Bộ 11 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 11 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 8

A
Admin
ToánLớp 1167 lượt thi
27 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)

Cho sđ\(\left( {Oa;Ob} \right) = \alpha \)(rad). Các góc lượng giác có tia đầu \(Oa\) và tia cuối \(Ob\) đều có số đo dạng nào sau đây?

\(\alpha \,\, + \,\,k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(\alpha \,\, + \,\,k{360^0},\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(\alpha \,\, + \,\,k{180^0},\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(\alpha \,\, + \,\,k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \(\cot {75^0}\) bằng:

\(\frac{1}{{2\, + \sqrt 3 }}\).

\(2\, + \,\sqrt 3 \).

\(\sqrt 3 \).

\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

Xem đáp án

Chọn A

Bấm máy \(\tan {75^0} = 2 + \sqrt 3  \Rightarrow \cot {75^0} = \frac{1}{{2 + \sqrt[{}]{3}}}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\tan \alpha \,\, = \,\,m\). Tính \(\cot \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right)\).

\(m\).

\( - m\).

\(\frac{\pi }{2}\).

\( - \frac{\pi }{2}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\cot \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = \tan \alpha  = m\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây là đúng?

\[\sin 2\alpha \,\, = \,\,2\,\sin \alpha .{\rm{cos}}\alpha \].

\[{\rm{cos}}2\alpha \,\, = \,\,2\,{\rm{cos}}\alpha .\,\sin \alpha \].

\[\tan 2\alpha \,\, = \,\,2\,\tan \alpha .{\rm{cot}}\alpha \].

\[\cot 2\alpha \,\, = \,\,2\,{\rm{cot}}\alpha .\tan \alpha \].

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biến đổi biểu thức \(Q = 2\sin 2a.cosa\) thành tổng, ta được:              

\(Q = \sin a + \sin 3a\).

\(Q = \sin a - \sin 3a\).

\(Q = \cos a + \cos 3a\).

\(Q = \cos a - \cos 3a\).

Xem đáp án

Chọn A

\(Q = 2\sin 2a.cosa = 2.\frac{1}{2}\left[ {\sin \left( {2a - a} \right) + \sin \left( {2a + a} \right)} \right] = \sin a + \sin 3a\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm hàm số có đồ thị đối xứng qua trục tung.

\(y\,\, = \,\,\cos x\).

\(y = \sin x\).

\(y = \tan x\).

\(y = \cot x\).

Xem đáp án

Chọn A

Trong các hàm số lượng giác chỉ có hàm số \(y = \cos x\) là hàm số chẵn nên đồ thị đối xứng qua trục tung.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây là sai?

Hàm số \[y = \tan x\] tuần hoàn với chu kì \(2\pi \).

Hàm số \(y = \cos x\) tuần hoàn với chu kì \(2\pi \).

Hàm số \(y = \sin x\) tuần hoàn với chu kì \(2\pi \).

Hàm số \(y = \cot x\) tuần hoàn với chu kì \(\pi \).

Xem đáp án

Chọn A

Hàm số \[y = \tan x\] tuần hoàn với chu kì \(\pi \).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm \(A\)\(B\) thuộc đồ thị hàm số \(y = \sin x\) trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\). Các điểm \(C,D\) thuộc trục \(Ox\) sao cho tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật và \(CD = \frac{{2\pi }}{3}\). Tính độ dài đoạn \(BC\).

Chọn A Hàm số \[y = \tan x\] tuần hoàn với chu kì \(\pi \). (ảnh 1)

\(BC = \frac{1}{2}\).

\(BC = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\(BC = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(BC = 1\).

Xem đáp án

Chọn A

Tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \({x_C} = {x_B}\,,\,{x_D} = {x_A}\,,\,{y_A} = {y_B}\) .

Khi đó: \({y_A} = {y_B} \Leftrightarrow \sin \left( {{x_A}} \right) = \sin \left( {{x_B}} \right) \Leftrightarrow \sin \left( {{x_D}} \right) = \sin \left( {{x_C}} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_D} = {x_C} + k2\pi \\{x_D} = \pi  - {x_C} + k2\pi \end{array} \right.\)

Do xét trên đoạn  \(\left[ {0;\pi } \right]\) và \({x_C} - {x_D} = CD = \frac{{2\pi }}{3}\) nên ta có hệ:

 \(\left\{ \begin{array}{l}{x_C} - {x_D} = \frac{{2\pi }}{3}\\{x_C} + {x_D} = \pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_C} = \frac{{5\pi }}{6}\\{x_D} = \frac{\pi }{6}\end{array} \right.\) . Vậy \(BC = {y_B} = \sin \left( {{x_B}} \right) = \sin \left( {{x_C}} \right) = \sin \left( {\frac{{5\pi }}{6}} \right) = \frac{1}{2}\) .

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các nghiệm của phương trình \(\sin x = - 1\) là:

\(x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \pi + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(\sin x =  - 1 \Leftrightarrow x =  - \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cây cầu có dạng hình cung \(OA\) của đồ thị hàm số \(y = \frac{{48}}{{10}}\sin \frac{x}{9}\) và được mô tả trong hệ trục tọa độ \(Oxy\) với đơn vị trên trục là mét như hình vẽ. Độ rộng giữa hai chân cầu là chiều dài đoạn \(OA\) gần bằng với giá trị nào sau:

Chọn A Ta có: \(\sin x =  - 1 \Leftrightarrow x =  - \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\) (ảnh 1)

\(OA = 28,27\left( m \right)\).

\(OA = 38,27\left( m \right)\).

\(OA = 18,27\left( m \right)\).

\(OA = 48,27\left( m \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Giải phương trình \(\frac{{48}}{{10}}\sin \frac{x}{9} = 0 \Leftrightarrow \sin \frac{x}{9} = 0 \Leftrightarrow \frac{x}{9} = k\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right) \Leftrightarrow x = 9k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Dựa vào hình vẽ, ta có:

                     + Khi \(k = 0 \Rightarrow x = 0\) .

                     + Khi \(k = 1 \Rightarrow x = 9\pi  \approx 28,27\) .

Vậy: \(OA = {x_A} - {x_O} = 9\pi  - 0 = 9\pi  \approx 28,27\,\,\left( m \right)\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có các số hạng đầu là \( - 1\,;\,\,1\,;\,\, - 1\,;\,\,1\,;\,\, - 1\,;\,\,1\,;\,\, - 1\,;\,\,1\,;\,\,...\) . Tìm khẳng định đúng.

\(\left( {{u_n}} \right)\) là một dãy số vô hạn.

\(\left( {{u_n}} \right)\)là một dãy số không đổi.

\(\left( {{u_n}} \right)\)là một dãy số tăng.

\(\left( {{u_n}} \right)\)là một dãy số giảm.

Xem đáp án

Chọn A

\( - 1\,;\,\,1\,;\,\, - 1\,;\,\,1\,;\,\, - 1\,;\,\,1\,;\,\, - 1\,;\,\,1\,;\,\,...\) là dãy số vô hạn.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có công thức của số hạng tổng quát là \({u_n} = {10^n} - 1\) với \(n \in {\mathbb{N}^*}\). Ba số hạng đầu của \(\left( {{u_n}} \right)\) là:

\(9\,;\,\,99\,;\,\,999\).

\(9\,;\,\,9\,;\,\,9\).

\(9\,;\,\,19\,;\,\,29\).

\({9^1}\,;\,\,{9^2}\,;\,\,{9^3}\).

Xem đáp án

Chọn A

+ Với \(n = 1 \Rightarrow {u_1} = {10^1} - 1 = 9\).

+ Với \(n = 2 \Rightarrow {u_2} = {10^2} - 1 = 99\).

+ Với \(n = 3 \Rightarrow {u_3} = {10^3} - 1 = 999\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\). Tìm khẳng định sai.

Nếu \(\left( {{u_n}} \right)\)giảm thì \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn.

Nếu \(\left( {{u_n}} \right)\)giảm thì \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn trên.

Nếu \(\left( {{u_n}} \right)\)tăng thì \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn dưới.

Nếu \(\left( {{u_n}} \right)\)bị chặn trên và bị chặn dưới thì \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn.

Xem đáp án

Chọn A

+ Nếu \(\left( {{u_n}} \right)\)giảm thì \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số bị chặn trên bởi \({u_1}\).

+ Nếu \(\left( {{u_n}} \right)\)tăng thì \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số bị chặn dưới bởi \({u_1}\).

+ Nếu \(\left( {{u_n}} \right)\)vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới thì \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số bị chặn.

+ Nếu \(\left( {{u_n}} \right)\)giảm thì \(\left( {{u_n}} \right)\) có thể không bị chặn dưới nên khẳng định bị chặn là sai.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào không là một cấp số cộng?

\(\frac{1}{2}\,;\,\,\frac{2}{3}\,;\,\,\frac{3}{4}\,;\,\,\frac{4}{5}\,;\,\,\frac{5}{6}\).

\(1\,;\,\,\frac{1}{2}\,;\,\,0\,;\,\, - \frac{1}{2}\,;\,\, - 1\).

\(1\,;\,\,12\,;\,\,23\,;\,\,34\,;\,\,45\).

\(0\,;\,\,0\,;\,\,0\,;\,\,0\,;\,\,0\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(\frac{2}{3} - \frac{1}{2} \ne \frac{3}{4} - \frac{2}{3}\)   nên \(\frac{1}{2}\,;\,\,\frac{2}{3}\,;\,\,\frac{3}{4}\,;\,\,\frac{4}{5}\,;\,\,\frac{5}{6}\) không là một cấp số cộng.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng\(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_{88}} = 88\sqrt 3 \) và công sai \[d = \sqrt 3 \] . Tìm \({u_1}\).

\({u_1} = \sqrt 3 \).

\({u_1} = 3\).

\({u_1} = 1\).

\({u_1} = 8\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \({u_{88}} = {u_1} + 87d \Rightarrow {u_1} = {u_{88}} - 87d = 88\sqrt 3- 87\sqrt 3= \sqrt 3 \).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số cho dưới đây, dãy số nào là cấp số nhân?

\(2\,;\,\,2\,;\,\,2\,;\,\,2\,;\,\,2\).

\(1\,;\,\,3\,;\,\,6\,;\,\,9\,;\,\,12\).

\(2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,8\,;\,\,10\).

\(1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,5\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta thấy \(2\,;\,\,2\,;\,\,2\,;\,\,2\,;\,\,2\) có \({u_1} = {u_2} = {u_3} = {u_4} = {u_5} = 2\)  nên đây là cấp số nhân với công bội \(q = 1\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 3}\\{{u_{n + 1}} = 3{u_n}}\end{array},\forall n \in {\mathbb{N}^*}} \right.\). Tìm số hạng tổng quát của \(\left( {{u_n}} \right)\).

\({u_n} = {3^n}\).

\({u_n} = {n^{n + 1}}\).

\({u_n} = {3^{n + 1}}\).

\({u_n} = {3^{n - 1}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \({u_1} = 3\) và \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = 3 = q\).

Do đó \({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}} = {3.3^{n - 1}} = {3^n}\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử tỷ lệ tăng dân số của tỉnh T là \(1,2\% \) và không biến động trong 10 năm tiếp theo. Biết rằng số dân của tỉnh T hiện nay là \(2\) triệu người. Nếu lấy kết quả chính xác đến hàng nghìn thì sau \(9\) năm nữa số dân của tỉnh T sẽ là bao nhiêu?

\(2227\) nghìn người.

\(3000\) nghìn người.

\(10320\) nghìn người.

\(2300\)nghìn người.

Xem đáp án

Chọn A

Đặt \(A = 2000000\) và \(r = 1,2\%  = 0,012\).

+ Năm hiện tại, số dân tỉnh T là: \({P_1} = A = 2000000\).

+ Sau 1 năm, dân số tỉnh T là: \({P_2} = {P_1} + {P_1}.r = {P_1}\left( {1 + r} \right) = A\left( {1 + r} \right)\).

+ Sau 2 năm, dân số tỉnh T là: \({P_3} = {P_2} + {P_2}.r = {P_2}\left( {1 + r} \right) = A\left( {1 + r} \right)\left( {1 + r} \right) = A{\left( {1 + r} \right)^2}\)

Tổng quát: sau \(n\) năm, dân số tỉnh T là: \({P_n} = A{\left( {1 + r} \right)^{n - 1}}\)

Vậy dân số tỉnh T tăng theo cấp số nhân có \({u_1} = A = 2000000\) và công bội \(q = 1 + r = 1.012\)

Do đó, sau 9 năm thì dân số tỉnh T là:

\({P_{10}} = A{\left( {1 + r} \right)^9} = 2000000{\left( {1,012} \right)^9} = 2226663,593 \approx 2227000\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho đường thẳng \(d\) nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\) và một điểm \(M\) tùy ý. Tìm khẳng định đúng.

Nếu \(M \notin \left( P \right)\) thì \(M \notin d\).

Nếu \(M \in d\) thì \(M \notin \left( P \right)\).

Nếu \(M \in \left( P \right)\) thì \(M \in d\).

Nếu \(M \notin d\) thì \(M \notin \left( P \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Vì \(d \subset \left( P \right)\) nên \(M \notin \left( P \right)\) thì \(M \notin d\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp \(S.ABCDEF\) có tất cả bao nhiêu mặt?

\(7\).

\(6\).

\(8\).

\(5\).

Xem đáp án

Chọn A

\(S.ABCDEF\) có 6 mặt bên và một mặt đáy nên có tất cả 7 mặt.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho hai đường thẳng không có điểm chung \({\Delta _1}\)\({\Delta _2}\). Tìm khẳng định đúng.

\({\Delta _1}\) song song \({\Delta _2}\) khi chúng đồng phẳng.

\({\Delta _1}\)\({\Delta _2}\) chéo nhau.

\({\Delta _1}\)\({\Delta _2}\) song song.

\({\Delta _1}\)\({\Delta _2}\) đồng phẳng.

Xem đáp án

Chọn A

\({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) không có điểm chung thì chúng có thể song song nếu đồng phẳng hoặc chéo nhau nếu không đồng phẳng.

Vậy \({\Delta _1}\) song song \({\Delta _2}\) khi chúng đồng phẳng.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Các điểm \(I,J\) lần lượt là trọng tâm các tam giác \(SAB\)\(SAD\). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

\(IJ{\rm{//}}\left( {SBD} \right)\).

\(IJ{\rm{//}}\left( {SAC} \right)\).

\[IJ{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\].

\(IJ{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

\({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) không có đ (ảnh 1)

Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AD\).

Ta có \[\frac{{SI}}{{SM}}{\rm{ = }}\frac{{SJ}}{{SN}}{\rm{ = }}\frac{1}{3} \Rightarrow {\rm{IJ}}//MN\] mà \(MN//\,\,BD\) suy ra \(IJ//\left( {SBD} \right)\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\)\(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,AB\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

Ta có \[\frac{{SI}}{{SM}}{\rm{ (ảnh 1)

\[MN{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\].

\[MN{\rm{//}}\left( {ABC} \right)\].

\[MN{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\].

\[MN{\rm{//}}\left( {SAC} \right)\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(SAB\)

 \[MN{\rm{//}}SB\], mà \(SB \subset \left( {SAB} \right)\) và \[MN\cancel{ \subset }\left( {SBC} \right)\]. Suy ra \[MN{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\].

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho đường thẳng \(a\) nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(b\) là một đường thẳng tùy ý. Tìm khẳng định đúng. (biết \(b \not\subset \left( P \right)\))

Nếu \(b\) song song \(a\) thì\(b\) song song \(\left( P \right)\).

Nếu \(b\) song song \(\left( P \right)\) thì \(b\) song song \(a\).

Nếu \(b\) cắt \(\left( P \right)\) thì \(b\) cắt \(a\).

Nếu \(a\)\(b\) chéo nhau thì\(b\) song song \(\left( P \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Vì \(a \subset \left( P \right)\) nên \(b\) song song \(a\) thì \(b\) song song \(\left( P \right)\).

25. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (4,0 điểm)

 ( 1.0 điểm) Giải phương trình \(\cos 2x = \cos \frac{{2\pi }}{3}\).

Xem đáp án

\(\cos 2x = \cos \frac{{2\pi }}{3} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \\2x =  - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)             

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k\pi \\x =  - \frac{\pi }{3} + k\pi \end{array} \right.\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\) .                 

26. Tự luận
1 điểm

(1.0 điểm) Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_1} = - \frac{7}{2}\)\({u_{10}} = 1\). Tính tổng hai mươi số hạng đầu tiên của \(\left( {{u_n}} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \({u_{10}} = {u_1} + 9d \Leftrightarrow d = \frac{{{u_{10}} - {u_1}}}{9} = \frac{{1 - \left( { - \frac{7}{2}} \right)}}{9} = \frac{1}{2}\).           

Vậy \({S_{20}} = \frac{{20\left[ {2\left( { - \frac{7}{2}} \right) + 19\left( {\frac{1}{2}} \right)} \right]}}{2} = 25\).                                        

27. Tự luận
1 điểm

(2.0 điểm) ) Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,\,SC\).

            a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\).              

              b) Tìm giao điểm của đường thẳng \(SD\) với mặt phẳng \(\left( {BMN} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \({u_{10}} = {u_1} + 9d \Leftrig (ảnh 1)

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).

          Ta có \(S\) là điểm chung thứ nhất.                                                        

          Gọi \(O = AC \cap BD \Rightarrow O\) là điểm chung thứ hai.

          Vậy \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\)                                                     

          b) Tìm giao điểm của đường thẳng \(SD\) với mặt phẳng \(\left( {BMN} \right)\).

Gọi \(I = SO \cap MN\) và  \(K = BI \cap SD\)                                              

Ta có:          \(K \in SD\,\,\,\left( 1 \right)\)                                                               

Mặt khác:     \(K \in BI\)  mà \(BI \subset \left( {BMN} \right) \Rightarrow K \in \left( {BMN} \right)\,\,\,\left( 2 \right)\)      

Từ  \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta được: \(SD \cap \left( {BMN} \right) = K\)