Bộ 11 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 11 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 1166 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Trong hình bên dưới, ba điểm \[M,N,P\] nằm ở đầu các cánh quạt tua-bin gió. Biết các cánh quạt dài 31m, độ cao của điểm \[M\] so với mặt đất là 30m, góc giữa các cánh quạt là \(\frac{{2\pi }}{3}\) và số đo góc \[\left( {OA,OM} \right)\] là α. Tính chiều cao của điểm \(P\) so với mặt đất (theo đơn vị mét). Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

Chọn B  Ta có sđ\(\left( {OA,OM} \right) (ảnh 1)

\(50,76\).

\(81,76\).

\(60,76\).

\(71,76\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có sđ\(\left( {OA,OM} \right) = \alpha  \Rightarrow \)sđ\(\left( {OA,OP} \right) = \frac{{2\pi }}{3} + \alpha \)

Theo hình vẽ ta có \(\sin \alpha  =  - \frac{{30}}{{31}} \Rightarrow \cos \alpha  = \sqrt {1 - {{\left( { - \frac{{30}}{{31}}} \right)}^2}}  = \frac{{\sqrt {61} }}{{31}}\)

Độ cao của điểm \(P\) so với trục hoành bằng \(31.\sin \left( {\frac{{2\pi }}{3} + \alpha } \right)\)

Ta có \(\sin \left( {\frac{{2\pi }}{3} + \alpha } \right) = \sin \frac{{2\pi }}{3}.\cos \alpha  + \cos \frac{{2\pi }}{3}.\sin \alpha \)

\( = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\frac{{\sqrt {61} }}{{31}} + \left( { - \frac{1}{2}} \right).\left( { - \frac{{30}}{{31}}} \right) \approx 0,7021\)

Suy ra chiều cao của \(P\) so với trục hoành là \(31.0,702 \approx 21,76\)

Vậy chiều cao của điểm \(P\) so với mặt đất là \(60 + 21,76 = 81,76\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số chẵn?

\(y = \cot x\).

\(y = \sin x\).

\(y = \cos x\).

\(y = \tan x\).

Xem đáp án

Chọn C

Hàm số \(y = \cos x\) là hàm số chẵn

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{1 - \sin x}}{{\cos x}}\) là:

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi ,k \in Z} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in Z} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in Z} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in Z} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn D

Điều kiện: \(\cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Phương trình \(\cos x = \cos \alpha \) có nghiệm là:

\(\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k\pi \\x = - \alpha + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k\pi \\x = \pi - \alpha + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Phương trình \(\cos x = \cos \alpha  \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha  + k2\pi \\x =  - \alpha  + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào là dãy số tăng?

\(1;\frac{1}{2};\frac{1}{3};\frac{1}{4};\frac{1}{5};...\)

\(1;4;9;16;25;...\)

\( - 2;4; - 8;16; - 32;...\)

\( - 1; - 2; - 3; - 4; - 5;...\)

Xem đáp án

Chọn B

Dãy số tăng là dãy số \(1;4;9;16;25;...\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] với số hạng đầu \[{u_1} = 0\] và công sai\[\,d = 4\]. Số hạng thứ mấy của cấp số cộng đã cho bằng 20?

Số hạng thứ 5.

Số hạng thứ 6.

Số hạng thứ 7.

Số hạng thứ \(8\).

Xem đáp án

Chọn B

Áp dụng công thức số hạng tổng quát ta có \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d \Leftrightarrow 20 = 0 + 4\left( {n - 1} \right)\)

\( \Leftrightarrow n - 1 = 5 \Leftrightarrow n = 6\)

Vậy \(20\) là số hạng thứ 6 của cấp số cộng đã cho.

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\] với số hạng đầu \({u_1} = 3\) và công bội \(q = - 4\).Số hạng tổng quát của cấp số nhân đã cho là:

\({u_n} = 3.{\left( { - 4} \right)^{n + 1}}\).

\({u_n} = 3{\left( { - 4} \right)^n}\).

\({u_n} = 3.{\left( { - 4} \right)^{n - 1}}\).

\({u_n} = 3.{\left( 4 \right)^{n - 1}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Áp dụng công thức \({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}} \Leftrightarrow {u_n} = 3.{\left( { - 4} \right)^{n - 1}}\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

\(\lim {\left( {\frac{1}{{10}}} \right)^n} = \frac{1}{{10}}\)

\(\lim {\left( {\frac{1}{{10}}} \right)^n} = 10\)

\(\lim {\left( {\frac{1}{{10}}} \right)^n} = 0\)

\(\lim {\left( {\frac{1}{{10}}} \right)^n} = {\left( {\frac{1}{{10}}} \right)^n}\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\lim {\left( {\frac{1}{{10}}} \right)^n} = 0\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{{x^2} - 9}}{{x - 3}}\) bằng:

0

1

3

6

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{{x^2} - 9}}{{x - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{x - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \left( {x + 3} \right) = 6\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị như hình bên dưới không liên tục tại điểm có hoành độ bằng bao nhiêu?
Chọn D  Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3 (ảnh 1)

0

1

2

3

Xem đáp án

Chọn B

Theo hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số bị đứt đoạn tại điểm \(x = 1\). Do đó hàm số không liên tục tại điểm \(x = 1\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hai điểm \(A,B\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) như hình vẽ bên dưới. Khẳng định nào sau đây đúng?
Chọn B Theo hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số bị đứt đoạn tại điểm \(x = 1\). Do đó hàm số không liên tục tại điểm \(x = 1\) (ảnh 1)

\(A \subset \left( P \right)\).

\(A \in \left( P \right)\).

\(B \not\subset \left( P \right)\).

\(B \in \left( P \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Từ hình vẽ ta có điểm \(A \in \left( P \right)\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình vẽ sau, hình nào là hình tứ diện?

Trong các hình vẽ sau, hình nào là hình tứ diện? (ảnh 1).

Trong các hình vẽ sau, hình nào là hình tứ diện? (ảnh 2).

Trong các hình vẽ sau, hình nào là hình tứ diện? (ảnh 3).

Trong các hình vẽ sau, hình nào là hình tứ diện? (ảnh 4).

Xem đáp án

Chọn A

Hình tứ diện là hình \(A\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Các yếu tố nào sau đây xác định một mặt phẳng duy nhất?

Ba điểm phân biệt\[.\]

Một điểm và một đường thẳng\[.\]

Hai đường thẳng cắt nhau\[.\]

Bốn điểm phân biệt\[.\]

Xem đáp án

Chọn C

Một mặt phẳng xác định khi biết nó chứa hai đường thẳng cắt nhau.

14. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\)là hình bình hành. Gọi \(d\)là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(d\)qua \(S\)và song song với \(BC.\)

\(d\)qua \(S\)và song song với \(DC.\)

\(d\)qua \(S\)và song song với \(AB.\)

\(d\)qua \(S\)và song song với \(BD.\)

Xem đáp án

Chọn A

Vậy giao tuyến của hai mặt phẳ (ảnh 1)

Xét hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)và \(\left( {SBC} \right)\) ta có

\(\left\{ \begin{array}{l}AD{\rm{//}}BC\\AD \subset \left( {SAD} \right)\\BC \subset \left( {SBC} \right)\\S{\rm{ chung}}\end{array} \right. \Rightarrow \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right) = Sx{\rm{//}}AD{\rm{//}}BC\).

Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)và \(\left( {SBC} \right)\) là đường thẳng \(d\) qua \(S\) và song song với \(BC.\)

15. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

 (0,5 điểm) Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \[\sin \alpha = \frac{{12}}{{13}}\]\[\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \]. Tính \[\cos \alpha \].

Xem đáp án

\({\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1 \Leftrightarrow {\left( {\frac{{12}}{{13}}} \right)^2} + {\cos ^2}\alpha  = 1 \Leftrightarrow {\cos ^2}\alpha  = \frac{{25}}{{169}} \Leftrightarrow \cos \alpha  =  \pm \frac{5}{{13}}\).

Vì \[\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \] nên \[\cos \alpha  =  - \frac{5}{{13}}\]

16. Tự luận
1 điểm

 (1,0 điểm) Giải phương trình: \(\sin \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right)\).

Xem đáp án

\[\begin{array}{l}\sin \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = \cos \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) \Leftrightarrow \sin \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right) = \sin x \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - \frac{\pi }{3} = x + k2\pi \\x - \frac{\pi }{3} = \pi  - x + k2\pi \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow 2x = \frac{{4\pi }}{3} + k2\pi \, \Leftrightarrow x = \frac{{2\pi }}{3} + k\pi \,{\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\end{array}\]

17. Tự luận
1 điểm

 (1,0 điểm) Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \frac{1}{2}} \frac{{2x - 1}}{{2{x^2} - 3x + 1}}\).

Xem đáp án
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to \frac{1}{2}} \frac{{2x - 1}}{{2{x^2} - 3x + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \frac{1}{2}} \frac{{2\left( {x - \frac{1}{2}} \right)}}{{2\left( {x - \frac{1}{2}} \right)\left( {x - 1} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \frac{1}{2}} \frac{1}{{\left( {x - 1} \right)}} =  - 2\)
18. Tự luận
1 điểm
(0,5 điểm) Ông \(X\)vay của công ty \(A\) một khoản tiền \(72\) triệu đồng và ông này trả nợ cho công ty \(A\) như sau: Ở quý thứ nhất ông trả \(3\) triệu đồng và kể từ quý thứ \(2\)mức trả sẽ tăng thêm \(0,2\) triệu đồng mỗi quý. Hỏi sau mấy năm thì ông \(X\) trả hết nợ?
Xem đáp án

Gọi \(n\) là số quý mà ông \(X\) trả hết nợ.

Gọi số tiền ông \(X\) trả mỗi quý lần lượt là \({u_1}\), \({u_2}\), \( \ldots \), \({u_n}\). Và \(({u_n})\) tạo thành cấp số cộng với \({u_1} = 3\), công sai \(d = 0,2\).

Khi đó \({u_1} + {u_2} +  \ldots  + {u_n} = 72 \Leftrightarrow n.3 + \frac{{n\left( {n - 1} \right).0,2}}{2} = 72 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 16{\rm{ }}\left( {tm} \right)\\n =  - 45{\rm{ }}\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\).

Tức là trong khoảng \(4\)(năm) thì ông \(X\) trả hết nợ.