Bộ 15 đề kiểm tra học kì 1 Toán 9 năm 2022-2023 có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Bộ 15 đề kiểm tra học kì 1 Toán 9 năm 2022-2023 có đáp án (Đề 2)

A
Admin
ToánLớp 953 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính. −380+745−500

Xem đáp án

Đưa thừa số ra ngoài dấu căn, sử dụng A2B=AB.

−380+745−500=−316.5+7.9.5−100.5=−125+215−105=−5

2. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính. 3−22+19+83

Xem đáp án

Đưa thừa số ra ngoài dấu căn, sử dụng A2B=AB.

3−22+19+83=3−2+4+32=2−3+4+3=6

3. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính 147−51+2+28−237−3

Xem đáp án

Thực hiện rút gọn bằng cách đưa tử và mẫu về dạng tích kết hợp trục căn thức ở mẫu: CA+B=CA−BA−B

147−51+2+28−237−3=2−51−21−2+27−37−3=2+51−2+2=2+5−52+2=7−42

4. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức P=x−x+2x+1:xx+1+x−4x−1

Rút gọn P.

Xem đáp án

Qui đồng, khử mẫu và rút gọn.

Điều kiện: x≥0,x≠1,x≠4.

P=x−x+2x+1:xx+1+x−4x−1=xx+1−x+2x+1:xx−1x+1x−1+x−4x+1x−1=x+x−x−2x+1:x−x+x−4x+1x−1=x−2x+1.x+1x−1x+2x−2=x−1x+2

5. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức P=x−x+2x+1:xx+1+x−4x−1

Tính giá trị của P với x=4−23.

Xem đáp án

Điều kiện: x≥0,x≠1,x≠4.

Ta có: x=4−23=3−12⇒x=3−1 (tm)

Thay vào P ta có: P=3−1−13−1+2=3−23+1=3−23−13−1=5−332

Vậy với x=4−23 thì P=5−332

6. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức P=x−x+2x+1:xx+1+x−4x−1

Tìm số nguyên x để biểu thức P có giá trị nguyên.

Xem đáp án

Ta có: P=x−1x+2=x+2−3x+2=1−3x+2

Vì x∈ℤ,1∈ℤ nên để P∈ℤ thì x+2∈U3=±1;±3

Bảng giá trị:

Media VietJack

Vậy không có giá trị x nguyên thỏa mãn điều kiện xác định để biểu thức P có giá trị nguyên.

7. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y=−0,5x có đồ thị là d1 và hàm số y=x+2 có đồ thị là d2

Vẽ đồ thị d1 và d2 trên cùng một mặt phẳng tọa độ Oxy.

Xem đáp án

Bảng giá trị y=−0,5x

Media VietJack

Bảng giá trị y=x+2

Media VietJack
Đồ thị:

Media VietJack

8. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y=−0,5x có đồ thị là d1 và hàm số y=x+2 có đồ thị là d2

Xác định hệ số a,b của đường thẳng (d):y=ax+b biết rằng d song song với d1 và d cắt d2 tại một điểm có tung độ là -3.

Xem đáp án

Vì d//d1 nên a=−0,5 và b≠0. Khi đó d:y=−0,5x+b

Gọi Ax0;−3 là tọa độ giao điểm của d và d2

+Ax0;−3∈d2⇒−3=x0+2⇒x0=−5

+ A−5;−3∈d⇒−3=−0,5.−5+b⇒b=−5,5 (TMĐK)

Vậy d:y=−0,5x−5,5

9. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y=−0,5x có đồ thị là d1 và hàm số y=x+2 có đồ thị là d2

Xác định hệ số a,b của đường thẳng (d):y=ax+b biết rằng d song song với d1 và d cắt d2 tại một điểm có tung độ là -3.

Xem đáp án

Vì d//d1 nên a=−0,5 và b≠0. Khi đó d:y=−0,5x+b

Gọi Ax0;−3 là tọa độ giao điểm của d và d2

+Ax0;−3∈d2⇒−3=x0+2⇒x0=−5

+ A−5;−3∈d⇒−3=−0,5.−5+b⇒b=−5,5 (TMĐK)

Vậy d:y=−0,5x−5,5

10. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC đường cao AH biết BC=5cm, AH=2cm, độ lớn góc ACB=30°. Tìm độ dài AB.

Xem đáp án

Media VietJack

Tam giác AHC vuông tại H có:

HC=AHtanC=2tan30°=23cm;BH=BC−CH=5−23cm

Tam giác AHB vuông tại H có AB2=AH2+HB2

⇒AB=AH2+HB2=22+5−232=41−203≈2,52cm

Vậy AB=2,52cm.

11. Tự luận
1 điểm

Cho điểm A nằm ngoài đường tròn (O), kẻ các tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (O) ( B và C là 2 tiếp điểm)

Chứng minh: Bốn điểm A,B,O,C cùng thuộc 1 đường tròn và AO⊥BC.

Xem đáp án

Media VietJack

Gọi N là trung điểm của AO.

Tam giác AOB vuông tại B nên BN=12AO=NA=NO1

Tương tự ta có  CN=12AO=NA=NO2

Từ (1) và 2 suy ra NB=NA=NO=NC.

Vậy A,B,O,C cùng thuộc đường tròn tâm N, đường kính AO.

Vì AB,AC là các tiếp tuyến nên AB=AC (t/c).

Mà OA=OB (bán kính) nên AO là trung trực của đoạn BC.

Suy ra AO vuông góc BC

12. Tự luận
1 điểm

Cho điểm A nằm ngoài đường tròn (O), kẻ các tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (O) ( B và C là 2 tiếp điểm)

Trên cung nhỏ BC của (O) lấy điểm M bất kì M≡B,M≡C,M∉AO. Tiếp tuyến tại M cắt AB,AC lần lượt tại D,E. Chứng minh: Chu vi ΔADE bằng 2AB.

Xem đáp án

Chu vi ΔADE=AD+DE+AE

Mà: DM=DB (tiếp tuyến MD và DB cắt nhau tại D)

ME=CE (tiếp tuyến ME và CE cắt nhau tại E)

Suy ra chu vi ΔADE là:

AD+DE+AE+EC=AB+AC=2AB

13. Tự luận
1 điểm

Cho điểm A nằm ngoài đường tròn (O), kẻ các tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (O) ( B và C là 2 tiếp điểm)

Đường thẳng vuông góc với AO tại O cắt AB và AC lần lượt tại P và Q. Chứng minh: 4PD.QE=PQ2.

Xem đáp án

Theo tính chất của hai tiếp tuyến của hai đường tròn, ta có:

DOM=12BOM, MOE=12MOC

Cộng vế theo vế, ta được:

DOE=12BOC

Mà 12BOC=AOC=OQE (vì AOC và OQE cùng phụ với QAO)

Nên DOE=OQE

Xét tam giác ODE và tam giác QOE, ta có:

DOE=QOE (cmt)

OED=OEQ (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

⇒ΔODE~ΔQOE (g.g)

Chứng minh tương tự ⇒ΔODE~ΔPDO

⇒ΔQOE~ΔPDO (tính chất bắc cầu)

⇒QOPD=QEPO⇒PD.QE=PO.QO=PQ2.PQ2=PQ24

⇒4PD.QE=PQ2. (đpcm)

14. Tự luận
1 điểm

Cầu Đông Trù bắc qua sông Đuống, nằm trên quốc lộ 5 kéo dài, nối xã Đông Hội, huyện Đông Anh ở phía Bắc Hà Nội và phường Ngọc Thụy, quận Long Biên ở phía Nam Hà Nội. Nhịp giữa dài 120m được thiết kế bằng vòm thép nhồi bê tông có hình 1 cung tròn. Khoảng cách điểm cao nhất của mái vòm xuống mặt sàn của cầu là 47m (được mô phỏng hình vẽ dưới). Hãy tính độ dài bán kính  của đường tròn chứa cung tròn là nhịp giữa của cầu Đông Trù? (kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân).

Media VietJack

Media VietJack

Xem đáp án

Phương pháp:Đặt bán kính bằng R, áp dụng định lí Pi-ta-go trong tam giác vuông tìm R.

Cách giải:

Media VietJack

Vì OH⊥AB tại H nên H là trung điểm của AB, do đó HA=HB=60m

Kéo dài OH cắt đường tròn tại M, khi đó OM=R và là khoảng cách lớn nhất nên M là điểm cao nhất của mái vòm hay HM=47m.

⇒HO=OM−HM=R−47m

Áp dụng đinh lý Pitago vào tam giác vuông OHB ta có:

OB2=OH2+HB2⇒602+R−472=R2⇔3600+R2−94R+2209=R2⇔−94R=−5809⇔R=580994≈62,00m

Vậy độ dài bán kính R của đường tròn chứa cung tròn là nhịp giữa của cầu Đông Trù là 62 mét.