Bộ 11 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 11 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 1150 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Cho góc \(\alpha \)thoả mãn \(\cos \alpha = \frac{3}{4}\) Chọn B  Do \( \Rightarrow \sin \alph (ảnh 1). Tính\(P = \cos \left( {\frac{\pi }{3} - \alpha } \right)\) 

Chọn B Do \( \Rightarrow \sin \alph (ảnh 2).

Chọn B Do \( \Rightarrow \sin \alph (ảnh 3).

Chọn B Do \( \Rightarrow \sin \alph (ảnh 4).

Chọn B Do \( \Rightarrow \sin \alph (ảnh 5)

Xem đáp án

Chọn B

Do \( \Rightarrow \sin \alpha  < 0\).

Ta có: \(\sin \alpha  =  - \sqrt {1 - {{\cos }^2}\alpha }  =  - \frac{{\sqrt 7 }}{4}\).

\(P = \cos \left( {\frac{\pi }{3} - \alpha } \right) = \cos \frac{\pi }{3}.\cos \alpha  + \sin \frac{\pi }{3}.\sin \alpha  = \frac{{3 - \sqrt {21} }}{8}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số (un) với un = 1n-2, là 

dãy số có các số đều dương.

dãy số giảm.

dãy số không tăng không giảm.

dãy số tăng.

Xem đáp án

Chọn B

Ta có:\({u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{1}{{n + 1}} - 2 - \left( {\frac{1}{n} - 2} \right) = \frac{1}{{n + 1}} - \frac{1}{n} = \frac{{ - 1}}{{n(n + 1)}} < 0\forall n \in \mathbb{N}*\)

\( \Rightarrow \left( {{u_n}} \right)\) là dãy số giảm.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(\tan x = - 1\) là 

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{4} + k\pi ;k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {\frac{{3\pi }}{4} + k2\pi ;k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ { \pm \frac{\pi }{4} + k2\pi ;k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn B

\(\tan x =  - 1 \Leftrightarrow x =  - \frac{\pi }{4} + k\pi ;k \in \mathbb{Z}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Chọn C  Do \(\frac{\pi }{2} < \alpha  (ảnh 1) Chọn C  Do \(\frac{\pi }{2} < \alpha  (ảnh 2). Khi đó  có giá trị là

Chọn C Do \(\frac{\pi }{2} < \alpha (ảnh 3).

Chọn C Do \(\frac{\pi }{2} < \alpha (ảnh 4).

Chọn C Do \(\frac{\pi }{2} < \alpha (ảnh 5).

Chọn C Do \(\frac{\pi }{2} < \alpha (ảnh 6).

Xem đáp án

Chọn C

Do \(\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi  \Rightarrow \cos \alpha  < 0\)

Ta có: \[\cos \alpha  =  - \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha }  =  - \sqrt {1 - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2}}  =  - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD (như hình vẽ). Gọi H,I,F lần lượt là trung điểm của AB,CD,BC. Giao điểm của đường thẳng HI và mặt phẳng (ADF) là Cho tứ diện ABCD (như hình vẽ). Gọi H,I,F lần lượt là trung điểm của AB,CD,BC. Giao điểm của đường thẳng HI và mặt phẳng (ADF) là  (ảnh 1)

điểm J, giao điểm của 2 đường thằng HC và AF.

giao iểm của hai đường thăng HI và DF .

giao điểm của hai đường thăng HI và AF.

giao điểm của hai ường thẳng HI và DJ.

Xem đáp án

Chọn D

Trong mp\((DHC)\):\(HI \cap DJ = K\)

\( \Rightarrow K = HI \cap \left( {ADF} \right)\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng (un) với u9 =5u2, và u13 = 2u6 + 5. Khi đó tổng 11 số hạng đầu S11 bằng

\(506\).

\(275\).

\(46\).

\(253\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_9} = 5{u_2}\\{u_{13}} = 2{u_6} + 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 8d = 5({u_1} + d)\\{u_1} + 12d = 2({u_1} + 5d) + 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 4{u_1} + 3d = 0\\ - {u_1} + 2d = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\d = 4\end{array} \right.\)

\({S_{11}} = \frac{{11}}{2}(2.3 + 10.4) = 253\).、

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tam giác ABC đẳng thức luôn đúng là

sin A = sin B. cos C-sin C.cos B

sin A = sin B. cos C + sin C.cos B

cos A = sin B.cos C -sin C.cos B

cos A = sin B .cos C + sin C.cos B

Xem đáp án

Chọn B

Ta có:\(\sin A = \sin \left( {180^\circ  - (B + C)} \right) = \sin (B + C) = \sin B\cos C + \cos B\sin C\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \[y = \sin x\] trên đoạn \[\left[ { - \frac{{5\pi }}{2};\frac{{5\pi }}{2}} \right]\]. Gọi S là tập hợp các giá trị của \[x\] trên đoạn  \[\left[ { - \frac{{5\pi }}{2};\frac{{5\pi }}{2}} \right]\] thỏa mãn \[\sin x = 0\]. Số phần tử của S là

Chọn B Ta có:\(\sin A = \sin \left( {180^\circ  - (B + C)} \right) = \sin (B + C) = \sin B\cos C + \cos B\sin C\). (ảnh 1)

\(3\).

\(5\).

\(6\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn D

Trên đoạn \[\left[ { - \frac{{5\pi }}{2};\frac{{5\pi }}{2}} \right]\]:\[\sin x = 0\]\( \Leftrightarrow x = \left\{ { - 2\pi ; - \pi ;0;\pi ;2\pi } \right\}\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định \(D\) của hàm số \(y = \frac{{2023}}{{\sin x}}\)  

\(D = \mathbb{R}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B

HSXĐ\( \Leftrightarrow \sin x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình 2sin x - căn 3 bằng 0 trên đoạn đoạn [0; 4pi}.

\(3\)

\(1\).

\(4\)

\(2.\)

Xem đáp án

Chọn C

\(2\sin x - \sqrt 3  = 0 \Leftrightarrow \sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)\

\(x \in \left[ {0;4\pi } \right] \Rightarrow x \in \left\{ {\frac{\pi }{3};\frac{{2\pi }}{3};\frac{{7\pi }}{3};\frac{{8\pi }}{3}} \right\}\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đổi số đo của góc \[36^\circ \] sang đơn vị radian là

\[\frac{\pi }{6}\].

\[\pi \].

\[\frac{\pi }{{10}}\].

\[\frac{\pi }{5}\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \[36^\circ  = \left( {36.\frac{\pi }{{180}}} \right) = \frac{\pi }{5}\] radian.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả nghiệm của phương trình \[\sin x = \frac{1}{2}\] là 

\[x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \], \[k \in \mathbb{Z}\].

\[x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \], \[k \in \mathbb{Z}\].

\[x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \]\[x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \], \[k \in \mathbb{Z}\].

\[x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \]\[x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \], \[k \in \mathbb{Z}\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[\sin x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \sin x = \sin \frac{\pi }{6} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \pi  - \frac{\pi }{6} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\], \[k \in \mathbb{Z}\].

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số \[1;2;4;6;8;...\] là một cấp số nhân với 

Công bội là \[4\] và số hạng đầu tiên là \[2\].

Công bội là \[2\] và số hạng đầu tiên là \[2\].

Công bội là \[2\] và số hạng đầu tiên là \[1\].

Công bội là \[3\] và số hạng đầu tiên là \[1\].

Xem đáp án

Chọn C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bốn điểm \[A\], \[B\], \[C\], \[D\] không đồng phẳng. Giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\]\[\left( {ACD} \right)\] là 

\[AD\].

\[BC\].

\[AC\].

\[AB\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}A \in \left( {ABC} \right)\\A \in \left( {ACD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow A \in \left( {ABC} \right) \cap \left( {ACD} \right)\)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}C \in \left( {ABC} \right)\\C \in \left( {ACD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow C \in \left( {ABC} \right) \cap \left( {ACD} \right)\)

Vậy \(\left( {ABC} \right) \cap \left( {ACD} \right) = AC\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\]\[{u_1} = - 5\]\[d = 3\]. Khẳng định nào sau đây đúng?

\[{u_{13}} = 31\].

\[{u_{15}} = 45\].

\[{u_{10}} = 35\].

\[{u_{15}} = 34\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[{u_{13}} = {u_1} + 12d =  - 5 + 12.3 = 31\].

16. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

 Cho\[\sin \alpha = \frac{4}{5}\]\[\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \]. Tính \[\cos \alpha \]

Xem đáp án

Ta có:

\[\begin{array}{l}{\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1 \Leftrightarrow {\left( {\frac{4}{5}} \right)^2} + {\cos ^2}\alpha  = 1 \Leftrightarrow {\cos ^2}\alpha  = 1 - {\left( {\frac{4}{5}} \right)^2} \Leftrightarrow {\cos ^2}\alpha  = \frac{9}{{25}}\\ \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos \alpha  = \frac{3}{5}\\\cos \alpha  = \frac{{ - 3}}{5}\end{array} \right.\end{array}\]

Vì \[\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \] nên \[\cos \alpha  < 0 \Rightarrow \cos \alpha  = \frac{{ - 3}}{5}\]

17. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình \[2\cos x = \sqrt 3 \]

Xem đáp án

Xét phương trình:

\[\begin{array}{l}2\cos x = \sqrt 3  \Leftrightarrow \cos x = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\\ \Leftrightarrow \cos x = \cos \frac{\pi }{6}\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{ - \pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\end{array}\]

Vậy tập nghiệm của phương trình: \[S = \left\{ {\frac{\pi }{6} + k2\pi ,\frac{{ - \pi }}{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\]

18. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\], biết \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} - {u_3} + {u_5} = 10\\{u_1} + {u_6} = 17\end{array} \right.\]. Tìm số hạng đầu tiên \[{u_1}\] và công sai \[d\] của cấp số cộng.

Xem đáp án

Ta có:

\[\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{u_1} - {u_3} + {u_5} = 10\\{u_1} + {u_6} = 17\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} - {u_1} - 2d + {u_1} + 4d = 10\\{u_1} + {u_1} + 5d = 17\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 2d = 10\\2{u_1} + 5d = 17\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 16\\d =  - 3\end{array} \right.\end{array}\]

Vậy cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] có số hạng đầu tiên là \[{u_1} = 16\] và công sai \[d =  - 3\]

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình thang \[ABCD\], đáy lớn \[AD\], gọi \[M\]là trung điểm \[CD\]. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SBM} \right)\]\[\left( {SAC} \right)\].

Xem đáp án

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình than (ảnh 1)

Trong \[\left( {ABCD} \right)\], gọi \[E = AC \cap BM\]

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}E \in AC,AC \subset \left( {SAC} \right)\\E \in BM,BM \subset \left( {SBM} \right)\end{array} \right. \Rightarrow E \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBM} \right){\rm{ }}\left( 1 \right)\]

Ta có:  \[\left\{ \begin{array}{l}S \in \left( {SAC} \right)\\S \in \left( {SBM} \right)\end{array} \right. \Rightarrow S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBM} \right){\rm{ }}\left( 2 \right)\]

Từ \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\], ta có: \[SE = \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBM} \right)\]