từ k = 0

Tại N ta có:→ N nằm ngoài cực tiểu thứ 4 tính từ k = 0

Từ M đến đường trung trực AB có 2 vân cực đại (k = -1, -2); từ N đến đường trung trực AB có 3 cực đại khác (k = 1,2,3) và trung trực là 1 cực đại (k = 0).

Vậy số cực đại giữa M và N là : 2 + 3 + 1 =  6

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án Không đúng sau

Sóng cơ học truyền đi được trong các môi trường vật chất và cả chân không.

Sóng cơ học truyền đi được trong các môi trường vật chất và cả chân không.

Sóng dọc có phương dao động trùng với phương truyền sóng.

Sóng ngang có phương dao dộng vuông góc với phương truyền sóng.

Xem đáp án

Đáp án A

Sóng cơ học không truyền được trong chân không

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình: x=4cos2πt+π3cm. Biên độ và pha ban đầu của chất điểm là:

2πcm;π3rad

4πcm;2πrad

4cm;π3rad

π3cm;2πrad

Xem đáp án

Đáp án C

Phương trình tổng quát của dao động điều hòa:  

Trong đó A là biên độ, φ là pha ban đầu.

Vậy phương trình: x=4cos2πt+π3cm thì   A=4cm;φ=π3rad

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu kỳ của con lắc đơn là:chọn đáp án đúng dưới đây.

T=2π.mk

T=2π.lg

T=2π.gl

T=2π.km

Xem đáp án

Đáp án B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu kỳ của con lắc lò xo là:chọn đáp án đúng dưới đây.

T=2π.km

T=2π.lg

T=2π.mk

T=2π.gl

Xem đáp án

Đáp án C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện xoay chiều gồm cuộn thuần cảm có L=1πH mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung  C=10−42π(F). Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có phương trình: u1 = 100.cos (100πt) (V). Dòng điện trong mạch có phương trình là:

i=cos100πt−π2(A)

i=cos100πt+π(A)

i=cos100πt(A)

i=cos100πt+π2(A)

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có : ZL = 100Ω; ZC = 200Ω.

Vì ZL < ZC →  u trễ pha π/2 so với i.

Mà :  I0=U0Z=100(100−200)2=1A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai dao động điều hòa: x1=4.cos2πt+π3(cm) và x2=6.cos2πt−π6(cm). Dao động lệch pha x1 so với dao động x2 là:

π3

−π2

π6

π2

Xem đáp án

Đáp án D

Độ lệch pha giữa x1 và x2là:   φ1−φ2=π3−−π6=π2

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch RLC nối tiếp sớm pha p/4 so với cường độ dòng điện. Khi đó

tần số dòng điện trong đoạn mạch nhỏ hơn giá trị cần để xảy ra cộng hưởng.

tổng trở của đoạn mạch bằng hai lần điện trở thuần của mạch.

hiệu số giữa cảm kháng và dung kháng bằng điện trở thuần của đoạn mạch.

điện áp giữa hai đầu điện trở thuần sớm pha p/4 so với điện áp giữa hai bản tụ điện.

Xem đáp án

Đáp án C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai đầu đọan mạch chỉ có tụ điện C một hiệu điện thế xoay chiều u = U0coswt thì biểu thức cường độ dòng điện qua mạch là:

i=U0ωC.sin(ωt+π2)

i=ωC.U0.sin(ωt+π2)

i=ωC.U0.sin(ωt+π)

i=U0ωC.sin(ωt−π2)

Xem đáp án

Đáp án C

i=U0ZC.cosωt+φu+π2=U0.ω.C.cosωt+π2=U0.ω.C.sin(ωt+π)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động tắt dần là:

Dao động có biên độ không đổi,không có chu kỳ,tần số xác định.

Dao động có biên độ giảm dần theo thời gian,không có chu kỳ,tần số xác định.

Dao động có biên độ giảm dần theo thời gian,có chu kỳ,tần số xác định.

Dao động có biên độ không đổi,có chu kỳ,tần số xác định

Xem đáp án

Đáp án C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn mạch R, C nối tiếp với C=10−43πF được mắc vào nguồn 150V – 50Hz. Cường độ dòng điện hiệu dụng của mạch là I=15A . Giá trị của điện trở R là:

50 Ω

150 Ω

200 Ω

100 Ω

Xem đáp án

Đáp án B

Cảm kháng : ZC = 300 Ω

Áp dụng công thức   Z=UI=R2+ZC2⇔15015=1505=R2+3002⇒R=150Ω

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc lò xo dao động điều hòa với tần số góc ω = 5π (rad/s), tại thời điểm t vật dao động có tốc độ 12π (m/phút). Tại thời điểm t+T4 vật có ly độ là

4π (cm)

5 (cm)

5π (cm)

4 (cm)

Xem đáp án

Đáp án D

Phương trình dao động của vật x = A.cos (ωt+φ)

Ta có tại thời điểm t thì : vt=ωA.cosω.t+φ1+π2=12π.10060=20π(cm/s)

Tại thời điểmt+T4 thì li độ là :  x2=A.cosωt+φ1+π2=vtω=20π5π=4cm

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần,cuộn thuần cảm có L=1πH mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C=10−44πFTần số ω để trong mạch xảy ra cộng hưởng (cường độ dòng điện hiệu dụng đạt cực đại) là:

200π (rad/s)

100π (rad/s)

150π (rad/s)

250π (rad/s)

Xem đáp án

Đáp án A

Tần số cộng hưởng là  ω0=1LC = 200π (Rad/s)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi d là khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng, v là vận tốc truyền sóng, f là tần số của sóng. Nếu d=n+12.v2f ; (n = 0,1,2…) thì hai điểm sẽ

Dao động cùng pha

Dao động vuông pha

Không xác định được

Dao động ngược pha

Xem đáp án

Đáp án B

d=n+12.v2f=2n+1.λ4

Vậy hai điểm này sẽ dao động vuông pha

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Biên độ của dao động cưỡng bức

Phụ thuộc vào quan hệ giữa tần số của ngoại lực cưỡng bức và tần số dao động riêng,không phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực và lực cản của môi trường

Không phụ thuộc vào quan hệ giữa tần số của ngoại lực cưỡng bức và tần số dao động riêng,chỉ phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực và lực cản của môi trường

Phụ thuộc vào quan hệ giữa tần số của ngoại lực cưỡng bức và tần số dao động riêng,vào biên độ của ngoại lực và lực cản của môi trường

Không phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực và lực cản của môi trường, chỉ phụ thuộc vào quan hệ giữa tần số của ngoại lực cưỡng bức và tần số dao động riêng

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào  quan hệ giữa tần số của ngoại lực cưỡng bức và tần số dao động riêng,vào biên độ của ngoại lực và lực cản của môi trường. 

Giải chi tiết:

Biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào  quan hệ giữa tần số của ngoại lực cưỡng bức và tần số dao động riêng,vào biên độ của ngoại lực và lực cản của môi trường.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch xoay chiều RLC mắc nối tiếp. Các giá trị R,L,C không đổi,đặt vào hai đầu mạch điện áp xoay chiều có biên độ không đổi song có tần số ω thay đổi được,khi cho ω thay đổi thấy có hai giá trị ω1 = 25π (Rad/s) và ω2 = 75π (Rad/s) cùng làm cho cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch có chung một giá trị.Tần số góc để dòng điện hiệu dụng đạt cực đại là:

50π (Rad/s)

43,3π (Rad/s)

25π (Rad/s)

100π (Rad/s)

Xem đáp án

Đáp án B

Tần số để có dòng điện cực đại là: ω02=ω1ω2=25.75⇒ω0=253=43,3rad/s

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm M và N cách nhau một khoảng λ3 dọc theo chiều truyền sóng, coi biên độ sóng là không đổi trong quá trình truyền, độ lệch pha của sóng tại M và N là:

2π3

4π3

3π4

2π3

Xem đáp án

Đáp án D

Độ lệch pha của hai điểm là : Δφ=λ3.2πλ=2π3rad

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn gồm quả cầu nhỏ có khối lượng m = 200(g) treo vào sợi dây có chiều dài l = 1(m) dao động điều hòa, tại vị trí dây treo có góc lệch α=530 thì có tốc độ bằng một nửa tốc độ cực đại. Cho g = 10(m/s2), cơ năng của con lắc có giá trị là: (Cho π = 3,14)

0,02(J)

0,04(J)

0,04(J)

0,03(J)

Xem đáp án

Đáp án D

Khi v=12v0 thì W=mgl1−cos530+12m.v024=12.m.v02

⇒Wt=34W⇒mgl1−cos530=34.mgl1−cosα0

⇔W=mgl1−cos53034=0,03J

 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ học truyền dọc theo trục ox với vận tốc 60(cm/s), tần số của sóng f = 20(Hz). Bước sóng có giá trị là:

3cm

12cm

9cm

6cm

Xem đáp án

Đáp án A

Bước sóng: λ=vf=6020=3cm