
30 câu hỏi
UR = 30V; UC= 30V
UR = 60V; UC = 60V
Ta có:
Tổng trở:
Cường độ dòng điện qua mạch:
Điện áp hiệu dụng ở hai đầu điện trở và tụ điện:
nhanh dần
chậm dần.
nhanh dần đều
chậm dần đều.
Đáp án B
Phương pháp giải:
Đại cương dao động điều hòa
Giải chi tiết:
Chuyển động của vật từ vị trí cân bằng ra vị trí biên là chuyển động chậm dần
2N
400
4N
200N
Lực kéo về:
F đạt giá trị cực đại khi x = - A = - 0,04m
Khi đó F = 4N
125 cm
62,5 cm
50 cm
81,5 cm
Đáp án B
Chiều dài dây treo của con lắc :
ớn hơn tốc độ quay của từ trường.
nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường.
luôn bằng tốc độ quay của từ trường
có thể lớn hơn hoặc bằng tốc độ quay của từ trường, tùy thuộc tải sử dụng.
Đáp án B
Phương pháp giải:
nguyên tắc hoạt động của động cơ không đồng bộ 3 pha
Giải chi tiết:
Khi động cơ không đồng bộ ba pha hoạt động ổn định với tốc độ quay của từ trường không đổi thì tốc độ quay của rôto nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường
x = 10cos(2πt + π/4) cm
x = 10cos(2πt - π/4) cm
x = 20cos(2πt - π/4) cm
x = 20cos(2πt + π/4) cm
Đáp án B
Thời điểm t = 2,5s tương tứng 2,5 chu kỳ vật ở vị trí như đã cho, vậy ở thời điểm ban đầu vật có pha ban đầu –π/4
Phương trình dao động: x = 10cos(2πt - π/4) cm
R1 = 50Ω, R2 = 100Ω
R1 = 40Ω, R2 = 250Ω
R1 = 50Ω, R2 = 200Ω
R1 = 25Ω, R2 = 100Ω
Đáp án C
Mạch có R, ZC = 100Ω
Công suất tiêu thụ trên mạch:
Có hai giá trị R để P có cùng giá trị vậy R1 và R2 là hai nghiệm của phương trình trên
Mặt khác:
Giải phương trình ta được R1 = 50Ω, R2 = 200Ω
10000 lần
1000 lần
40 lần
2 lần
Cường độ âm tại M và N:
IM = 10-12.104
IN = 10-12.108
Vậy IN = 104IM
x2 = 8cos(πt + π/6) cm
x2 = 2cos(πt - 5π/6) cm
x2 = 2cos(πt + π/6) cm
x2 = 8cos(πt - 5π/6) cm
Đáp án D
Ta có x = x1 + x2 --> x2 = x – x1 = 3cos(πt - 5π/6) - 5cos(πt + π/6)= 8cos(πt - 5π/6) cm
cm
1cm
2cm
4cm
Đáp án D
Biên độ sóng tại M
Dao động tắt đần có động năng giảm dần còn thế năng biến thiên điều hòa.
Trong dao động tắt dần, cơ năng giảm dần theo thờỉ gian.
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.
Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt càng nhanh
Đáp án A
Phương pháp giải:
Trong dao động tắt dần động năng và thế năng thay đổi liên tục, nhưng động năng cực đại và thế năng cực đại giảm dần
Giải chi tiết:
Dao động tắt dần có động năng giảm dần còn thế năng biến thiên điều hòa là sai.
Khí và rắn.
Lỏng và khí
Rắn và mặt thoáng chất lỏng
Rắn, lỏng và khí.
Đáp án C
Phương pháp giải:
lý thuyết về các môi trường truyền sóng ngang
Giải chi tiết:
Sóng ngang truyền được trong môi trường chất rắn và bề mặt chất lỏng
cuộn dây thuần cảm
điện trở thuần
tụ điện
cuộn dây có điện trở thuần
Đáp án A
Phương pháp giải:
- Nếu u sớm pha hơn i góc π/2 thì mạch chứa cuộn cảm thuần.
- Nếu u chậm pha hơn i góc π/2 thì mạch chứa tụ điện.
- nếu u và i cùng pha thì mạch chỉ chứa R
Giải chi tiết:
φu = π/6, φi = - π/3 nên điện áp sớm pha hơn dòng điện π/2
Vậy mạch chứa cuộn dây thuần cảm
Cường độ âm
độ to của âm
độ cao của âm
mức cường độ âm
Đáp án A
Phương pháp giải:
định nghĩa cường độ âm
Giải chi tiết:
Tại một điểm, đại lượng đo bằng lượng năng lượng mà sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian là cường độ âm
0,08m/s
0,12m/s
Vận tốc của con lắc:
0,5
1,5
0,25s
1s
Đáp án C
Phương pháp giải:
chu kỳ biến thiên tuần hoàn của động năng trong dao động điều hòa là T’ = T/2
Giải chi tiết:
Ta có ω = 4π rad/s -->
Chu kỳ dao động : T = 2π/ω = 0,5s
Chu kỳ biến thiên của động năng : T’ = T/2 = 0,25s
5cm
10,5cm
1,5cm
7,5cm
Đáp án C
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức tính biên độ dao động tổng hợp A2 = A12 + A22 + 2A1A2cosα
Giải chi tiết:
Biên độ dao động tổng hợp:
A2 = A12 + A22 + 2A1A2cosα = 4,52 + 62 + 2.4,5.6.cosπ --> A = 1,5cm
hiện tượng cảm ứng điện từ
hiện tượng tự cảm
tác dụng của từ trường quay
tác dụng của dòng điện trong từ trường
Đáp án A
Phương pháp giải:
lý thuyết về nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều 1 pha
Giải chi tiết:
Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều một pha dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
tăng điện áp
thay đổi tần số dòng điện xoay chiều
biến đổi cường độ dòng điện
giảm điện áp
Đáp án B
Phương pháp giải:
Máy biến áp chỉ làm thay đổi hiệu điện thế mà không làm thay đổi tần số dòng điện xoay chiều.
Giải chi tiết:
Máy biến áp không thay đổi tần số dòng điện
46cm/s
40cm/s
28cm/s
26cm/s
Đáp án D
Phương pháp giải:
- Tại M có cực đại giao thoa thì d2 – d1 = kλ/2, với k là số bậc của cực đại
- Bước sóng λ = v/f
Giải chi tiết:
Tại M có cực đại giao thoa nên d2 – d1 = kλ/2 = kv/2f
Vì giữa M và trung trực của hai nguồn không có cực đại nào khác nên k = 1.
Thay vào ta có: 21 – 19 = 1.v/2.12
Vậy v = 26cm/s
100Hz
60Hz
50Hz
120Hz
Đáp án B
Phương pháp giải:
áp dụng công thức tính tần số dòng điện do máy phát điện xoay chiều 1 pha tạo ra f = np trong đó p là số cặp cực, n là tần số quay của roto
Giải chi tiết:
Tần số của roto : n = 900 vòng/phút = 900/60 Hz
Ta có f = np = 4.900/60 = 60Hz
120π rad/s
50π rad/s
100π rad/s
150π rad/s
Đáp án A
Phương pháp giải:
- Công suất P = I2R
- Cảm kháng ZL = ωL, Dung kháng ZC = 1/ωC
- Định luật Ôm I = U/Z
Giải chi tiết:
R = 200Ω,
Công suất tiêu thụ: P = 50W = I2 R
120π rad/s
50π rad/s
100π rad/s
150π rad/s
Đáp án A
Phương pháp giải:
- Công suất P = I2R
- Cảm kháng ZL = ωL, Dung kháng ZC = 1/ωC
- Định luật Ôm I = U/Z
Giải chi tiết:
R = 200Ω,
Công suất tiêu thụ: P = 50W = I2 R
I = 4A
T = 0,01s
f = 100Hz
Io = 4A
Đáp án D
Phương pháp giải:
đại cương dòng điện xoay chiều
Giải chi tiết:
Io = 4A
500 vòng
100 vòng
25 vòng
50 vòng
Đáp án D
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức máy biến áp U1/U2 = N1/N2
Giải chi tiết:
Áp dụng công thức máy biến áp: U1/U2 = N1/N2
Thay số 1000/N2 = 200/10
Số vòng ở cuộn sơ cấp: N2 = 50 vòng
46,75cm
28cm
48cm
52cm
Đáp án A
Ở vị trí vân bằng lò xo dài : lcb = 0,5(lmax+ lmin) = 48cm
lcb = l0 + Δl ; nên l0 = 46,75cm
4 bụng, 4 nút
4 bụng, 5 nút
5 bụng, 4 nút
5 bụng, 4 nút
Đáp án B
Phương pháp giải:
Điều kiện có sóng dừng trên sợi dây hai đầu cố định l = kλ/2, với k là số bó sóng
Bước sóng λ = v/f
Giải chi tiết:
Chiều dài dây L = kλ/2 = kv/2f → 1 = k.20/2.40 → k = 4
Có 4 bó sóng tương ứng với 4 bụng sóng và 5 nút sóng
50cm/s
50m/s
5m/s
4m/s
Đáp án B
Phương pháp giải:
- Sóng truyền trên mặt nước, khoảng cách hai gợn lồi liên tiếp là λ.
- Bước sóng λ = v/f
Giải chi tiết:
Bước sóng λ = d/(n-1) = 3/6 = 0,5m
Mà λ = v/f
Vậy v = λf = 0,5.100 = 50m/s
i = 4cos(200πt + 2π/4) A
i = 4cos(100πt + π/4) A
i = 4cos(100πt - π/4) A
i = 4cos(πt - π/4) A
Io = Uo/Z = 4A
Ta có
Vậy i = 4cos(100πt + π/4) A
300W
3000W
30W
20W
Đáp án C
Phương pháp giải:
Áp dụng tính công suất tiêu thụ của mạch P = UIcosφ
Giải chi tiết:
Công suất tiêu thụ:
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















