Bộ 16 đề thi Học kì 1 Vật lí 12 có đáp án_ đề 15
40 câu hỏi
Gọi i, uR, uL, uC, u là các giá trị tức thời của dòng điện và các điện áp tức thời hai đầu điện trở,cuộn cảm,tụ điện và hai đầu mạch chính trên mạch RLC.Hãy chọn hệ thức đúng
i=uRR
i=uCZC
i=uLZL
i=uZ
Đáp án A
Cường độ dòng điện luôn cùng pha với điện áp hai đầu R nên ta có i=uRR
Chọn nhận định đúng:
Trong mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở thuần, điện áp và dòng điện là những dao động điều hòa cùng tần số, cùng pha.
Trong mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần, điện áp tức thời trễ pha π2so với dòng điện tức thời trong mạch.
Trong mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện,điện áp tức thời sớm pha π2 so với dòng điện tức thời trong mạch.
Trong mạch RLC, điện áp hai đầu mạch luôn sớm pha so với dòng điện tức thời một góc φ, góc này được xác định tùy thuộc vào tính chất của mạch điện.
: Đáp án A
Trong mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở thuần, điện áp và dòng điện là những dao động điều hòa cùng tần số,cùng pha.
Hai nguồn sóng cơ học A và B có cùng biên độ, dao động cùng pha nhau, cách nhau 11 cm. Sóng truyền với vận tốc 1m/s và tần số 50Hz. Hỏi trên đoạn AB có bao nhiêu điểm dao động với biên độ cực đại cùng pha nhau và ngược pha với trung điểm I của AB?
4
6
5
8
Đáp án B
Bước sóng là: λ=vf=10050=2cm
Phương trình sóng tại M nằm trên đường nối AB là: uM=2a.cosπd2−d1λ.cosωt−πABλ
Tại I (d2 = d1) phương trình sóng là: uI=2a.cosωt−5π2cm
Để M cùng pha nhau và ngược pha với I thì cosπd2−d1λ=−1⇔πd2−d1λ=π+k2π⇒d2−d1=(2k+1)λ1
Có: d2+d1=AB=5,5λ2
Từ (1) và (2) ta có: d2−d1=(2k+1)λd2+d1=AB=5,5λ⇒d2=k+6,52λ0<d2<AB=5,5λ⇒0<k+6,52<5,5
⇒−3,25<k<2,25⇒k=−3;−2;−1;0;1;2
Vậy có 6 điểm
Đặt điện áp xoay chiều có phương trình ut=1002.sin100πt+π3(V) vào hai đầu mạch
i=2.cos100πt−5π6(A)
i=2.cos100πt+5π6(A)
i=2.cos100πt−π3(A)
i=2.cos100πt−π6(A)
Đáp án A
Cường độ dòng điện luôn cùng pha với điện áp hai đầu R nên ta có i=uRR=1002.sin100πt+π3(V)100=2.sin100πt+π3=2.cos100πt+π3−π2(A)
⇒i=2.cos100πt−π6(A)
Chon đáp án đúng dưới đây:Vận tốc ,chu kỳ,tần số và bước sóng liên hệ bởi công thức:
f=v.T=vf
λ=vT=v.f
v=λf=λ.T
v=λT=λ.f
Đáp án D
Ta có λ=v.T
Giải chi tiết:
Ta có: λ=v.T⇒v=λT=λ.f
Cho mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R = 100(Ω), cuộn thuần cảm có L=2πH mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C=10−4πF . Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có phương trình: ut=2002.cos100πtV . Công suất tiêu thụ của mạch là:
200(W)
400(W)
300(W)
150(W)
Đáp án A
Ta có ZL = 200 Ω; ZC = 100 Ω.
Vậy điện trở toàn mạch: Z=R2+(ZL−ZC)2=1002Ω
Cường độ dòng điện hiệu dụng là : I=UZ=2001002=2A
Công suất của mạch là: P = I2.R = 2.100 = 200W
Xét về tác dụng tỏa nhiệt trong một thời gian dài dòng điện nào sau đây tương đương với một dòng điện không đổi có cường độ I=2I0
i=2I0.cos(ωt+φ)
i=I02.cos(ωt+φ)
i=2I0.cos(ωt+φ)
i=I0.cos(ωt+φ)
Đáp án C
Tác dụng tỏa nhiệttrong 1 thời gian dài của dòng điện xoay chiều có cường độ cực đại I0 tương đương với dòng điện 1 chiều có cường độ I=I02
Vậy một dòng điện không đổi có cường độ
I=2I0 thì có tác dụng tỏa nhiệt tương đương với dòng điện i=2I0.cos(ωt+φ)
Cộng hưởng cơ là hiện tượng:
Biên độ của dao động cưỡng bức tăng lên đến cực đại khi tần số của ngoại lực cưỡng bức trùng tần số dao động riêng của hệ
Làm cho biên độ của dao động cưỡng bức tăng lên đến cực đại khi không có lực ma sát cản trở chuyển động
Làm cho biên độ của dao động cưỡng bức tăng lên đến cực đại khi ngoại lực cưỡng bức có năng lượng vừa đủ bù cho phần năng lượng đã mất
Làm cho biên độ của dao động cưỡng bức tăng lên đến cực đại khi ngoại lực cưỡng bức có năng lượng đủ lớn
Đáp án A
Phương pháp giải:
Cộng hưởng cơ là hiện tượng biên độ của dao động cưỡng bức tăng lên đến cực đại khi tần số của ngoại lực cưỡng bức trùng tần số dao động riêng của hệ.
Giải chi tiết:
Cộng hưởng cơ là hiện tượng biên độ của dao động cưỡng bức tăng lên đến cực đại khi tần số của ngoại lực cưỡng bức trùng tần số dao động riêng của hệ.
Trong số các công thức sau,công thức nào sai?
ZC=1C.ω
ZL=ωL
cosφ=RZ
Z=R2+(ZL+ZC)2
Đáp án D
Ta có điện trở toàn mạch Z=R2+(ZL−ZC)2
Chọn đáp án không đúng dưới đây:
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm cùng pha gần nhau nhất.
Chu kỳ là khoảng thời gian mà sóng truyền đi được một quãng đường bằng bước sóng.
Tần số là số lần dao động toàn phần của sóng trong một giây.
Vận tốc truyền sóng là quãng đường mà sóng truyền đi được trong một đợn vị thời gian.
Đáp án A
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm cùng pha gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng.
Giải chi tiết:
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm cùng pha gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng.
Một đoạn mạch xoay chiều RLC mắc nối tiếp. Cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L=0,1πH. Khi đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều 100V – 50 Hz thì điện áp hiệu dụng trên điện trở R bằng 100V. Để điện áp hiệu dụng trên tụ điện lớn gấp 4 lần điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm thì phải điều chỉnh tần số của mạch đến giá trị là:
12,5Hz
25Hz
100 Hz
200Hz
Đáp án B
Khi U = 100V – 50Hz thì UR= U, tức là có cộng hưởng, nên ω=2πf=1LC
Từ đó tìm được C; khi UC = 4UL, thay các giá trị R, L,C vào tìm f’
Giải chi tiết:
Khi U = 100V – 50Hz thì UR = U, tức là có cộng hưởng, nên:
khi UC = 4UL ta có: ω=2πf=1LC⇒100π=10,1π.C⇒C=10−3π(F)
Một sóng ngang truyền trên một sợi dây dài có phương trình u = 6cos(4pt + 0,2px) cm.Trong đó x(cm), t(s). Độ dời của điểm có tọa độ x = 2,5cm lúc t = 0,125s là:
3 cm
6cm
- 6cm
0cm
Đáp án C
Phương pháp giải:
Thay các giá trị x và t vào phương trình u để tìm độ dời u.
Giải chi tiết:
Độ dời của điểm có tọa độ x = 2,5cm lúc t = 0,125s là: u=6cos(4π.0,125+0,2π.2,5)=−6cm
Cho hai nguồn sóng kết hợp cùng biên độ,cùng pha tạo ra giao thoa trên mặt thoáng một chất lỏng,vị trí các điểm có biên độ cực đại được xác định bởi công thức đúng nào sau đây:
d2−d1=2k+1λ;k=0;±1;±2...
d2−d1=k+12λ;k=0;±1;±2...
d2−d1=2kλ;k=0;±1;±2...
d2−d1=kλ;k=0;±1;±2...
Đáp án D
Phương pháp giải:
Vị trí các điểm có biên độ cực đại được xác định bởi công thức d2 – d1 = kλ với k = 0, ±1 ; ±2
Giải chi tiết:
Vị trí các điểm có biên độ cực đại được xác định bởi công thức d2 –d1 = kλ với k = 0, ±1 ; ±2
Một sóng dừng tạo ra trên dây hai đầu buộc chặt, gọi v là vận tốc truyền sóng, λ là bước sóng và f là tần số của sóng, chiều dài của dây l được xác định theo công thức
l=k.vfvới k = 1,2….
l=k.v4f với k = 1,2….
l=k.v2f với k = 1,2….
l=2k.vfvới k = 1,2….
Đáp án C
Sóng dừng trên dây hai đầu cố định thì: l=kλ2=k.v2f với k = 1,2…
Con lắc lò xo dao động điều hòa,cứ sau những khoảng thời gian ngắn nhất t = 0,03(s) thì động năng lại bằng thế năng. Ban đầu con lắc đang ở vị trí có có thế năng bằng 3 lần động năng và thế năng đang tăng, thời điểm tại đó thế năng lại bằng ba lần động năng lần thứ 2018 mà động năng đang tăng tính từ thời điểm ban đầu là:
121,02(s)
121,08(s)
121,04(s)
120,98(s)
Đáp án B
Tại vị trí Wd=Wt⇒x=±22A, nên khoảng thởi gian liên tiếp giữa 2 lần Wđ = Wt là T/4
Ta có chu kì : T = 4.0,03 = 0,12s.
Trong mỗi chu kì, vật đi qua vị trí thế năng bằng 3 lần động năng theo chiều động năng đang tăng 2 lần, tại vị trí x=32A
Tại thời điểm ban đầu thì vật đang ở vị trí thế năng bằng 3 lần động năng theo chiều động năng đang tăng.
Lần thứ 2018 thế năng bằng 3 lần động năng theo chiều động năng đang tăng ứng với 1009 chu kì (2018 = 2.1009)
Vậy thời gian là :
Cho mạch điện xoay chiều gồm R = 100(Ω),cuộn thuần cảm có L=1πH. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có phương trình: ut=200.cos100πt+π4(V). Dòng điện trong mạch có giá trị hiệu dụng là:
22A
1A
2A
2A
Đáp án B
Cảm kháng và tổng trở là : Z=R2+ZL2
Áp dụng định luật Ôm: I=UZ
Cho mạch RLC có R = 100(Ω) ,cuộn thuần cảm có mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C=10−42π(F) . Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có phương trình: ut=2002.cosωt(V)có tần số góc ω thay đổi được.Khi cho ω biến thiên thấy cường độ dòng điện hiệu dụng đạt giá trị 2A. Giá trị của tần số góc là:
120 π (Rad/s)
150 π (Rad/s)
180 π (Rad/s)
200 π (Rad/s)
Đáp án D
Áp dụng định luật Ôm: I=UZ⇔2=2001002+ω.1π−1ω.10−42π2⇔ω.1π−1ω.10−42π=100
⇒ω1=200π(rad/s);ω2=100π(rad/s)
Một con lắc lò xo dao động điều hòa, tại thời điểm t nó có ly độ x1= 1(cm). Vào thời điểm t+T4 nó có ly độ x2=3cm. Tỷ số hai tốc độ tức thời ở tại hai thời điển trên là:
13
13
3
3
Đáp án D
Phương trình vận tốc: v = x’ = - A.ω.sin(ωt + φ).
Tại hai thời điểm t và t + T/4 thì vecto quay quay được góc 900. Mặt khác vận tốc vuông pha với li độ, nên tỉ số tốc độ là: v1v2=−Aω.sinφ1−A.ω.sin(φ1+π2)=A.cosφ2A.cosφ1=x2x1=3
Cường độ dòng điện tức thời chạy qua một đoạn mạch điện xoay chiều là i = 4cos(20πt) (A), t đo bằng giây. Tại thời điểm t1 nào đó dòng điện đang giảm và có cường độ bằng i1 = - 2A. Hỏi đến thời điểm t2 = t1 + 0,025s cường độ dòng điện tức thời là:
23A
−23A
2A
-2A
Đáp án B
Chu kì: T=2πω=0,1s⇒0,025s=T4
Ứng với góc quay 900 của vecto quay
Đầu A của một sợi dây cao su căng ngang được làm cho dao động theo phương vuông góc với dây với biên độ a = 10cm, chu kỳ 2s. Sau 4s, sóng truyền được 16m dọc theo dây. Gốc thời gian t0= 0(s) là lúc A bắt đầu dao động từ vị trí cân bằng theo chiều dương hướng lên. Ly độ dao động của điểm M cách A một khoảng 2m theo phương truyền sóng tại thời điểm t0+T3 là:
- 5(cm)
5(cm)
53cm
- 53cm
Đáp án B
Chu kì : T=2s⇒ω=2πT=πrad/s
Bước sóng λ = 8 m.
Phương trình sóng tại A là: uA=a.cosπt−π2cm
Phương trình sóng tại M là: uM=a.cosπt−π2−2πxλ)m
Thay các giá trị x và t vào ta tìm được uM
Thay các giá trị x và t vào ta tìm được: uM=a.cosπt−π2−2πxλ=10.cosπ.23−π2−2π.28=5cm
Tốc độ truyền sóng trên một sợi dây là 40m/s. Hai đầu dây cố định. Khi tần số sóng trên dây là 200Hz, trên dây hình thành sóng dừng với 10 bụng sóng. Hãy chỉ ra tần số nào cho dưới đây cũng tạo ra sóng dừng trên dây:
70Hz
60Hz
90Hz
110Hz
Đáp án B
Điều kiện để có sóng dừng trên dây hai đầu cố định là: l=k.λ2(k=1,2,3...)
với k là số bụng sóng.
Khi trên dây có 10 bụng thì tần số f = 40Hz, vậy ta có: l=k.λ2=10.v2.f=10.402.200=1m
Từ điều kiện để có sóng dừng trên dây hai đầu cố định là: l=k.λ2=k.v2f⇒f=k.v2l=k.20
Vậy tần số để có sóng dừng phải là số chẵn, vì vậy chỉ có đáp án 60Hz thỏa mãn
Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha,cùng biên độ với tần số 10Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 20cm/s. Hai điểm M, N trên mặt nước có MA = 15cm, MB = 20cm, NA = 32cm, NB = 24,5cm. Số đường dao động cực đại giữa M và N là:
4 đường.
7 đường
6 đường
5 đường
Đáp án C
Bước sóng : λ=vf=2cm
Tại M ta có: → M là cực tiểu thứ 3 tính từ k = 0
Tại N ta có:→ N nằm ngoài cực tiểu thứ 4 tính từ k = 0
Từ M đến đường trung trực AB có 2 vân cực đại (k = -1, -2); từ N đến đường trung trực AB có 3 cực đại khác (k = 1,2,3) và trung trực là 1 cực đại (k = 0).
Vậy số cực đại giữa M và N là : 2 + 3 + 1 = 6
Chọn đáp án Không đúng sau
Sóng cơ học truyền đi được trong các môi trường vật chất và cả chân không.
Sóng cơ học truyền đi được trong các môi trường vật chất và cả chân không.
Sóng dọc có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Sóng ngang có phương dao dộng vuông góc với phương truyền sóng.
Đáp án A
Sóng cơ học không truyền được trong chân không
Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình: x=4cos2πt+π3cm. Biên độ và pha ban đầu của chất điểm là:
2πcm;π3rad
4πcm;2πrad
4cm;π3rad
π3cm;2πrad
Đáp án C
Phương trình tổng quát của dao động điều hòa:
Trong đó A là biên độ, φ là pha ban đầu.
Vậy phương trình: x=4cos2πt+π3cm thì A=4cm;φ=π3rad
Chu kỳ của con lắc đơn là:chọn đáp án đúng dưới đây.
T=2π.mk
T=2π.lg
T=2π.gl
T=2π.km
Đáp án B
Chu kỳ của con lắc lò xo là:chọn đáp án đúng dưới đây.
T=2π.km
T=2π.lg
T=2π.mk
T=2π.gl
Đáp án C
Cho mạch điện xoay chiều gồm cuộn thuần cảm có L=1πH mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C=10−42π(F). Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có phương trình: u1 = 100.cos (100πt) (V). Dòng điện trong mạch có phương trình là:
i=cos100πt−π2(A)
i=cos100πt+π(A)
i=cos100πt(A)
i=cos100πt+π2(A)
Đáp án D
Ta có : ZL = 100Ω; ZC = 200Ω.
Vì ZL < ZC → u trễ pha π/2 so với i.
Mà : I0=U0Z=100(100−200)2=1A
Cho hai dao động điều hòa: x1=4.cos2πt+π3(cm) và x2=6.cos2πt−π6(cm). Dao động lệch pha x1 so với dao động x2 là:
π3
−π2
π6
π2
Đáp án D
Độ lệch pha giữa x1 và x2là: φ1−φ2=π3−−π6=π2
Điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch RLC nối tiếp sớm pha p/4 so với cường độ dòng điện. Khi đó
tần số dòng điện trong đoạn mạch nhỏ hơn giá trị cần để xảy ra cộng hưởng.
tổng trở của đoạn mạch bằng hai lần điện trở thuần của mạch.
hiệu số giữa cảm kháng và dung kháng bằng điện trở thuần của đoạn mạch.
điện áp giữa hai đầu điện trở thuần sớm pha p/4 so với điện áp giữa hai bản tụ điện.
Đáp án C
Đặt vào hai đầu đọan mạch chỉ có tụ điện C một hiệu điện thế xoay chiều u = U0coswt thì biểu thức cường độ dòng điện qua mạch là:
i=U0ωC.sin(ωt+π2)
i=ωC.U0.sin(ωt+π2)
i=ωC.U0.sin(ωt+π)
i=U0ωC.sin(ωt−π2)
Đáp án C
i=U0ZC.cosωt+φu+π2=U0.ω.C.cosωt+π2=U0.ω.C.sin(ωt+π)
Dao động tắt dần là:
Dao động có biên độ không đổi,không có chu kỳ,tần số xác định.
Dao động có biên độ giảm dần theo thời gian,không có chu kỳ,tần số xác định.
Dao động có biên độ giảm dần theo thời gian,có chu kỳ,tần số xác định.
Dao động có biên độ không đổi,có chu kỳ,tần số xác định
Đáp án C
Đoạn mạch R, C nối tiếp với C=10−43πF được mắc vào nguồn 150V – 50Hz. Cường độ dòng điện hiệu dụng của mạch là I=15A . Giá trị của điện trở R là:
50 Ω
150 Ω
200 Ω
100 Ω
Đáp án B
Cảm kháng : ZC = 300 Ω
Áp dụng công thức Z=UI=R2+ZC2⇔15015=1505=R2+3002⇒R=150Ω
Con lắc lò xo dao động điều hòa với tần số góc ω = 5π (rad/s), tại thời điểm t vật dao động có tốc độ 12π (m/phút). Tại thời điểm t+T4 vật có ly độ là
4π (cm)
5 (cm)
5π (cm)
4 (cm)
Đáp án D
Phương trình dao động của vật x = A.cos (ωt+φ)
Ta có tại thời điểm t thì : vt=ωA.cosω.t+φ1+π2=12π.10060=20π(cm/s)
Tại thời điểmt+T4 thì li độ là : x2=A.cosωt+φ1+π2=vtω=20π5π=4cm
Cho mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần,cuộn thuần cảm có L=1πH mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C=10−44πFTần số ω để trong mạch xảy ra cộng hưởng (cường độ dòng điện hiệu dụng đạt cực đại) là:
200π (rad/s)
100π (rad/s)
150π (rad/s)
250π (rad/s)
Đáp án A
Tần số cộng hưởng là ω0=1LC = 200π (Rad/s)
Gọi d là khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng, v là vận tốc truyền sóng, f là tần số của sóng. Nếu d=n+12.v2f ; (n = 0,1,2…) thì hai điểm sẽ
Dao động cùng pha
Dao động vuông pha
Không xác định được
Dao động ngược pha
Đáp án B
d=n+12.v2f=2n+1.λ4
Vậy hai điểm này sẽ dao động vuông pha
Biên độ của dao động cưỡng bức
Phụ thuộc vào quan hệ giữa tần số của ngoại lực cưỡng bức và tần số dao động riêng,không phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực và lực cản của môi trường
Không phụ thuộc vào quan hệ giữa tần số của ngoại lực cưỡng bức và tần số dao động riêng,chỉ phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực và lực cản của môi trường
Phụ thuộc vào quan hệ giữa tần số của ngoại lực cưỡng bức và tần số dao động riêng,vào biên độ của ngoại lực và lực cản của môi trường
Không phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực và lực cản của môi trường, chỉ phụ thuộc vào quan hệ giữa tần số của ngoại lực cưỡng bức và tần số dao động riêng
Đáp án C
Phương pháp giải:
Biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào quan hệ giữa tần số của ngoại lực cưỡng bức và tần số dao động riêng,vào biên độ của ngoại lực và lực cản của môi trường.
Giải chi tiết:
Biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào quan hệ giữa tần số của ngoại lực cưỡng bức và tần số dao động riêng,vào biên độ của ngoại lực và lực cản của môi trường.
Một đoạn mạch xoay chiều RLC mắc nối tiếp. Các giá trị R,L,C không đổi,đặt vào hai đầu mạch điện áp xoay chiều có biên độ không đổi song có tần số ω thay đổi được,khi cho ω thay đổi thấy có hai giá trị ω1 = 25π (Rad/s) và ω2 = 75π (Rad/s) cùng làm cho cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch có chung một giá trị.Tần số góc để dòng điện hiệu dụng đạt cực đại là:
50π (Rad/s)
43,3π (Rad/s)
25π (Rad/s)
100π (Rad/s)
Đáp án B
Tần số để có dòng điện cực đại là: ω02=ω1ω2=25.75⇒ω0=253=43,3rad/s
Cho hai điểm M và N cách nhau một khoảng λ3 dọc theo chiều truyền sóng, coi biên độ sóng là không đổi trong quá trình truyền, độ lệch pha của sóng tại M và N là:
2π3
4π3
3π4
2π3
Đáp án D
Độ lệch pha của hai điểm là : Δφ=λ3.2πλ=2π3rad
Một con lắc đơn gồm quả cầu nhỏ có khối lượng m = 200(g) treo vào sợi dây có chiều dài l = 1(m) dao động điều hòa, tại vị trí dây treo có góc lệch α=530 thì có tốc độ bằng một nửa tốc độ cực đại. Cho g = 10(m/s2), cơ năng của con lắc có giá trị là: (Cho π = 3,14)
0,02(J)
0,04(J)
0,04(J)
0,03(J)
Đáp án D
Khi v=12v0 thì W=mgl1−cos530+12m.v024=12.m.v02
⇒Wt=34W⇒mgl1−cos530=34.mgl1−cosα0
⇔W=mgl1−cos53034=0,03J
Một sóng cơ học truyền dọc theo trục ox với vận tốc 60(cm/s), tần số của sóng f = 20(Hz). Bước sóng có giá trị là:
3cm
12cm
9cm
6cm
Đáp án A
Bước sóng: λ=vf=6020=3cm








