Bộ 12 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo (2023 - 2024) có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 12 đề thi cuối kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo (2023 - 2024) có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1153 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp\[ABCD.A'B'C'D'\]. Mặt phẳng \[\left( {A'B'C'D'} \right)\] song song với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây?

\[\left( {ABCD} \right)\].

\[\left( {AA'C'C} \right)\].

\[\left( {CC'D'D} \right)\].

\[\left( {BB'C'C} \right)\].

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình hộpABCD.A'B'C'D'. Mặt phẳng {A'B'C'D'} song song với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây (ảnh 1)

\[ABCD.A'B'C'D'\] là hình hộp nên \[\left( {A'B'C'D'} \right){\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số có công thức tổng quát sau, dãy số nào là cấp số cộng?

\[{u_n} = {2^n}\].

\({u_n} = 2n + 1\).

\({u_n} = \frac{2}{{n + 1}}\).

\({u_n} = {n^2} - 2\).

Xem đáp án

Chọn B

Xét dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_n} = 2n + 1\):

Ta có \({u_{n + 1}} = 2\left( {n + 1} \right) + 1 = 2n + 3\).

\({u_{n + 1}} - {u_n} = \left( {2n + 3} \right) - \left( {2n + 1} \right) = 2\) không đổi với mọi \(n\) nên dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng với công sai \(d = 2\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\lim \frac{1}{{5n + 2}}\) bằng

\( + \infty \).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{5}\).

\(0\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\lim \frac{1}{{5n + 2}} = \lim \frac{{\frac{1}{n}}}{{5 + \frac{2}{n}}} = \frac{0}{5} = 0\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \cot x\)

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\left. {\frac{\pi }{2} + k\pi } \right|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\left. {\frac{\pi }{2} + k2\pi } \right|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\left. {k\pi } \right|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\left. {k2\pi } \right|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn C

Tập xác định của hàm số \(y = \cot x\) \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\left. {k\pi } \right|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\), có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm \(SA,SD\). Mặt phẳng \(\left( {OMN} \right)\) song song với mặt phẳng nào sau đây?

\(\left( {ABCD} \right)\).

\(\left( {SCD} \right)\).

\(\left( {SBC} \right)\).

\(\left( {SAB} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình chóp S.ABCD, có đáy ABCD là hình bình hành tâm O (ảnh 1)

 

\(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\) nên \(O\) là trung điểm của \(AC,\,BD\).

Khi đó, \(MO\) là đường trung bình của tam giác \(SAC\) nên \(MO{\rm{//}}SC\), do đó \(MO{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).

Ta cũng có \(NO\) là đường trung bình của tam giác \(SBD\) nên \(NO{\rm{//}}SB\), do đó \(NO{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).

\(NO\)\(MO\) cắt nhau tại \(O\) trong mặt phẳng \(\left( {MNO} \right)\) nên \(\left( {MNO} \right){\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\), \[M\] là trung điểm \[SA\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(OM{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).

\(OM{\rm{//}}\left( {SAD} \right)\).

\(OM{\rm{//}}\left( {SBD} \right)\).

\(OM{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O, M là trung điểm SA. Khẳng định nào sau đây là đúng (ảnh 1)

\(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\) nên \(O\) là trung điểm của \(AC,\,BD\).

Khi đó, \(MO\) là đường trung bình của tam giác \(SAC\) nên \(MO{\rm{//}}SC\), do đó \(MO{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\). 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm hiểu thời gian hoàn thành một bài tập (đơn vị: phút) của một số học sinh thu được kết quả sau:

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này là (ảnh 1)

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này là

\({M_e} = \frac{{72}}{7}\).

\({M_e} = 8\).

\({M_e} = \frac{{10}}{7}\).

\({M_e} = 12\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(n = 2 + 4 + 7 + 4 + 3 = 20\).

Gọi \({x_1},\,{x_2},\,{x_3},\,...,\,{x_{20}}\) là thời gian hoàn thành một bài tập của từng học sinh trên và giả sử mẫu số liệu đã được xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó, trung vị của mẫu số liệu là \(\frac{{{x_{10}} + {x_{11}}}}{2}\). Vì \({x_{10}},\,{x_{11}}\) đều thuộc nhóm \(\left[ {8;\,12} \right)\) nên nhóm này chứa trung vị.

Vậy \({M_e} = 8 + \frac{{\frac{{20}}{2} - \left( {2 + 4} \right)}}{7} \cdot \left( {12 - 8} \right) = \frac{{72}}{7}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào trong các hàm số dưới đây không liên tục trên \[\mathbb{R}\]?

\[y = {x^2} + 6x + 20\].

\[y = \cos x\].

\[y = \frac{x}{{{x^2} + x + 2}}\].

\[y = \frac{x}{{x + 1}}\].

Xem đáp án

Chọn D

Hàm số \[y = {x^2} + 6x + 20\] là hàm đa thức bậc hai nên nó liên tục trên \[\mathbb{R}\].

Hàm số \[y = \cos x\] là hàm lượng giác có tập xác định là \[\mathbb{R}\] nên nó liên tục trên \[\mathbb{R}\].

Hàm số \[y = \frac{x}{{{x^2} + x + 2}}\] có tập xác định là \[\mathbb{R}\] (do \({x^2} + x + 2 > 0\forall x \in \mathbb{R}\)) nên nó liên tục trên \[\mathbb{R}\].

Hàm số \[y = \frac{x}{{x + 1}}\] có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\) nên nó không liên tục trên \[\mathbb{R}\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \(L = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} + 3x - 4}}{{x - 1}}\).

\[L = - 5\].

\[L = 0\].

\[L = - 3\].

\[L = 5\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(L = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} + 3x - 4}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 4} \right)}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {x + 4} \right) = 1 + 4 = 5\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \(\lim \frac{{1 + 19n}}{{18n + 19}}\).

\(\frac{{19}}{{18}}\).

\(\frac{1}{{19}}\).

\( + \infty \)

\(\frac{1}{{18}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\lim \frac{{1 + 19n}}{{18n + 19}} = \lim \frac{{\frac{1}{n} + 19}}{{18 + \frac{{19}}{n}}} = \frac{{19}}{{18}}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số chẵn?

\(y = \sin x.\)

\(y = \cot x.\)

\(y = \tan x.\)

\(y = \cos x.\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có các hàm số \(y = \sin x\), \(y = \cot x\), \(y = \tan x\) là các hàm số lẻ. Hàm số \(y = \cos x\) là hàm số chẵn.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây gián đoạn tại điểm \({x_0} = 2\)?

\(y = \left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)\).

\(y = \frac{x}{{x - 2}}\).

\(y = \frac{{x - 2}}{{x + 2}}\).

\(y = \frac{{x + 2}}{{{x^2} + 2}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Hàm số \(y = \frac{x}{{x - 2}}\) có tập xác định là \(D = \left( { - \infty ;2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\) nên nó liên tục trên từng khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\)\(\left( {2;\, + \infty } \right)\), do đó hàm số này gián đoạn tại điểm \({x_0} = 2\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\)\(M,\,N\) lần lượt là trọng tâm của tam giác \(ABC,\,ABD\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

 

\(MN{\rm{//}}BD\).

\(MN{\rm{//}}CA\).

\(MN{\rm{//}}CD\).

\(MN{\rm{//}}AD\).

Xem đáp án

Chọn C

Cho tứ diện ABCD và M,N lần lượt là trọng tâm của tam giác ABC,ABD. Khẳng định nào sau đây là đúng (ảnh 1)

Gọi \(E\) là trung điểm của \(AB\).

\(M,\,N\) lần lượt là trọng tâm của tam giác \(ABC,\,ABD\) nên \(\frac{{CM}}{{CE}} = \frac{{DN}}{{DE}} = \frac{2}{3}\).

Theo định lí Thalès đảo trong tam giác \(ECD\), ta suy ra \(MN{\rm{//}}CD\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(\cos x = \frac{1}{2}\) trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\)

\(2\).

\(4\).

\(3\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\cos x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \cos x = \cos \frac{\pi }{3} \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x \in \left[ {0;\,\pi } \right]\) nên \(x = \frac{\pi }{3}\). Vậy có 1 nghiệm của phương trình \(\cos x = \frac{1}{2}\) trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Các yếu tố nào sau đây xác định một mặt phẳng duy nhất?

Ba điểm.

Một điểm và một đường thẳng.

Hai đường thẳng cắt nhau.

Bốn điểm.

Xem đáp án

Chọn C

Yếu tố xác định một mặt phẳng duy nhất là hai đường thẳng cắt nhau.

Xét phương án A: Trường hợp ba điểm thẳng hàng không xác định được một mặt phẳng.

Xét phương án B: Trường hợp điểm nằm trên đường thẳng không xác định được một mặt phẳng.

Xét phương án D: Trường hợp bốn điểm phân biệt thẳng hàng không xác định được một mặt phẳng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \left( {{x^2} - x + 5} \right)\) bằng

\[5\].

\[9\].

\[7\].

\[0\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \left( {{x^2} - x + 5} \right) = {\left( { - 1} \right)^2} - \left( { - 1} \right) + 5 = 7\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Kết quả đúng là

\(\sin \alpha < 0;\cos \alpha > 0\).

\(\sin \alpha > 0;\cos \alpha > 0\).

\(\sin \alpha > 0;\cos \alpha < 0\).

\(\sin \alpha < 0;\cos \alpha < 0\).

Xem đáp án

Chọn C

\(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên \(\alpha \) thuộc góc phần tư thứ II, do đó \(\sin \alpha > 0;\cos \alpha < 0\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đo chiều cao (tính bằng cm) của \[500\] học sinh trong một trường THPT ta thu được kết quả như sau:

Chiều cao

\[\left[ {150;\,154} \right)\]

\[\left[ {154;\,158} \right)\]

\[\left[ {158;\,162} \right)\]

\[\left[ {162;\,166} \right)\]

\[\left[ {166;\,170} \right)\]

Số học sinh

25

50

200

175

50

              Mẫu số liệu ghép nhóm đã cho có tất cả bao nhiêu nhóm?

\[5\].

\[6\].

\[7\].

\[12\].

Xem đáp án

Chọn A

Mẫu số liệu ghép nhóm đã cho có tất cả \[5\] nhóm, đó là: \[\left[ {150;\,154} \right)\], \[\left[ {154;\,158} \right)\], \[\left[ {158;\,162} \right)\], \[\left[ {162;\,166} \right)\], \[\left[ {166;\,170} \right)\].

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình bình hành. \[M,N\] lần lượt là trung điểm của \[SC\]\[SD\]. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\[MN{\rm{//}}\left( {SAC} \right)\].

\[MN{\rm{//}}\left( {SBD} \right)\].

\[MN{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\].

\[MN{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\].

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. M,N lần lượt là trung điểm của SC và SD. Mệnh đề nào sau đây là đúng (ảnh 1)

\[M,N\] lần lượt là trung điểm của \[SC\]\[SD\] nên \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta SCD\).

Suy ra \(MN{\rm{//}}CD\). Mà \(AB{\rm{//}}CD\) (do \(ABCD\) là hình bình hành). Do đó, \(MN{\rm{//}}AB\).

Vậy \(MN{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} {\mkern 1mu} \frac{{ - 2x + 1}}{{x - 1}}\) bằng

\( + \infty \).

\( - \infty \).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} {\mkern 1mu} \left( { - 2x + 1} \right) = - 2 + 1 = - 1 < 0\), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {x - 1} \right) = 0\)\(x - 1 > 0\) khi \(x \to {1^ + }\).

Vậy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} {\mkern 1mu} \frac{{ - 2x + 1}}{{x - 1}} = - \infty \).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\]như hình vẽ. Mặt phẳng \[\left( {AB'D'} \right)\] song song với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây?

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' như hình vẽ (ảnh 1)

\[\left( {BCA'} \right)\].

\[\left( {BC'D} \right)\].

\[\left( {A'C'C} \right)\].

\[\left( {BDA'} \right)\].

Xem đáp án

Chọn B

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' như hình vẽ (ảnh 2)

\[ABCD.A'B'C'D'\] nên \(AB'C'D\)\(ABC'D'\) là các hình bình hành.

Suy ra \(AB'{\rm{//}}DC'\)\(BC'{\rm{//}}AD'\). Do đó \[AB'{\rm{//}}\left( {BC'D} \right)\]\[AD'{\rm{//}}\left( {BC'D} \right)\].

Lại có \(AB'\)\(AD'\) cắt nhau tại \(A\) và nằm trong mặt phẳng \[\left( {AB'D'} \right)\].

Vậy \[\left( {AB'D'} \right){\rm{//}}\left( {BC'D} \right)\].

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[\cos x = \cos \frac{\pi }{3}\] có tất cả các nghiệm là

\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[\cos x = \cos \frac{\pi }{3} \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\{u_{n + 1}} = {u_n} + 5\end{array} \right.\]. Ba số hạng đầu tiên của dãy số đó là

\[\;\;3;5;7.\]

\[ - 3;\,6;\,9.\]

\[3;\, - 2;\, - 7.\]

\[3;\,8;\,13\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \({u_1} = 3;\,\,\,{u_2} = {u_1} + 5 = 3 + 5 = 8;\,\,\,{u_3} = {u_2} + 5 = 8 + 5 = 13\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc có số đo \(120^\circ \) đổi sang radian là

\(\frac{\pi }{4}\).

\(\frac{{2\pi }}{3}\).

\(\frac{\pi }{{10}}\).

\(\left( {OA,OB'} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(120^\circ = 120 \cdot \frac{\pi }{{180}} = \frac{{2\pi }}{3}\,\left( {{\rm{rad}}} \right)\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian truy cập Internet mỗi buổi tối của một số học sinh được cho trong bảng sau:

Thời gian (phút)

\[\left[ {9,5;12,5} \right)\]

\[\left[ {12,5;15,5} \right)\]

\[\left[ {15,5;18,5} \right)\]

\[\left[ {18,5;21,5} \right)\]

\[\left[ {21,5;24,5} \right)\]

Số học sinh

3

12

15

24

2

              Có bao nhiêu học sinh truy cập Internet mỗi buổi tối có thời gian từ 18,5 phút đến dưới 21,5 phút?

\(24\).

\(15\).

\(2\).

\(20\).

Xem đáp án

Chọn A

Số học sinh truy cập Internet mỗi buổi tối có thời gian từ 18,5 phút đến dưới 21,5 phút là \(24\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau (ảnh 1)

              Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là

\[\left[ {40;60} \right)\].

\[\left[ {20;40} \right)\].

\[\left[ {60;80} \right)\].

\[\left[ {80;100} \right)\].

Xem đáp án

Chọn A

Vì tần số lớn nhất của mẫu số liệu là \(12\), là tần số của nhóm \(\left[ {40;\,60} \right)\) nên nhóm này chứa mốt của mẫu số liệu đã cho.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đo cân nặng của một số học sinh lớp 11D cho trong bảng sau:

Cân nặng (kg)

[40,5; 45,5)

[45,5; 50,5)

[50,5; 55,5)

[55,5; 60,5)

[60,5; 65,5)

Số học sinh

10

7

16

4

2

              Giá trị đại diện của nhóm \[\left[ {55,5;\,60,5} \right)\]

\(55,5\).

\(58\).

\(60,5\).

\(5\).

Xem đáp án

Chọn B

Giá trị đại diện của nhóm \[\left[ {55,5;\,60,5} \right)\]\(\frac{{55,5 + 60,5}}{2} = 58\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\]có đáy là hình bình hành. Gọi \(I\)\[J\] lần lượt là trung điểm của \[SC\]\[BC\] (tham khảo hình vẽ). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi Ivà J lần lượt là trung điểm của SC và BC (ảnh 1)

\(IJ{\rm{//}}\left( {SAC} \right)\).

\(JI{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).

\(JI{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).

\(JI{\rm{//}}\left( {SAD} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

\(I\)\[J\] lần lượt là trung điểm của \[SC\]\[BC\] nên \(IJ\) là đường trung bình của \(\Delta SBC\), do đó \(IJ{\rm{//}}SB\). Mà \(IJ \not\subset \left( {SAB} \right)\). Từ đó suy ra  \(JI{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).

29. Tự luận
1 điểm

Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \left( {2{x^2} + 1} \right)\)

Xem đáp án

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \left( {2{x^2} + 1} \right) = 2 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + 1 = 3\).

30. Tự luận
1 điểm

Sinh nhật bạn của An vào ngày 10 tháng 01 năm 2024, An muốn mua một món quà sinh nhật cho bạn của mình, nên An quyết định bỏ ống heo 1 000 đồng vào ngày 01 tháng 01 năm 2024, sau đó cứ liên tục ngày sau gấp đôi ngày trước. Hỏi đến ngày sinh nhật của bạn, An đã tích luỹ được bao nhiêu tiền? (thời gian bỏ ống heo tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 10 tháng 01 năm 2024).

Xem đáp án

Số tiền An bỏ vào ống heo mỗi ngày lập thành một cấp số nhân với số hạng đầu \[{u_1} = 1000\] và công bội \[q = 2\].

Tổng 10 ngày tích luỹ của bạn An là: \[{S_{10}} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^{10}}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{1\,000 \cdot \left( {1 - {2^{10}}} \right)}}{{1 - 2}} = 1\,023\,000\] đồng.

31. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABD,\)\(M\) là điểm thuộc cạnh \(BC\) sao cho \(MB = 2MC\). Chứng minh \(MG{\rm{//}}\left( {ACD} \right)\).

Xem đáp án

Cho tứ diện ABCD. Gọi G là trọng tâm tam giác ABD (ảnh 1)

Gọi \[P\] là trung điểm của \[AD\].

Từ đề bài, ta suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}BG = 2GP\\BM = 2MC\end{array} \right.\].

\[ \Rightarrow \frac{{BM}}{{BC}} = \frac{{BG}}{{BP}} = \frac{2}{3}\]\[ \Rightarrow MG{\rm{//}}CP\].

\[\left\{ \begin{array}{l}CP \subset \left( {ACD} \right)\\MG \not\subset \left( {ACD} \right)\end{array} \right.\] nên \(MG{\rm{//}}\left( {ACD} \right)\).