Bộ 15 đề kiểm tra học kì 1 Toán 9 năm 2022-2023 có đáp án (Đề 6)
16 câu hỏi
Điều kiện xác định của biểu thức x−8 là
x≥8
x>8
x<8
x≤8
Đáp án A
Phương pháp:
Biểu thức A xác định khi A≥0.
Cách giải:
Ta có: x−8 xác định khi x−8≥0⇔x≥8.
Đường thẳng nào sau đây không song song với đường thẳng y=7x+3?
y=7x
y=4−7x
y=7x+1
y=−1+7x
Đáp án B
Phương pháp:
Hai đường thẳng d:y=ax+b, d':y=a'x+b'
+) song song với nhau khi a=a'b≠b'
+) Cắt nhau khi a≠a'
Cách giải:
Đường thẳng y=7x+3 và đường thẳng y=4−7x có 7≠−7 nên hai đường thẳng này cắt nhau tức là chúng không song song.
Giá trị của biểu thức 0,04.302 bằng
6
0,12
12
0,24
Đáp án A
Phương pháp:
Sử dụng A2=A và A.B=A.BA,B≥0
Cách giải:
Ta có: 0,04.302=0,22.302=0,22.302=0,2.30=6.
Cho tam giác ABC vuông tại A, biết AB=6cm, AC=8cm. Khi đó độ dài đoạn thẳng BC bằng
10cm
14cm
2cm
14cm

Đáp án A
Phương pháp:
Sử dụng định lý Pytago để tính cạnh BC.
Cách giải:
Xét tam giác ABC vuông tại A, theo định lý Pytago ta có:
BC=AB2+AC2=62+82=10 cm
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Hệ thức nào trong các hệ thức sau là đúng?
AH.HB=CB.CA
AB2=CH.BH
AC2=BH.BC
AH.BC=AB.AC

Đáp án D
Phương pháp:
Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông.
Cách giải:
Xét tam giác ABC vuông tại A, chiều cao AH.
Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có: AH.BC=AB.AC nên D đúng.
Cho tam giác MNP vuông ở M, MN=4a, MP=3a. Khi đó, tan P bằng
34
43
35
45

Đáp án B
Phương pháp:
Sử dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn
Cách giải:
Xét tam giác MNP vuông tại M, theo định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn ta có:
tanP=MNMP=4a3a=43
Tính giá trị của biểu thức: 20−35+245.
Ta có: 20−35+245=4.5−35+29.5=25−35+2.35=25−35+65=55.
Tìm x, biết: x−1+4x−4=9.
Điều kiện: x−1≥0⇔x≥1
Ta có: x−1+4x−4=9
⇔x−1+4x−1=9⇔x−1+2x−1=9⇔3x−1=9⇔x−1=3⇔x−1=9
⇔x=10(tm)
Vậy x=10.
Cho hàm số bậc nhất: y=k−2x+k2−2k; (k là tham số)
Vẽ đồ thị hàm số khi k=1.
Thay k=1 vào hàm số ta được: y=1−2x+12−2.1⇔y=−x−1
Với x=0⇒y=−1
x=−1⇒y=0
Đồ thị hàm số y=−x−1 là đường thẳng đi qua hai điểm có tọa độ 0;−1,−1;0.
Hình vẽ:

Cho hàm số bậc nhất: y=k−2x+k2−2k; (k là tham số)Tìm k để đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 2.
Vì đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 2 nên k−2≠0⇔k≠2 và tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số với trục hoành là 2;0.
Thay x=2;y=0 vào hàm số đã cho ta được:
0=k−2.2+k2−2k⇔k2−4=0⇔k2=4⇔k=2ktmk=−2tm
Vậy k=−2.
Cho biểu thức P=1a+1−1a+a:a−1a+2a+1 với a>0 và a≠1.
Rút gọn P.
Với a>0;a≠1 ta có:
P=1a+1−1aa+1:a−1a+12=a−1aa+1.a+12a−1=a+1a
Vậy P=a+1a với a>0;a≠1.
Cho biểu thức P=1a+1−1a+a:a−1a+2a+1 với a>0 và a≠1.
Tìm a để P có giá trị bằng 2.
Ta có: P=a+1a với a>0;a≠1
Để P=2 thì a+1a=2⇒a+1=2a⇔a=1⇔a=1 (ktm).
Vậy không có giá trị nào của a thỏa mãn điều kiện đề bài.
Cho O;R, lấy điểm A cách O một khoảng bằng 2R. Kẻ các tiếp tuyến AB và AC với đường tròn (B, C là các tiếp điểm). Đường thẳng qua O và vuông góc với OB cắt AC tại K.
Tính độ dài đoạn thẳng AB theo R.

Vì AB là tiếp tuyến của O;R nên AB⊥OB tại B.
Xét tam giác OAB vuông tại B có OA=2R (gt), OB=R. Theo định lý Pytago ta có:
AB2=OA2−OB2=4R2−R2=3R2 nên AB=R3 .
Cho O;R, lấy điểm A cách O một khoảng bằng 2R. Kẻ các tiếp tuyến AB và AC với đường tròn (B, C là các tiếp điểm). Đường thẳng qua O và vuông góc với OB cắt AC tại K.
Tính số đo góc BOA.
Xét tam giác OAB vuông tại B có OA=2R (gt), OB=R nên theo tỉ số lượng giác của góc nhọn ta có:
cosBOA=OBOA=R2R=12, suy ra BOA=60°.
Cho O;R, lấy điểm A cách O một khoảng bằng 2R. Kẻ các tiếp tuyến AB và AC với đường tròn (B, C là các tiếp điểm). Đường thẳng qua O và vuông góc với OB cắt AC tại K.
Chứng minh tam giác OAK cân tại K.
Xét đường tròn O có AB, AC là hai tiếp tuyến cắt nhau tại A nên AO là phân giác BAC (tính chất) hay BAO=OAK (1).
Lại có AB⊥OB(cmt) và OK⊥OB (gt) suy ra OK // AB
Do đó: BOA=AOK (2) (hai góc ở vị trí so le trong)
Từ (1) và (2) ta có KOA=KAO=BAO suy ra tam giác OKA cân tại K (đpcm).
Cho a, b, c là các số không âm thỏa mãn:
a+b+c=3 và a+2ba+2c+b+2ab+2c+c+2ac+2b=3.
Tính giá trị của biểu thức M=2a+3b−4c2.
Phương pháp:
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho hai số không âm a, b ta có: a+b≥2ab
Dấu “=” xảy ra khi a=b.
Sử dụng các hằng đẳng thức: x+y2=x2+2xy+y2, x+y+z2=x2+y2+z2+2xy+xz+yz.
Cách giải:
Cho a, b, c là các số không âm thỏa mãn:
a+b+c=3 và a+2ba+2c+b+2ab+2c+c+2ac+2b=3.
Tính giá trị của biểu thức M=2a+3b−4c2.
Theo bất đẳng thức Cô-si ta có: b+c≥2bc, a+c≥2ac, a+b≥2ab
Xét a+2ba+2c=a2+2ac+2ab+4bc=a2+2ab+c+4bc≥a2+2a.2bc+4bc
⇔a+2ba+2c≥a2+4abc+4bc hay a+2ba+2c≥a+2bc2
⇒a+2ba+2c≥a+2bc
Tương tự ta có: b+2ab+2c≥b+2ac
c+2ac+2b≥c+2ab
Suy ra a+2ba+2c+b+2ab+2c+c+2ac+2b≥a+b+c+2ab+ac+bc
Hay 3≥a+b+c2⇔3≥3
Dấu “=” xảy ra ⇔a=b=c=13.
Thay a=b=c=13 vào biểu thức M ta có:
M=2.13+3.13−4.132=132=13








