Bộ 15 đề kiểm tra học kì 1 Toán 9 năm 2022-2023 có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Bộ 15 đề kiểm tra học kì 1 Toán 9 năm 2022-2023 có đáp án (Đề 1)

A
Admin
ToánLớp 957 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức A=1x+2−1x−2:xx−2x với x>0,x≠4

Chứng minh A=−4x+2.

Xem đáp án

Phương pháp:

a) Quy đồng, khử mẫu và rút gọn A.

Điều kiện: x>0,x≠4

A=1x+2−1x−2:xx−2x=x−2x+2x−2−x+2x+2x−2:xx−2x=x−2−x−2x+2x−2:xx−2x=−4x+2x−2:xxx−2=−4x+2x−2⋅xx−2x=−4x+2

2. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức A=1x+2−1x−2:xx−2x với x>0,x≠4

Tìm x biết A=−23.

Xem đáp án

Giải phương trình A=−23, sử dụng kết quả rút gọn câu a).

Điều kiện: x>0,x≠4

A=−23⇔−4x+2=−23⇔x+2=6⇔x=4

⇔x=16 (tmđk).

Vậy x=16.

3. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức A=1x+2−1x−2:xx−2x với x>0,x≠4Cho x là số nguyên, tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A.

Xem đáp án

Dựa vào điều kiện bài cho và x∈ℤ suy ra điều kiện chính xác của x, từ đó đánh giá A

Điều kiện:x>0,x≠4

Ta có x nguyên và x>0,x≠4 thì x≥1,x≠4,x∈ℤ.

Ta có: x≥1⇔x≥1⇔x+2≥3>0

⇔4x+2≤43⇔−4x+2≥−43⇔P≥−43

Dấu "=" xảy ra ⇔x=1.

Vậy giá trị nhỏ nhất của P là −43 khi x=1.

.

4. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y=m+1x+3 (d) (m là tham số, m≠−1)

Tìm m để hàm số trên là hàm số đồng biến.

Xem đáp án

Hàm số y=ax+b đồng biến trên ℝ nếu a>0.

Hàm số đã cho đồng biến khi m+1>0⇔m>−1

5. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y=m+1x+3 (d) (m là tham số, m≠−1)

Khi m=2, hãy vẽ đồ thị hàm số đó trên mặt phẳng tọa độ Oxy và tính khoảng cách từ O đến đường thẳng d.

Xem đáp án

Media VietJack

Tìm điểm đi qua bằng cách cho lần lượt x=0,y=0, kẻ đường thằng đi qua hai điểm đã cho ta được đồ thị. Sử dụng hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông tính khoảng cách.

Khi m=2 hàm số có dạng y=3x+3

* Cho x=0 thì y=3

Cho y=0 thì x=−1

 Đường thằng đi qua hai điểm 0;3 và −1;0 là đồ thị hàm số y=3x+3

* Vẽ đồ thị hàm số trên mặt phẳng tọa độ.

Goi A(0;3) và B(−1;0) nên OA=3,OB=1.

Kẻ OH vuông góc với d tại H.

Xét tam giác OAB vuông tai O, đường cao OH

Có 1OH2=1OA2+1OB2 (hệ thức lượng trong tam giác vuông)

 ⇒1OH2=132+112⇒OH2=910⇒OH=31010

6. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y=m+1x+3 (d) (m là tham số, m≠−1)

Đường thẳng d cắt đường thẳng y=−32x+3d' tại điểm M. Gọi N và P lần lượt là giao điểm của đường thẳng d và d' với trục hoành Ox. Tìm m để diện tích tam giác OMP bằng 2 lần diện tích tam giác OMN.

Xem đáp án

Tìm tọa độ các điểm M, N, P.

Lập công thức tính diện tích các tam giác OMPOMN rồi suy ra phương trình ẩn m.

Giải phương trình ẩn m và kết luận.

Cách giải:

Hai đường thẳng (d) và d' cắt nhau khi và chỉ khi m+1≠−32m≠−52

Hoành độ giao điểm M của (d) và d' là nghiệm của phương trình m+1x+3=−32x+3⇔x=0

Mà y=−32x+3⇒y=3

d cắt d' tại điểm M(0;3)

N là giao điểm của d' với trục Ox  nên N−3m+1;0

P là giao điểm của d' với trục Ox  nên P2;0

Suy ra ON=3m+1;OP=2

Ta có SOMP=2SOMN⇔12OM.OP=2.12.OM.ON⇔OP=2ON

⇒2=2⋅3m+1⇔m+1=3⇔m+1=3m+1=−3⇔m=2m=−4(TM)

Vậy m∈{2;−4}.

7. Tự luận
1 điểm

Một chiếc máy bay bay lên với vận tốc 500km/h. Đường bay lên tạo với phương nằm ngang một góc 30°. Hỏi sau 6 phút kể từ lúc cất cánh, máy bay lên cao được bao nhiêu ki-lô-mét theo phương thẳng đứng?

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông, muốn tính cạnh góc vuông ta lấy cạnh huyền nhân với sin góc đối.

Cách giải:

 Media VietJack

6 phút =0,1 giờ.

Gọi AB là đọan đường máy bay bay lên trong 6 phút thì BC chính là độ cao máy bay đạt được sau 6 phút.

Sau 6 phút máy bay bay được quãng đường là AB=500.0,1=50km

Độ cao của máy bay là BC=50.sinA=50.sin30°=25km.

8. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn (O;R) đường kính AB. Vẽ hai tiếp tuyến Ax, By với nửa đường tròn đó. Trên tia Ax lấy điểm M sao cho AM>R. Từ M kẻ tiếp tuyến MC với nửa đường tròn O (C là tiếp điểm). Tia MC cắt tia By tại D.

Chứng minh MD=MA+BD và tam giác OMD vuông.

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau.

Cách giải:

Media VietJack

Xét (O):MA,MC là 2 tiếp tuyến cắt nhau tại M với tiếp điểm A và C⇒MA=MC.

DC,DB là 2 tiếp tuyến cắt nhau tại D với tiếp điểm B và C⇒DB=DC

Mà MD=MC+CD

⇒MD=MA+DB

Xét (O):

MA,MC là 2 tiếp tuyến cắt nhau tại M với tiếp điểm A và C⇒OM là tia phân giác của AOC

DC,DB là 2 tiếp tuyến cắt nhau tại D với tiếp điểm B và C⇒OD là tia phân giác của COB

Mà AOC và COB là hai góc kề bù

⇒OM⊥OD tại D

⇒MOD=90° nên ΔOMD vuông tại O

9. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn (O;R) đường kính AB. Vẽ hai tiếp tuyến Ax, By với nửa đường tròn đó. Trên tia Ax lấy điểm M sao cho AM>R. Từ M kẻ tiếp tuyến MC với nửa đường tròn O (C là tiếp điểm). Tia MC cắt tia By tại D.

Cho AM=2R. Tính BD và chu vi tứ giác ABDM

Xem đáp án

AM=2R⇒MC=2R

Xét tam giác MOD vuông tại O, đường cao OC, có :

MC.DC=OM2 (hệ thức lượng trong tam giác vuông)

⇒2R.CD=R2⇒CD=R2⇒CD=DB=R2

Do đó chu vi tứ giác ABDM là: AB+BD+DM+MA=AB+DB+DC+CM+AM=2R+R2+R2+2R+2R=7R

10. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn (O;R) đường kính AB. Vẽ hai tiếp tuyến Ax, By với nửa đường tròn đó. Trên tia Ax lấy điểm M sao cho AM>R. Từ M kẻ tiếp tuyến MC với nửa đường tròn O (C là tiếp điểm). Tia MC cắt tia By tại D.

Tia AC cắt tia By tại K. Chứng minh OK⊥BM.

Xem đáp án

ΔAMO đồng dạng với ΔBAKMAO=ABK=90°;AOM=BKA vì cùng phụ với KAB

Suy ra AMAB=AOBK⇒AMAB=BOBK⇒tanMBA=tanOKB⇒MBA=OKB

Gọi H là giao điểm của OK và BM

Ta có MBA=OKB⇒HBO=OKB

Mà OKB+KOB=90°(ΔOBK vuông tại B)

⇒HBO+KOB=90°

Hay HBO+HOB=90°⇒OHB=90°⇒OK⊥BM tại H

11. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình 2020x−2019+2019x+2019=2019x−2020

Xem đáp án

Phương pháp:

- Tìm ĐKXĐ.

- Chuyển vế, nhân chia cho biểu thức liên hợp đưa phương trình về dạng tích.

Cách giải:

ĐK: x≥20202019

2020x−2019+2019x+2019=2019x−2020⇔2020x−2019−2019x−2020=−2019x+1⇔2020x−2019−2019x+2020=−2019x+12020x−2019+2019x−2020⇔x+11+20192002x−2019+2019x−2020=0

Suy ra x=−1 (không thỏa mãn điều kiện)

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.