Bộ 15 đề kiểm tra học kì 1 Toán 9 năm 2022-2023 có đáp án (Đề 10)
13 câu hỏi
Cho biểu thức P=aa−2+aa+2.a−44a.
Tìm điều kiện của a để P xác định.
P xác định ⇔a≥0a−2≠0a+2≠04a>0⇔a>0a≠2a≠−2⇔a>0a≠22⇔a>0a≠4.
Vậy a>0;a≠4 thì biểu thức P xác định.
Cho biểu thức P=aa−2+aa+2.a−44a.
Rút gọn P.
ĐKXĐ: a>0;a≠4.
P=aa−2+aa+2.a−44a =aa+2+aa−2a+2a−2.a+2a−222.a =a+2a+a−2a2a =2a2a=a
Vậy P=a với a>0;a≠4.
Cho biểu thức P=aa−2+aa+2.a−44a.
Tìm a để P<3.
ĐKXĐ: a>0;a≠4.
P<3⇔a<3⇔a<32⇔a<9
Kết hợp với điều kiện xác định ⇒0<a<9;a≠4.
Vậy 0<a<9;a≠4 thì P<3.
Chứng minh: Giá trị của biểu thức A=5+3.6+24−15.2−3 là một số nguyên.
Phương pháp
Dựa vào các hằng đẳng thức và công thức A2=A khi A≥0−A khi A<0 để biến đổi và rút gọn A.
Cách giải
A=5+3.6+24−15.2−3 =5+3.3+122−34−15 =5+3.3+122−34−15 =5+3.3+14−234−15 =5+3.3+13−124−15 =5+3.3+13−14−15 do 3−1>0 =5+3.3−14−15=5+324−15 =5+3.8−215=5+35−253+3 =5+3.5−32=5+35−3 do 5−3>0 =5−3=2
Vậy A=2 là một số nguyên.
Vẽ đồ thị hàm số sau trên cùng một mặt phẳng tọa độ: d1:y=2x−3 và d2:y=−12x+2.

+ Vẽ đồ thị hàm số d1:y=2x−3.
Bảng giá trị:

Vậy đồ thị hàm số d1 là đường thẳng đi qua hai điểm 1;−1;3;3.
+ Vẽ đồ thị hàm số d2:y=−12x+2.
Bảng giá trị:

Vậy đồ thị hàm số d2 là đường thẳng đi qua hai điểm 0;2;4;0
Tìm tọa độ giao điểm A của hai đường thẳng d1 và d2 (bằng phép tính).
Xét phương trình hoành độ giao điểm của d1 và d2:
2x−3=−12x+2⇔2x+12x=2+3⇔52x=5⇔x=2
Thay x=2 vào hàm số y=2x−3 ta được y=2.2−3=1.
Vậy tọa độ giao điểm của hai đường thẳng d1 và d2 là A2;1.
Tìm m để ba đường thẳng d1,d2 và d3:y=3x−2m−3 đồng quy.
Ba đường thẳng d1,d2 và d3:y=3x−2m−3 đồng quy ⇒d3 đi qua giao điểm của hai đường thẳng d1 và d2⇒A∈d3.
Thay tọa độ điểm A vào hàm số d3:y=3x−2m−3 ta được: 1=3.2−2m−3⇒2m=6−3−1⇒m=1.
Vậy m=1 thì ba đường thẳng d1,d2 và d3:y=3x−2m−3 đồng quy.
Giải hệ phương trình 3x−2y−9=05x+2y−7=0.
3x−2y−9=05x+2y−7=0⇔3x−2y=95x+2y=7⇔8x=9+73x−2y=9⇔8x=162y=3x−9⇔x=22y=3.2−9⇔x=22y=−3⇔x=2y=−32Vậy phương trình có nghiệm x;y=2;−32
Giải phương trình 3x2+12x+12=75.
ĐKXĐ: 3x2+12x+12≥0⇒x2+4x+4≥0⇒x+22≥0 đúng ∀x.
3x2+12x+12=75⇔3x2+12x+12=75⇔3x2+12x−63=0⇔x2+4x−21=0⇔x2+7x−3x−21=0⇔x+7x−3=0⇔x+7=0x−3=0⇔x=−7x=3
Vậy phương trình có hai nghiệm x=−7 và x=3.
Cho tam giác ABC có AH là đường cao, biết BH=9cm;HC=16cm và tan∠ACB=34.
Tính độ dài các cạnh AH, AC.
Trong ΔAHC vuông tại H có:
tanACB=AHHC=34⇒AH=HC.34=16.34=12cmAC2=AH2+HC2=122+162=400⇒AC=400=20cm
Vậy AH=12cm;AC=20cm.
Cho tam giác ABC có AH là đường cao, biết BH=9cm;HC=16cm và tan∠ACB=34.
Vẽ đường tròn tâm B bán kính BA. Chứng minh rằng AC là tiếp tuyến của đường tròn B;BA

Trong ΔABH vuông tại H có:
AB=AH2+BH2=122+92=225=15cm
Nhận thấy: AB2+AC2=152+202=625=252=BC2.
⇒ΔABC vuông tại A⇒BA⊥CA.
⇒AC là tiếp tuyến của đường tròn B;BA (định nghĩa).
Vậy AC là tiếp tuyến của đường tròn B;BA.
Cho tam giác ABC có AH là đường cao, biết BH=9cm;HC=16cm và tan∠ACB=34.
Tia AH cắt đường tròn B;BA tại DD≠A. Vẽ tiếp tuyến Dx của B;BA (với D là tiếp điểm). Chứng minh rằng Dx đi qua điểm C.
+ Xét ΔABD có: BA=BD;BH⊥AD.
⇒BH là đường cao đồng thời là đường phân giác của ΔABD cân tại B (tính chất).
⇒∠ABC=∠DBC
+ Xét ΔABC và ΔDBC có:
BC chung
∠ABC=∠DBCcmtBA=BDgt⇒ΔABC=ΔDBCc−g−c
(hai góc tương ứng).
⇒BD⊥DC
⇒DC là tiếp tuyến của đường tròn B;BA.
⇒DC≡Dx hay Dx đi qua điểm C (đpcm).
Cho tam giác ABC có AH là đường cao, biết BH=9cm;HC=16cm và tan∠ACB=34.
Cạnh BC cắt đường tròn (B; BA) tại E.Chứng minh AE là tia phân giác của góc HAC và EH.tanABC=EC.sinABC
+ Ta có ∠BAE=∠BEA(do ΔABE cân tại B).
Lại có ∠BAE+∠EAC=∠BAC=90°.
⇒∠BAE+∠EAC=90° 1
Mặt khác: ∠BEA+∠HAE=180°−∠AHE=90° 2.
Từ (1) và (2) ⇒∠EAC=∠HAE⇒AE là tia phân giác của ∠HAC (đpcm).
+ Nếu EH.tanABC=EC.sinABC
Thì EH.ACAB=EC.ACBC⇒EH.2015=EC.2025⇒EH3=EC5 1.
Ta có: AE là tia phân giác của ∠HAC.
⇒EHEC=AHAC=1220=35 (tính chất đường phân giác)
⇒EH3=EC5⇒ (1) luôn đúng.
Vậy EH.tanABC=EC.sinABC.








