Bộ 12 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo (2023 - 2024) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 12 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo (2023 - 2024) có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1147 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với công bội\(q \ne 1\). Đặt \({S_n} = {u_1} + {u_2} + ... + {u_n}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\({S_n} = {u_1}\left( {1 - {q^n}} \right)\).

\({S_n} = \frac{{{u_1}\left( {1 - q} \right)}}{{1 - {q^n}}}\).

\({S_n} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^n}} \right)}}{{1 - q}}\).

\({S_n} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^{n - 1}}} \right)}}{{1 - q}}\).

Xem đáp án

Chọn C

                        Công thức tính tổng \(n\) số hạng đầu

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho hai mặt phẳng phân biệt \(\left( \alpha \right)\)\(\left( \beta \right)\). Chọn khẳng định đúng:

Nếu mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) chứa hai đường thẳng song song với nhau và hai đường thẳng này song song với mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) thì \(\left( \alpha \right)\) song song với \(\left( \beta \right)\).

Nếu mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) chứa một đường thẳng song song với \(\left( \beta \right)\) thì \(\left( \alpha \right)\) song song với \(\left( \beta \right)\).

Nếu hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)\(\left( \beta \right)\)cùng song song với một đường thẳng thì \(\left( \alpha \right)\) song song với \(\left( \beta \right)\).

Nếu mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) chứa hai đường thẳng cắt nhau và hai đường thẳng này song song với mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) thì \(\left( \alpha \right)\) song song với \(\left( \beta \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) xác định trên khoảng \((a;b)\) chứa điểm \({x_0}\). Hàm số \(f(x)\) được gọi là liên tục tại điểm \({x_0}\) nếu

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = f\left( {{x_0}} \right)\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f(x) = f\left( {{x_0}} \right)\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = {x_0}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f(x) = {x_0}\)

Xem đáp án

Chọn B

                                            Định nghĩa hàm số lirn tục tại một điểm.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hoạt động Ngày chủ nhật xanh, đoàn thanh niên lớp 11B2 tiến hành trồng cây. Kết quả sau hoạt động được ghi lại ở bảng sau:

Sốcây

\(\left[ {1;8} \right)\)

\(\left[ {8;15} \right)\)

\(\left[ {15;22} \right)\)

\(\left[ {22;29} \right)\)

\(\left[ {29;36} \right)\)

Số học sinh

7

15

6

10

3

                 Số học sinh trồng cây với số lượng từ \(\left[ {15;22} \right)\) cây là

          

28 học sinh.

15 học sinh.

7 học sinh.

6 học sinh.

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cung của đường tròn bán kính R và có số đo \(\alpha \)rad thì có độ dài

\(l = R + \alpha \).

\(l = 2R\alpha \).

\(l = R\alpha \).

\(l = \frac{R}{\alpha }\).

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

Nếu đường thẳng \(a\) không nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\) và song song với một đường thẳng nằm trong \(\left( P \right)\) thì \(a\) cắt \(\left( P \right)\).

Nếu đường thẳng \(a\) không nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\) và song song với một đường thẳng nằm trong \(\left( P \right)\) thì \(a\) song song với \(\left( P \right)\).

Nếu đường thẳng \(a\) không nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\) và cắt một đường thẳng nằm trong \(\left( P \right)\) thì \(a\) song song với \(\left( P \right)\).

Nếu đường thẳng \(a\) song song với một đường thẳng nằm trong \(\left( P \right)\) thì \(a\) song song với \(\left( P \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Cách chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện\(ABCD\)\(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AC;AD\). Đường thẳng \(MN\) song song với mặt phẳng nào sau đây?

\(\left( {ABC} \right)\).

\(\left( {ACD} \right)\).

\(\left( {ABD} \right)\).

\(\left( {BCD} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Cho tứ diện ABCD có M,N lần lượt là trung điểm của AC;AD. Đường thẳng MN song song với mặt phẳng nào sau đây (ảnh 1)


Ta có \(\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{MN//CD \subset \left( {BCD} \right)}\\{MN \not\subset \left( {BCD} \right)}\end{array}} \right\} \Rightarrow MN//\left( {BCD} \right).\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = \sin x\) tuần hoàn với chu kì

\[4\pi \].

\[3\pi \].

\[2\pi \].

\[\pi \].

Xem đáp án

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, điểm \(A\) thuộc mặt phẳng \((\alpha )\) được kí hiệu là

\[A \in (\alpha )\].

\((\alpha ) \supset A\).

\(A \notin (\alpha )\).

\(A \subset (\alpha )\).

Xem đáp án

Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số mặt của hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) (tham khảo hình vẽ) là

Số mặt của hình lăng trụ ABC.A'B'C' (tham khảo hình vẽ) là (ảnh 1)

4.

6.

8.

5.

Xem đáp án

Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả khảo sát cân nặng số táo ở lô hàng B được cho ở bảng sau:

Cân nặng (g)

[150;155)

[155;160)

[160;165)

[165;170)

[170;175)

Số quả táo ở lô hàng B

1

3

7

10

4

  Số táo được khảo sát trong bảng số liệu là

\(6.\)

\(25.\)

\(7.\)

\(5.\)

Xem đáp án

Chọn B

Kích thức mẫu là 25.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào trong các mệnh đề sau đây là đúng?

Phép chiếu song song biến tam giác vuông thànhtam giác đều.

Phép chiếu song song biến hình bình hành thành hình chữ nhật.

Phép chiếu song song biến đường thẳng thành đường thẳng song song với nó.

Phép chiếu song song biến 3 điểm thẳng hàng thành 3 điểm thẳng hàng và không thay đổi thứ tự ba điểm đó.

Xem đáp án

Chọn D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Số cạnh của hình chóp \(S.ABCD\) (tham khảo hình vẽ) là

Số cạnh của hình chóp S.ABCD (tham khảo hình vẽ) là (ảnh 1)

                                          

6.

8.

5.

4.

Xem đáp án

Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng ?

\[{\rm{sin}}u - {\rm{sin}}v = 2{\rm{sin}}\frac{{u + v}}{2}{\rm{.cos}}\frac{{u - v}}{2}\].

\[\cos u - \cos v = 2\sin \frac{{u + v}}{2}.\sin \frac{{u - v}}{2}\].

\[\cos u + \cos v = 2\cos \frac{{u + v}}{2}.\cos \frac{{u - v}}{2}\].

\[\sin u + \sin v = - 2\sin \frac{{u + v}}{2}.\cos \frac{{u - v}}{2}\].

Xem đáp án

Chọn C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = L\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} g\left( x \right) = M\). Công thức nào sau đây đúng?

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right] = L - M\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right] = L + M\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right] = \frac{L}{M}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right] = L.M\)

Xem đáp án

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, giữa hai đường thẳng có bao nhiêu vị trí tương đối

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Chọn C

Cắt nhau, song song, trùng nhau và chéo nhau.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \( - 2;0;2;4;6\). Số hạng đầu và số hạng cuối của dãy lần lượt là

\(6\)\( - 2\)

\( - 2\)\(4\)

\( - 2\)\(6\)

\(0\) và \(4\)

Xem đáp án

Chọn C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho hai mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\) song song. Số giao điểm chung của hai mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\)

1.

Vô số.

2.

0.

Xem đáp án

Chọn D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây có giới hạn bằng \( + \infty \)?

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{3x + 1}}{{2x - 5}}\].

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {{x^2} + 3x - 2} \right)\].

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } 7\].

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {x + 5} \right)\]

Xem đáp án

Chọn B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho hình hộp \(ABCD.EFGH\)(tham khảo hình vẽ). Đường thẳng \(CD\) chéo với đường thẳng

Trong không gian, cho hình hộp ABCD.EFGH (tham khảo hình vẽ). Đường thẳng CD chéo với đường thẳng (ảnh 1)

\(EF\).

\(AB\).

\(AE\).

\(AD\).

Xem đáp án

Chọn C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành \(ABCD\). Gọi \(G,H\) lần lượt là trọng tâm của \(\Delta SAB\)\(\Delta ABC\) (tham khảo hình vẽ).

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành ABCD. (ảnh 1)

Đường thẳng \(GH\) song song với đường thẳng nào sau đây ?

\(GH{\rm{//}}SC\).

\(GH{\rm{//S}}B\)

\(GH{\rm{//SD}}\)

\(GH{\rm{//AC}}\)

Xem đáp án

Chọn A

Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SB,BC\) ta có \(GH//MN;MN//SC \Rightarrow GH//SC.\)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\). Gọi \(M,\,N,\,P\) theo thứ tự là trung điểm của các cạnh \[AA',\,BB',\,CC'\]. Mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) song song với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây?   

\(\left( {BCA'} \right)\).

\(\left( {AA'B'} \right)\).

\(\left( {ABC} \right)\).

\(\left( {PAB} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C'. Gọi M,N,P theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AA',BB',CC' (ảnh 1)


Ta thấy \(\left( {MNP} \right)//\left( {ABC} \right).\)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{x - 3}}{{x + 1}}\) bằng

\( - \frac{1}{3}\).

\( - 3\).

\( + \infty \).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm sốCho hàm số f(x) = {{{x^2} - 25 / x - 5 (ảnh 1). Xác định \[a\] để hàm số liên tục tại \[{x_0} = 5\].

\(a = 20\).

\(a = 10\).

\(a = 5\)

\(a = 0\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{{x^2} - 25}}{{x - 5}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \left( {x + 5} \right) = 10\].

Hàm số liên tục tại \(x = 5 \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} f\left( x \right) = f\left( 5 \right) \Leftrightarrow a = 10.\)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \[I\], \[K\] lần lượt là trung điểm của \[AB\]\[AD\] (tham khảo hình vẽ)

Cho tứ diện ABCD. Gọi I,K lần lượt là trung điểm của AB và AD (tham khảo hình vẽ) (ảnh 1)

Mệnh đề nào sau đây đúng:

                                       

\(IK\parallel \,\,\left( {BCD} \right)\)

\(IK\parallel \,\left( {ABC} \right)\)

\(IK\parallel \left( {ABD} \right)\)

\(IK\parallel \,\left( {ACD} \right)\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{IK//BD \subset \left( {BCD} \right)}\\{IK \not\subset \left( {BCD} \right)}\end{array}} \right\} \Rightarrow IK//\left( {BCD} \right).\)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(E,\,F\) lần lượt là trung điểm của \(AC\)\(CD\), \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABD\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {GEF} \right)\)\(\left( {ABD} \right)\) là đường thẳng

đi qua \(G\) và song song với \(BD\).

đi qua \(G\) và song song với \(AD\)

đi qua \(G\) và song song với \(AC\).

đi qua \(G\) và song song với \(AB\).

Xem đáp án

Chọn B

Cho tứ diện ABCD. Gọi E,F lần lượt là trung điểm của AC và CD (ảnh 1)


Ta có \(\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {GFE} \right) \supset FE//DA}\\{\left( {GFE} \right) \cap \left( {ABD} \right) = d}\end{array}} \right\} \Rightarrow d//AD.\)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \[\tan \left( {x - 10^\circ } \right) = \sqrt 3 \]

\[x = 10^\circ + k180^\circ \].

\[x = 70^\circ + k180^\circ \].

\[x = 60^\circ + k360^\circ \].

\[x = 70^\circ + k360^\circ \].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[\tan \left( {x - 10^\circ } \right) = \sqrt 3 \Leftrightarrow x - {10^0} = {60^0} + k{360^0} \Leftrightarrow x = {70^0} + k{360^0}.\]

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{3{n^2} - n + 2}}{{{n^2} - 5}}\) bằng

\(3\).

\( + \infty \).

\( - \frac{2}{5}\).

\(0\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{3{n^2} - n + 2}}{{{n^2} - 5}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{3 - \frac{1}{n} + \frac{2}{{{n^2}}}}}{{1 - \frac{5}{{{n^2}}}}} = 3.\)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\sin a = \frac{2}{3}\] \[0 < a < \frac{\pi }{2}\].Tính \[{\rm{cos}}2a\]

\[\frac{1}{9}\].

\[ - \frac{1}{3}\].

\[ - \frac{1}{9}\].

\[\frac{1}{3}\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\cos 2\alpha = 1 - 2{\sin ^2}\alpha = 1 - \frac{8}{9} = \frac{1}{9}.\)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = - 2\) và công sai \(d = 5\). Tổng của \(n\) số hạng đầu của cấp số cộng là \(1701\). Khi đó \(9{n^3} - 4n + 3\) bằng

\(177042\).

\(256042\).

\(354084\).

\(152024\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \({s_n} = \frac{n}{2}\left( {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right) = \frac{n}{2}\left( { - 4 + \left( {n - 1} \right)5} \right) = 1701 \Leftrightarrow 5{n^2} - 9n - 3402 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{n = 27}\\{n = - \frac{{126}}{5}\left( {loai} \right)}\end{array}} \right.\)

Với \(n = 27\) ta có \(9{n^3} - 4n + 3 = {9.27^3} - 4.27 + 3 = 177042.\)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số thực \(a\)\(b\) thỏa \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - 5} \frac{{4{x^2} + \left( {a + 10} \right)x + b}}{{{x^2} + 5x}} = \frac{{23}}{5}\,.\] Khi đó giá trị \(2024a + 2023b\) bằng                                                                                          

\[ - 26257\].

\[ - 16177\].

\[12456\].

\[26257\].

Xem đáp án

Chọn B

+ Vì \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - 5} \frac{{4{x^2} + \left( {a + 10} \right)x + b}}{{{x^2} + 5x}} = \frac{{23}}{5}\, \Rightarrow 4{\left( { - 5} \right)^2} + \left( {a + 10} \right)\left( { - 5} \right) + b = 0 \Leftrightarrow b = 5a - 50\]

Với \(b = 5a - 50\)  ta có

\[\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to - 5} \frac{{4{x^2} + \left( {a + 10} \right)x + b}}{{{x^2} + 5x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 5} \frac{{4{x^2} + \left( {a + 10} \right)x + 5a - 50}}{{{x^2} + 5x}}\\ = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 5} \frac{{\left( {x + 5} \right)\left( {4x + a - 10} \right)}}{{\left( {x + 5} \right)x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 5} \frac{{4x + a - 10}}{x} = \frac{{a - 30}}{{ - 5}} = \frac{{23}}{5}\\ \Leftrightarrow a = 7 \Rightarrow b = - 15\, \Rightarrow 2024a + 2023b = - 16117.\end{array}\]

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng \(S = 1 + \frac{1}{5} + \frac{1}{{25}} + \frac{1}{{125}} + ... + \frac{1}{{{5^{n - 1}}}} + ...\) bằng

\(\frac{5}{2}\).

\(\frac{{25}}{4}\).

-\(\frac{{25}}{4}\).

\(\frac{5}{4}\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(S = 1 + \frac{1}{5} + \frac{1}{{25}} + \frac{1}{{125}} + ... + \frac{1}{{{5^{n - 1}}}} + ...\) là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với số hàng đầu và công bội là \({u_1} = 1,q = \frac{1}{5} \Rightarrow S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = \frac{1}{{\frac{4}{5}}} = \frac{5}{4}.\)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số thực \(a\)\(b\) với \(b < 0\) thỏa mãn \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {5{x^2} + 1} }}{{3x}} = \frac{a}{b}\,.\] Khi đó giá trị \(4{a^2} + b\) bằng

\[ - 20\].

\[ - 23\].

\[17\].

\[23\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {5{x^2} + 1} }}{{3x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\left| x \right|\sqrt {5 + \frac{1}{{{x^2}}}} }}{{3x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - \sqrt {5 + \frac{1}{{{x^2}}}} }}{3} = \frac{{\sqrt 5 }}{{ - 3}}\, = \frac{a}{b} \Rightarrow a = \sqrt 5 ,b = - 3 \Rightarrow 4{a^2} + b = 17\]

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(CD\)\(SD\). Biết rằng mặt phẳng \(\left( {BMN} \right)\) cắt đường thẳng \(SA\) tại \(P\). Tính tỉ số đoạn thẳng \(\frac{{SP}}{{PA}}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{2}{5}\).

\(\frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Chọn B

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O (ảnh 1)


Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)\(BM \cap AD = E.\)

Trong mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)\(EN \cap SA = P \Rightarrow \left( {BMN} \right) \cap SA = P.\)

Ta có \(DA = DE,3NP = NE.\)

Trong tam giác \(SAD\) ta có \(\frac{{PS}}{{PA}}.\frac{{EA}}{{ED}}.\frac{{ND}}{{NS}} = 1 \Rightarrow \frac{{PS}}{{PA}} = \frac{1}{2}.\)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ tờ giấy, cắt một hình tròn bán kính\(6\left( {cm} \right)\) như Hình \(3{\rm{a}}\). Tiếp theo, cắt hai hình tròn bán kính bằng \(\frac{1}{2}\)bán kính hình tròn ban đầu chồng lên hình tròn đầu tiên như Hình \(3b\).

Từ tờ giấy, cắt một hình tròn bán kính 6cm như Hình 3 (ảnh 1)

 Tiếp theo, cắt bốn hình tròn bán kính bằng \(\frac{1}{4}\)bán kính hình tròn ban đầu chồng lên các hình trước như Hình \(3{\rm{c}}\). Cứ thế tiếp tục mãi. Khi đó tổng diện tích của các hình tròn là

                                     

\(6\pi \).

\(72\pi \).

\(36\pi \).

\(12\pi \).

Xem đáp án

Chọn B

+ Ta có 1 hình tròn bán kính \(R = 6,\)hai hình tròn bán kính \(\frac{R}{2},\) bốn hình tròn bán kính \(\frac{R}{4},...\)

+ Gọi \(S\) là diện tích hình tròn bán kính \(R,\)\({S_1}\) là tổng diện tích các hình tròn bán kính \(\frac{R}{2},\)\({S_2}\) là tổng diện tích các hình tròn bán kính \(\frac{R}{4},\)\({S_3}\) là tổng diện tích các hình tròn bán kính \(\frac{R}{8},\)

Ta thấy \(S = 36\pi ,{S_1} = 18\pi ,{S_2} = 9\pi ,...\)lập thành một cấp nhân có số hạng đầu \({u_1} = {S_1},\) công bội \(q = \frac{1}{2} \Rightarrow \)\(S + {S_1} + {S_2} + ... = \frac{S}{{1 - q}} = 72\pi .\)

36. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(I,K\) lần lượt là trung điểm của \(SB,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} SD\). Chứng minh rằng \(IK\,{\rm{//}}\,\left( {ABCD} \right)\).

 

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình bình hành (ảnh 1)

Ta có \(IK \not\subset \left( {ABCD} \right)\). \(IK{\kern 1pt} //{\kern 1pt} BD\)(vì \(IK\)là đường trung bình của tam giác \(\left( {SBD} \right)\))

            \(BD \subset \left( {ABCD} \right)\)Suy ra \(IK\,{\rm{//}}\,\left( {ABCD} \right)\)

37. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {{n^2} + 5n} - n} \right)\)                           b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{x + 6}}{{x - 2}}\)

Xem đáp án

a) Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {{n^2} + 5n} - n} \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{n^2} + 5n - {n^2}}}{{\sqrt {{n^2} + 5n} + n}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{5n}}{{\sqrt {{n^2} + 5n} + n}}\)

                                                =\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{5}{{\sqrt {1 + \frac{5}{n}} + 1}} = \frac{5}{2}\).

b) Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \left( {x + 6} \right) = 8 > 0\). \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \left( {x - 2} \right) = 0\)\(x - 2 < 0,\forall x \to {2^ - }\)

Vậy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{x + 6}}{{x - 2}} = - \infty \)

38. Tự luận
1 điểm

Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{x + {x^2} + ... + {x^{2024}} - 2024}}{{x + {x^2} + {x^3} + {x^4} + {x^5} - 5}}\).

Xem đáp án

+ Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\left( {x - 1} \right) + \left( {{x^2} - 1} \right) + ... + \left( {{x^{2024}} - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right) + \left( {{x^2} - 1} \right) + \left( {{x^3} - 1} \right) + \left( {{x^4} - 1} \right) + \left( {{x^5} - 1} \right)}}\)

=\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {1 + \left( {x + 1} \right) + \left( {{x^2} + x + 1} \right) + ... + \left( {{x^{2023}} + {x^{2022}} + ... + x + 1} \right)} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {1 + \left( {x + 1} \right) + ... + \left( {{x^4} + {x^3} + {x^2} + x + 1} \right)} \right)}}\)

 

=\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{1 + \left( {x + 1} \right) + \left( {{x^2} + x + 1} \right) + ... + \left( {{x^{2023}} + {x^{2022}} + ... + x + 1} \right)}}{{1 + \left( {x + 1} \right) + ... + \left( {{x^4} + {x^3} + {x^2} + x + 1} \right)}}\) =\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{1 + 2 + 3 + ... + 2024}}{{1 + 2 + ... + 5}}\)=136620