Bộ 15 đề kiểm tra học kì 1 Toán 9 năm 2022-2023 có đáp án (Đề 4)
Đề thi

Bộ 15 đề kiểm tra học kì 1 Toán 9 năm 2022-2023 có đáp án (Đề 4)

A
Admin
ToánLớp 954 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức: A=sin15o+cos15ocos15o−cot75o

Xem đáp án

A=sin15o+cos15ocos15o−cot75o=tan15o+1−cot75o=tan15o+1−cot75o=tan15o+1−tan15o=1

2. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: 25x+5+4520x+4−5x+116=2754.

Xem đáp án

Điều kiện: x≥−15

25x+5+4520x+4−5x+116=2754⇔5.5x+1+65.5x+1−5x+14=2754⇔75−145x+1=2754⇔5x+1=275285−1⇔5x+1=275285−12⇔x=15275285−12−1    tm

Vậy x=15275285−12−1

3. Tự luận
1 điểm

Cho hai biểu thức P=22−x−x+22x−xvà Q=1x−x−1−x−3x−1−2; với x>1 và x≠2,x≠3.

Tính giá trị của biểu thức P khi x=16

Xem đáp án

Điều kiện: x>0;x≠2.

P=22−x−x+22x−x=22−x−x+2x2−x=2x−x−2x2−x=x−2x2−x=−1x

 

Thay x=16 (tmdk) vào P=−1x ta được:

P=−116=−14

 

Vậy với x=16 thì P=−14.

4. Tự luận
1 điểm

Cho hai biểu thức P=22−x−x+22x−xvà Q=1x−x−1−x−3x−1−2; với x>1 và x≠2,x≠3.

Chứng minh rằng Q+2=x.

Xem đáp án

Điều kiện: x>1;x≠2;x≠3

Q=1x−x−1−x−3x−1−2=x+x−1x−x−1x+x−1−x−3x−1+2x−1−2x−1+2=x+x−1x−x−1−x−3x−1+2x−1−2=x+x−1−x−1+2=x−2

Từ đó Q+2=x−2+2=x

Vậy Q+2=x

5. Tự luận
1 điểm

Cho hai biểu thức P=22−x−x+22x−xvà Q=1x−x−1−x−3x−1−2; với x>1 và x≠2,x≠3.

Tìm x để P.Q≥0

Xem đáp án

Ta có: P=−1x;Q=x−2 với x>1;x≠2;x≠3.

Nên M=P.Q=x−2.−1x=2−xx

Để M≥0⇔2−xx≥0

Với x>1 và x≠2;x≠3 thì x>0

Nên M≥0⇔2−xx≥0⇔2−x≥0

⇔x≤2⇔0≤x≤2

Kết hợp điều kiện x>1 và x≠2;x≠3 ta có 1<x<2.

Vậy 1<x<2 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

6. Tự luận
1 điểm

Cho hai hàm số bậc nhất y=m+1x+2m và y=2m+1x+3m

Tìm giá trị của m để đồ thị của hai hàm số đã cho là hai đường thẳng song song.

Xem đáp án

Xét hai hàm số bậc nhất y=m+1x+2m  y=2m+1x+3m (ĐK:m≠−1;m≠−12)

Hai đường thẳng song song khi m+1=2m+12m≠3m⇔m=0m≠0

Vậy không tồn tại giá trị của m thỏa mãn đề bài.

7. Tự luận
1 điểm

Cho hai hàm số bậc nhất y=m+1x+2m và y=2m+1x+3m

Tìm giá trị của m để giao điểm của hai đồ thị đã cho nằm trên trục hoành.

Xem đáp án

Để hai đường thẳng cắt nhau tại điểm trên trục hoành.

Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số:

m+1x+2m=2m+1x+3m⇔x.m=−m

+) Nếu m=0 thì hai đương thẳng trùng nhau.

+) Nếu m≠0 ta có hoành độ giao điểm là x=−1

Với x=−1 ta có tung độ giao điểm là y=m+1.−1+2m=m−1

Để thỏa mãn đề ta cần có tung độ giao điểm bằng 0.

y=0⇔m−1=0⇔m=1 (thỏa mãn)

Vậy m=1.

8. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn (O;R) đường kính AB. Gọi C, D là hai điểm di chuyển trên cung tròn sao cho góc COD luôn bằng 90o (C nằm giữa AD). Tiếp tuyến tại C, D cắt đường thẳng AB lần lượt tại F, G. Gọi E là giao điểm của FCGD.

Tính chu vi của tam giác ECD theo R.

Xem đáp án

Media VietJack

Từ tính chất của tiếp tuyến ta có OCG=ODG=90o=COD nên CODE là chữ nhật.

Lại có OC=OD=R nên CODE là hình vuông.

Suy ra CE=DE=CO=DO=R

Xét tam giác ECD vuông tại E, theo định lý Pytago ta có: CD=CE2+DE2=R2+R2=R2

Chu vi tam giác CED là EC+ED+CD=2R+R2.

9. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn (O;R) đường kính AB. Gọi C, D là hai điểm di chuyển trên cung tròn sao cho góc COD luôn bằng 90o (C nằm giữa AD). Tiếp tuyến tại C, D cắt đường thẳng AB lần lượt tại F, G. Gọi E là giao điểm của FCGD.

Khi tứ giác FCDG là hình thang cân. Hãy tính tỉ số ABFG.

Xem đáp án

Media VietJack

Khi tứ giác PCDG là hình thang cân thì CF=DG;F=G và CD//FG

Ta có tam giác EFG cân tại E có EFG=90O nên F=G=45o

Xét tam giác OFC vuông tại C có F=45o nên tam giác CFO vuông cân tại C.

Suy ra CF=CO=R

Tương tự ta có DG=DO=R

Từ đó CF=CE=DE=DG=R nên C, D lần lượt là trung điểm của EF, EG

Suy ra CD là đường trung bình của tam giác EFG. Khi đó FG=2CD=2R2

⇒ABFG=2R2R2=12

10. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn (O;R) đường kính AB. Gọi C, D là hai điểm di chuyển trên cung tròn sao cho góc COD luôn bằng 90o (C nằm giữa AD). Tiếp tuyến tại C, D cắt đường thẳng AB lần lượt tại F, G. Gọi E là giao điểm của FCGD.

Chứng minh rằng FC.DG luôn là hằng số

Xem đáp án

Ta có: F=DOC (cùng phụ với COF)

Nên hai tam giác vuông FCOODG đồng dạng (góc – góc)

Ta có:CFOD=CODG⇔CF.DG=CO.DO=R2

11. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn (O;R) đường kính AB. Gọi C, D là hai điểm di chuyển trên cung tròn sao cho góc COD luôn bằng 90o (C nằm giữa AD). Tiếp tuyến tại C, D cắt đường thẳng AB lần lượt tại F, G. Gọi E là giao điểm của FCGD.Tìm vị trí của C, D sao cho tích AD.BC đạt giá trị lớn nhất.

Xem đáp án

Gọi giao điểm của CBADI. Khi đó ta có các tam giác ACI, BDI vuông cân tại C, D.

Đặt AC=x;BD=y⇒CB.AD=x+y2y+x2=3xy+x2+y22

Ta có AC2+CB2+BD2+AD2=8R2 (định lý Pytago)

Suy ra 4x2+y2+4xy2=8R2≥Co−si8xy+4xy2⇔xy≤8R28+42

Dấu “=” khi x=y

Ta có 22AD.BC−8R2=2xy2

Vậy để tích CB.AD lớn nhất thì x=y khi đó C, D là điểm chính giữa của các cung phần tư thứ nhất và thứ hai trên nửa đường tròn đã cho.

12. Tự luận
1 điểm

Với hai số dương x, y thỏa mãn x+y=2. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức T=1+1x2+1x+12+1+1y2+1y+12+4x+1y+1

Xem đáp án

Phương pháp:

Đánh giá và chọn ra bộ số thích hợp để chứng minh không tồn tại giá trị lớn nhất của T.

Cách giải:

Với a>0 ta có hệ thức:

1+1a−1a+12=1+1a2+1a+12+2a−2a+1−21aa+1=1+1a2+1a+12+2a−2a+1−2a+2a+1=1+1a2+1a+12

Nên 1+1a2+1a+12=1+1a−1a+1=1+1a−1a+1

Khi đó: T=1+1x2+1x+12+1+1y2+1y+12+4x+1y+1=2+1x+1y

Ta sẽ chứng minh không tồn tại giá trị lớn nhất của T.

Giả sử M>0 là giá trị lớn nhất của T.

Khi đó nếu ta chọn 1x=M+1⇔x=1M+1∈0;1;y=2−1M+1>0. Khi đó ta có x, y vừa chọn thỏa mãn là các số dương và x+y=2.

Với bộ x, y vừa chọn ta có T=2+1x+1y>2+M+1

Vậy không tồn tại giá trị lớn nhất của T.