Bộ 11 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 11
Đề thi

Bộ 11 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 11

A
Admin
ToánLớp 1199 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)

Đổi số đo của góc \(\frac{\pi }{{18}}rad\) sang đơn vị độ, phút, giây.

\[{9^0}.\]

\({20^0}.\)

\({5^0}.\)

\({10^0}.\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có π18rad=18018°=10°

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho \(\sin \alpha = - \frac{{12}}{{13}}\)\({180^0} < \alpha < {270^0}\). Giá trị của  

\(\frac{5}{{13}}.\)

\( - \frac{5}{{13}}.\)

\(\frac{1}{{13}}.\)

\( - \frac{1}{{13}}.\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \({180^0} < \alpha  < {270^0}\) suy ra \(\cos \alpha  < 0\). Do đó \(\cos \alpha  =  - \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha }  =  - \sqrt {1 - {{\left( {\frac{{ - 12}}{{13}}} \right)}^2}}  =  - \frac{5}{{13}}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Với góc \(\alpha \) bất kì, khẳng định nào sau đây sai?

\(\cos 2\alpha = 2\sin \alpha \cos \alpha .\)

\(\cos 2\alpha = 2{\cos ^2}\alpha - 1.\)

\(\cos 2\alpha = 1 - 2{\sin ^2}\alpha .\)

\(\cos 2\alpha = {\cos ^2}\alpha - {\sin ^2}\alpha .\)

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hai góc \(a\)\(b\) với \(\tan a = \frac{1}{3}\)\(\tan b = \frac{2}{3}\). Khi đó, \(\tan (a - b)\) bằng

\(\frac{7}{9}.\)

\( - \frac{3}{{11}}.\)

\( - \frac{3}{7}.\)

\(\frac{9}{7}.\)

Xem đáp án

Chọn B

\(\tan (a - b) = \frac{{\tan a - \tan b}}{{1 + \tan a.\tan b}} = \frac{{\frac{1}{3} - \frac{2}{3}}}{{1 + \frac{1}{3}.\frac{2}{3}}} = \frac{{ - 3}}{{11}}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Rút gọn biểu thức \(A = \frac{{1 + \cos 2\alpha + \cos \alpha }}{{\sin 2\alpha + \sin \alpha }}\).

\[A = \tan \alpha .\]

\[A = \tan 2\alpha .\]

\[A = \cot \alpha .\]

\[A = \cot 2\alpha .\]

Xem đáp án

Chọn C

\(A = \frac{{1 + \cos 2\alpha  + \cos \alpha }}{{\sin 2\alpha  + \sin \alpha }} = \frac{{2{{\cos }^2}\alpha  + \cos \alpha }}{{2\sin \alpha .\cos \alpha  + \sin \alpha }} = \frac{{\cos \alpha \left( {2\cos \alpha  + 1} \right)}}{{\sin \alpha \left( {2\cos \alpha  + 1} \right)}} = \cot \alpha \).

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Điều kiện xác định của hàm số y = cot 3x là

\[x \ne k\pi \,\,(k \in \mathbb{Z})\].

\[x \ne \frac{\pi }{6} + \frac{{k\pi }}{3}\,\,(k \in \mathbb{Z})\].

\[x \ne \frac{{k\pi }}{3}\,\,(k \in \mathbb{Z})\].

\[x \ne \frac{{k2\pi }}{3}\,\,(k \in \mathbb{Z})\].

Xem đáp án

Chọn C

Hàm số  xác định \[ \Leftrightarrow \sin 3x \ne 0 \Leftrightarrow 3x \ne k\pi  \Leftrightarrow x \ne \frac{{k\pi }}{3}\,\,(k \in \mathbb{Z})\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm
  Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 1 - 3{\sin ^2}x\). Khẳng định nào sau đây đúng ?

\[M = 2,\,\,m = 1.\]

\[M = 2,\,\,m = - 1.\]

\[M = - 1,\,\,m = - 2.\]

\[M = 1,\,\,m = - 2.\]

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(0 \le 3{\sin ^2}x \le 3 \Leftrightarrow 0 \ge  - 3{\sin ^2}x \ge  - 3 \Leftrightarrow 1 \ge 1 - 3{\sin ^2}x \ge  - 2\).

Vậy \[M = 1,\,\,m =  - 2.\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f(x) = 3{\cot ^2}2x - \frac{{\sqrt 3 \left( {1 - {{\tan }^2}x} \right)}}{{\tan x}}\) thuộc khoảng nào sau đây?

\(\left( { - \,\sqrt 2 ; - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right).\)

\(\left( { - \frac{1}{2};0} \right).\)

\(\left( { - 1; - \frac{1}{2}} \right).\)

\(\left( { - \,\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right).\)

Xem đáp án

Chọn A

\(f\left( x \right) = 3{\cot ^2}2x - \frac{{\sqrt 3 \left( {1 - {{\tan }^2}x} \right)}}{{\tan x}} = 3{\cot ^2}2x - \frac{{\sqrt 3 \left( {1 - \frac{{{{\sin }^2}x}}{{{{\cos }^2}x}}} \right)}}{{\frac{{\sin x}}{{\cos x}}}}\), \(\sin x \ne 0;\cos x \ne 0\).

\( \Leftrightarrow f\left( x \right) = 3{\cot ^2}2x - \frac{{\sqrt 3 \left( {1 - \frac{{{{\sin }^2}x}}{{{{\cos }^2}x}}} \right)}}{{\frac{{\sin x}}{{\cos x}}}} = 3{\cot ^2}2x - \frac{{2\sqrt 3 \cos 2x}}{{2\sin x.\cos x}} = 3{\cot ^2}x - 2\sqrt 3 \cot 2x\).

Đặt \(\cot 2x = t\), \(t \in \mathbb{R}\), hàm số trở thành \( \Leftrightarrow f\left( t \right) = 3{t^2} - 2\sqrt 3 t\).

Bảng biến thiên:

Chọn D  Ta có \(0 \le 3{\sin ^2}x \le 3 \ (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên suy ra giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f(x)\) là \( - 1\). Do đó chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Phương trình \(\sin x = 1\) có nghiệm là

\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

\(x = \pi + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

\(x = k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

Xem đáp án

Chọn A

\(\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Tất cả các nghiệm của phương trình \(\cos 2x = 0\)

\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

\(x = \frac{\pi }{4} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

\(x = \frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

\(x = k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

Xem đáp án

Chọn C

\(\cos 2x = 0 \Leftrightarrow 2x = \frac{\pi }{2} + k\pi  \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Tất cả các nghiệm của phương trình \(\tan \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)

\(x = \frac{\pi }{6} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

\(x = \frac{{5\pi }}{{12}} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

\(x = \frac{{5\pi }}{{12}} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

\(x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

Xem đáp án

Chọn B

\(\tan \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Leftrightarrow x - \frac{\pi }{4} = \frac{\pi }{6} + k\pi  \Leftrightarrow x = \frac{{5\pi }}{{12}} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)có số hạng tổng quát \({u_n} = 2n - 1\,\left( {n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\). Số hạng \({u_{n + 1}}\) của dãy số là

\(2n\).

\(2n + 2\).

\(2n + 1\).

\(n + 1\).

Xem đáp án

Ta có \({u_n} = 2n - 1\,\left( {n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\). Suy ra \({u_{n + 1}} = 2\left( {n + 1} \right) - 1 = 2n + 1\,\left( {n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) sau, dãy số nào là dãy số giảm?

\({u_n} = 2{n^2} + 3\).

\({u_n} = 2n + 3\).

\({u_n} = \frac{{n + 7}}{{n + 6}}\).

\({u_n} = \sin n\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \({u_n} = \frac{{n + 7}}{{n + 6}} = 1 + \frac{1}{{n + 6}}\). Suy ra \({u_{n + 1}} = 1 + \frac{1}{{n + 7}}\).

Xét hiệu \({u_{n + 1}} - {u_n} = 1 + \frac{1}{{n + 6}} - \left( {1 + \frac{1}{{n + 7}}} \right) = \frac{{ - 1}}{{\left( {n + 6} \right)\left( {n + 7} \right)}} < 0\); \(\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).

Do đó dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{{n + 7}}{{n + 6}}\) là dãy số giảm.

14. Trắc nghiệm
1 điểm
Trên \(mp\left( P \right)\) cho hai đường thẳng \(a,\,\,b\) cắt nhau tại \(M\) (tham khảo hình vẽ). Tìm mệnh đề sai.
Chọn C  Ta có \({u_n} = \frac{{n + 7}}{{n + 6 (ảnh 1)

\(M \in (P).\)

\(M \in a.\)

\(a \in (P).\)

\(b \subset (P).\)

Xem đáp án

Chọn C

15. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \[ABCD\] là hình bình hành. Gọi \(O\)là giao điểm của \(AC\)\(BD\). Giao tuyến của \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\)

\(SD.\)

\(SO.\)

\(SB.\)

\(SA.\)

Xem đáp án

Chọn B

Câu 15: Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \[ABCD\] là hình bình hành. Gọi \(O\)là giao điểm của \(AC\) và \(BD\). Giao tuyến của \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) là A. \(SD.\) B. \(SO.\) C. \(SB.\) D. \(SA.\) (ảnh 1)

Hiển nhiên \(S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\).

Ta có \(O = AC \cap BD \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}O \in AC \subset \left( {SAC} \right)\\O \in BD \subset \left( {SBC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow O \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\).

Do đó \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành. Gọi \(M,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,\,SD\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\[MN//AB.\]

\[MN//BC.\]

\[MN//AC.\]

\[MN//DB.\]

Xem đáp án

Chọn B

Hiển nhiên \(S \in \left( {SAC} \right) \ (ảnh 1)

Vì \(M\) là trung điểm của \(SA\), \(N\) là trung điểm của \(SD\) nên \(MN\) là đường trung bình  của tam giác \(SAD\). Do đó \(MN{\rm{ // }}AD\). Lại có \(BC{\rm{ // }}AD\)(do \(ABCD\) là hình bình hành).

Nên \(MN{\rm{ // }}BC\)(tính chất bắc cầu).

17. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tứ diện \[ABCD\]\[M,N,K\] lần lượt là trung điểm của \[AB,AC,CD\]. Giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {BCD} \right)\]\[\left( {KMN} \right)\]

Đường thẳng \[Kx\], với \[Kx\] song song với \[BD\].

Đường thẳng \[Kx\], với \[Kx\] song song với \[AC\].

Đường thẳng \[Kx\], với \[Kx\] song song với \[CD\].

Đường thẳng \[Kx\], với \[Kx\] song song với \[BC\].

Xem đáp án

Chọn D

Vì \(M\) là trung điểm của \(SA\), \(N\) là tr (ảnh 1)

Vì \(M\) là trung điểm của \(AB\), \(N\) là trung điểm của \(AC\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\). Do đó \(MN{\rm{ // }}BC\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}K \in \left( {MNK} \right) \cap \left( {BCD} \right)\\MN{\rm{ // }}BC{\rm{ }}\\MN \subset \left( {MNK} \right)\\BC \subset \left( {BCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left( {MNK} \right) \cap \left( {BCD} \right) = Kx{\rm{ // }}MN{\rm{ // }}BC{\rm{  }}\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp \[S.ABCD\]\[O\]là giao điểm của \[AC\]\[BD\], \[M\] là trung điểm của \[SC\]như hình vẽ bên.
Vì \(M\) là trung điểm của \(AB\), \(N\) là tr (ảnh 1)
Tìm giao điểm \[I\] của đường thẳng \[AM\]\[mp\left( {SBD} \right)\].

\(I = AM \cap SO\).

\(I = AM \cap SD\).

\(I = AM \cap BD.\)

\(I = AM \cap SB\).

Xem đáp án

Chọn A

Vì \(M\) là trung điểm của \(AB\), \(N\) là tr (ảnh 2)

Chọn mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) chứa \[AM\]. Tìm giao tuyến của \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).

Ta có \(S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\).

\(O = AC \cap BD \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}O \in AC \subset \left( {SAC} \right)\\O \in BD \subset \left( {SBC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow O \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\).

Do đó \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\).

Trong \(\left( {SAC} \right)\) gọi \[I\] là giao điểm của \[AM\] và \(SO\). Mà \(SO \subset \left( {SBD} \right)\). Nên \[I\] là giao điểm của \[AM\] và \(\left( {SBD} \right)\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang như hình vẽ bên.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang như hình vẽ bên.   Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai? (ảnh 1)

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

\[SA\]\[BC\] chéo nhau.

\[SB\]\[BD\] cắt nhau.

\[SA\]\[BC\] cắt nhau.

\[AD\]\[BC\] song song.

Xem đáp án

Chọn C

\[SA\] và \[BC\]không đồng phẳng nên \[SA\] và \[BC\]chéo nhau. Do đó phương án A đúng, phương án C sai.

\[SB \cap BD = B\]. Nên \(SB\) và \[BD\] cắt nhau. Do đó phương án B đúng.

Đáy \(ABCD\) là hình thang nên\[AD\] và \[BC\] song song. Do đó phương án D đúng.              

20. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tứ diện \[ABCD\]. Gọi \[G\] là trọng tâm của tam giác \(ABC\), điểm \(M\) nằm trên cạnh \(AD\) sao cho \(AM = 2MD\). Đường thẳng \(MG\) song song với mặt phẳng nào sau đây?

\(\left( {ABC} \right)\).

\(\left( {ABD} \right)\).

\(\left( {BCD} \right)\).

\(\left( {ACD} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Chọn C  \[SA\] và \[BC\]không đồng phẳng n (ảnh 1)

Gọi \(N\) là trung điểm của \(BC\). Vì  \[G\] là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên \(\frac{{AG}}{{AN}} = \frac{2}{3}\).

Vì điểm \(M\) nằm trên cạnh \(AD\) sao cho \(AM = 2MD\) nên \(\frac{{AM}}{{AD}} = \frac{2}{3}\).

Do đó \(\frac{{AG}}{{AN}} = \frac{{AM}}{{AD}} = \frac{2}{3}\). Suy ra \(GM{\rm{ // }}DN\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}GM{\rm{ // }}DN{\rm{ }}\\GM \not\subset \left( {BCD} \right)\\DN \subset \left( {BCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow GM{\rm{// }}\left( {BCD} \right)\).

21. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)

(1,0 điểm). Cho \[\cos \alpha = - \frac{4}{5}\] với \[\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \]. Tính \[\sin \alpha \,\,,\,\,\cos \left( {\alpha \, + \frac{\pi }{3}} \right)\].

Xem đáp án

Lời giải

Cho \[\cos \alpha  =  - \frac{4}{5}\]  với \[\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \]. Tính \[\sin \alpha \,\,,\,\,\cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\]       

 Ta có: \[\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \,\, \Rightarrow \,\,\sin \alpha  > 0\] 

Vậy \[\sin \alpha  = \sqrt {1 - {{\cos }^2}\alpha }  = \frac{3}{5}\]

Cách trình bày khác

Ta có

\[{\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1 \Rightarrow {\sin ^2}\alpha  = 1 - {\cos ^2}\alpha  = \frac{9}{{25}} \Rightarrow \sin \alpha  =  \pm \frac{3}{5}\]

Vì \[\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \,\, \Rightarrow \,\,\sin \alpha  = \frac{3}{5}\]Vì \[\pi  < \alpha  < \frac{{3\pi }}{2}\,\, \Rightarrow \,\,\cos \alpha  =  - \frac{3}{5}\]

\[\begin{array}{l}\cos (\alpha  + \frac{\pi }{3}) = \cos \alpha \cos \frac{\pi }{3} - \sin \alpha \sin \frac{\pi }{{3\,\,\,}}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \left( { - \frac{4}{5}} \right).\frac{1}{2} - \frac{3}{5}.\frac{{\sqrt 3 }}{2} =  - \frac{{4 + 3\sqrt 3 }}{{10}}\end{array}\]

22. Tự luận
1 điểm

( 1,5 điểm).

            1) Tìm tập xác định của hàm số \[y = \frac{{\cos x}}{{\sin (x + \frac{\pi }{4}) - 1}}\].

            2) Xét tính chẵn lẻ của hàm số   \[y = x.\sin 2x\].

Xem đáp án

1) Tìm tập xác định của hàm số \[y = \frac{{\cos x}}{{\sin (x + \frac{\pi }{4}) - 1}}\].

Hàm số xác định khi \[\sin (x + \frac{\pi }{4}) - 1 \ne 0 \Leftrightarrow \sin (x + \frac{\pi }{4}) \ne 1\]

  \[\begin{array}{l} \Leftrightarrow x + \frac{\pi }{4} \ne \frac{\pi }{2} + k2\pi (k \in \mathbb{Z})\\ \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{4} + k2\pi (k \in \mathbb{Z})\end{array}\]

TXD: \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\]

       2) Xét tính chẵn lẻ của hàm số   \[y = x.\sin 2x\].

TXD: \[D = \mathbb{R}\]

\[\forall x \in D\, \Rightarrow \, - x \in D\]

Đặt \[f(x) = x.\sin 2x\]

Ta có: \[f( - x) = ( - x).\sin \left( {2( - x)} \right) = x.\sin 2x = f(x),\forall x \in D\]

Vậy hàm số đã cho là hàm số chẵn

23. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm).Giải các phương trình lượng giác sau:

            a) \(\cot 2x = \sqrt 3 \).                                   b) \(\cos \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

a) \(\cot 2x = \sqrt 3 \)

\[ \Leftrightarrow 2x = \frac{\pi }{6} + k\pi \]

\[ \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{{12}} + k\frac{\pi }{2}\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

b) \(\cos \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{1}{2}\).

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x - \frac{\pi }{3} =  - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \\x = k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

24. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm). Xét tính bị chặn của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{{3n - 2}}{{n + 1}}\).

Xem đáp án

Ta có \({u_n} > 0,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\) (1)

\({u_n} = \frac{{3n - 2}}{{n + 1}} = 3 - \frac{5}{{n + 3}} < 3,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn.

25. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm). Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành. Gọi \[N\] là trung điểm của cạnh \[BC\].

a)  Tìm giao tuyến của mặt phẳng \[(SAD)\] và mặt phẳng \[(SBC)\].

b)  Tìm giao điểm của đường thẳng \[AN\]và mặt phẳng \[(SCD)\].

Xem đáp án

a)   \(\begin{array}{l} \bullet S \in (SAD) \cap (SBC)\\\left. \begin{array}{l}AD \subset (SAD)\\BC \subset (SBC)\\AD//BC\,\,(gt)\\(SAD) \cap (SBC) = Sx\end{array} \right\} \Rightarrow Sx//AD//BC\end{array}\)

b)   Trong (ABCD), gọi \(I = AN \cap CD\)

Suy ra\(\left\{ \begin{array}{l}I \in AN\\I \in CD \subset \left( {SCD} \right)\end{array} \right.\)

Vậy \(I = AN \cap (SCD)\)

26. Tự luận
1 điểm

(0,5điểm). Cho tam giác \[ABC\]thỏa \[{\sin ^2}A + {\sin ^2}B + {\sin ^2}C = 2\]. Chứng minh tam giác \[ABC\] là tam giác vuông.

Xem đáp án

\[\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,{\sin ^2}A + {\sin ^2}B + {\sin ^2}C = 2\\ \Leftrightarrow \frac{{1 - \cos 2A}}{2} + \frac{{1 - \cos 2B}}{2} + {\sin ^2}C = 2\\ \Leftrightarrow 2 - \cos 2A - \cos 2B + 2{\sin ^2}C = 4\\ \Leftrightarrow \cos 2A + \cos 2B + 2{\cos ^2}C = 0\\ \Leftrightarrow 2\cos (A + B).\cos (A - B) + 2{\cos ^2}C = 0\\ \Leftrightarrow  - 2\cos C.\cos (A - B) + 2{\cos ^2}C = 0\\ \Leftrightarrow \cos C.[ - \cos (A - B) + \cos C] = 0\\ \Leftrightarrow \cos C.[\cos (A - B) + \cos (A + B)] = 0\\ \Leftrightarrow \cos C.\cos A.\cos B = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos A = 0\\\cos B = 0\\\cos C = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}A = \frac{\pi }{2}\\B = \frac{\pi }{2}\\C = \frac{\pi }{2}\end{array} \right.\end{array}\]