Bộ 11 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 11 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1169 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Cho góc lượng giác\(\alpha \) thỏa\(\sin \alpha = \frac{3}{5}\)\[0 < \alpha < \frac{\pi }{2}.\] Mệnh đề nào sau đây đúng?

\[\cos \alpha = \frac{4}{5}.\]

\[\cos \alpha = - \frac{4}{5}.\]

\[\cos \alpha = - \frac{3}{5}.\]

\[\cos \alpha = \frac{2}{5}.\]

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \({\cos ^2}\alpha  = 1 - {\sin ^2}\alpha  = 1 - {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} = \frac{{16}}{{25}}\). Suy ra \(\cos \alpha  =  \pm \frac{4}{5}\).

Vì \[0 < \alpha  < \frac{\pi }{2}\] nên \(\cos \alpha  > 0\). Do đó: \(\cos \alpha  = \frac{4}{5}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho đồ thị hàm số \(y = \cot x\) như hình vẽ bên dưới. Chọn mệnh đề đúng?
        Chọn A  Ta có: \({\cos ^2}\alpha  = 1 - {\si (ảnh 1)

Hàm số \(y = \cot x\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2\pi } \right).\)

Hàm số \(y = \cot x\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {\frac{\pi }{4};\frac{\pi }{2}} \right).\)

Hàm số \(y = \cot x\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\pi } \right).\)

Hàm số \(y = \cot x\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{4};\pi } \right).\)

Xem đáp án

Chọn B

        A. Sai, vì trên khoảng \(\left( {0;2\pi } \right)\) hàm số \(y = \cot x\) không xác định tại \(x = \pi \).

        B. Đúng, vì trên khoảng \(\left( {\frac{\pi }{4};\frac{\pi }{2}} \right)\) hàm số \(y = \cot x\) nghịch biến.

        C. Sai, vì trên khoảng \(\left( {0;\pi } \right)\) hàm số \(y = \cot x\) nghịch biến.

        D. Sai, vì trên khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{4};\pi } \right)\) hàm số \(y = \cot x\) không xác định tại \(x = 0\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho góc lượng giác \(\alpha .\) Mệnh đề nào sau đây đúng?        

\[\cos (\pi - \alpha ) = \tan \alpha .\]

\[\cos (\pi - \alpha ) = - \cos \alpha .\]

\[\cos (\pi - \alpha ) = \cos \alpha .\]

\[\cos (\pi - \alpha ) = \sin \alpha .\]

Xem đáp án

Chọn B

        Vì \[(\pi  - \alpha )\] và \[\alpha \] là hai cung bù nhau nên \[\cos (\pi  - \alpha ) =  - \cos \alpha \].

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Tập nghiệm của phương trình \(\tan x = - 1\)        

\[\left\{ { - \frac{\pi }{4} + k\pi \,,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

\[\left\{ { - \frac{\pi }{2} + k\pi \,,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

\[\left\{ { - \frac{\pi }{4} + k2\pi \,,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

\[\left\{ {\frac{\pi }{4} + k\pi \,,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\tan x =  - 1\)\( \Leftrightarrow \tan x = \tan \left( { - \frac{\pi }{4}} \right)\)\( \Leftrightarrow x =  - \frac{\pi }{4} + k\pi ,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hàm số \(y = \cos x\)có đồ thị là đường cong trong hình bên.
Chọn A  Ta có \(\tan x =  - 1\)\( \Leftrigh (ảnh 1)
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?        

\[\left( {0;\pi } \right).\]

\[\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right).\]

\[\left( { - \pi ;0} \right).\]

\[\left( { - \pi ;\frac{{3\pi }}{4}} \right).\]

Xem đáp án

Chọn C

        Ta thấy trên khoảng \[\left( { - \pi ;0} \right)\] thì hàm số đã cho đồng biến.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào vô nghiệm?

\[\cos 2x = 0.\]

\[\cos 2x = - \frac{2}{3}.\]

\[\cos 2x = - \frac{{\sqrt 3 }}{4}.\]

\[\cos 2x = \frac{{\sqrt 5 }}{2}.\]

Xem đáp án

Chọn D

        Ta có: \[\cos 2x = \frac{{\sqrt 5 }}{2} > 1\] nên phương trình này vô nghiệm.

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Tập nghiệm của phương trình \(\sin x = 0\)        

\[\left\{ {k\pi \,,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

\[\left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \,,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

\[\left\{ {k2\pi \,,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

\[\left\{ {\frac{{k\pi }}{2}\,,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

Xem đáp án

Chọn A

        Ta có \(\sin x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi ,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Tập nghiệm của phương trình \(\cos x = - \frac{1}{2}\)        

\[\left\{ {\frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \,;\,\,\frac{\pi }{3} + k2\pi \,,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

\[\left\{ { \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \,,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

\[\left\{ { \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \,,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

\[\left\{ { \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\]

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\cos x =  - \frac{1}{2}\)\( \Leftrightarrow \cos x = \cos \frac{{2\pi }}{3}\)\( \Leftrightarrow x =  \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi ,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho góc lượng giác\(\alpha \) thỏa\(\cos \alpha = - \frac{1}{3}\)\[\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi .\] Mệnh đề nào sau đây đúng?        

\[\cos 2\alpha = - \frac{7}{9}.\]

\[\cos 2\alpha = - \frac{5}{9}.\]

\[\cos 2\alpha = - \frac{2}{9}.\]

\[\cos 2\alpha = \frac{7}{9}.\]

Xem đáp án

Chọn A

        Ta có: \[\cos 2\alpha  = 2{\cos ^2}\alpha  - 1 = 2.{\left( { - \frac{1}{3}} \right)^2} - 1 =  - \frac{7}{9}\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm
 Cho góc lượng giác \(a.\) Mệnh đề nào sau đây đúng?        

\[{\sin ^2}a + {\cos ^2}a = 1.\]

\[{\sin ^2}a + {\cos ^2}a = \frac{1}{{{{\cos }^2}a}}.\]

\[{\sin ^2}a + {\cos ^2}a = \frac{1}{{{{\sin }^2}a}}.\]

\[{\sin ^2}a - {\cos ^2}a = 1.\]

Xem đáp án

Chọn A

        Theo công thức lượng giác thì đáp án A đúng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho góc lượng giác\(x\) thỏa\(\cos x = \frac{{\sqrt 2 }}{3}\)\[0 < x < \frac{\pi }{2}.\] Giá trị của biểu thức \(\cos \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) + \cos \left( {x - \frac{\pi }{6}} \right)\) bằng        

\[\frac{{\sqrt 6 }}{2}.\]

\[ - \frac{{\sqrt 6 }}{3}.\]

\[\frac{{\sqrt 2 }}{6}.\]

\[\frac{{\sqrt 6 }}{3}.\]

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \({\sin ^2}x = 1 - {\cos ^2}x = 1 - {\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{3}} \right)^2} = \frac{7}{9}\). Suy ra \(\sin x =  \pm \frac{{\sqrt 7 }}{3}\).

Vì \[0 < x < \frac{\pi }{2}\] nên \(\sin x > 0\). Do đó: \(\sin x = \frac{{\sqrt 7 }}{3}\).

Ta có: \(\cos \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) + \cos \left( {x - \frac{\pi }{6}} \right)\)\( = 2\cos x \cdot \cos \frac{\pi }{6} = 2 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{3}.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho góc lượng giác\(\alpha \) thỏa\(\tan \alpha = - 3\)\[\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi .\] Giá trị lượng giác \(\tan 2\alpha \) bằng        

\[\frac{3}{4}.\]

\[\frac{4}{3}.\]

\[\frac{1}{4}.\]

\[ - \frac{3}{4}.\]

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(\tan 2\alpha  = \frac{{2\tan \alpha }}{{1 - {{\tan }^2}\alpha }}\)\( = \frac{{2\left( { - 3} \right)}}{{1 - {{\left( { - 3} \right)}^2}}} = \frac{3}{4}\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho góc lượng giác \(a\)\(b.\) Mệnh đề nào sau đây đúng?        

\[\cos (a + b) = \cos a\cos b + \sin a\sin b.\]

\[\cos (a + b) = \sin a\cos b + \cos a\sin b.\]

\[\cos (a + b) = \sin a\cos b - \cos a\sin b.\]

\[\cos (a + b) = \cos a\cos b - \sin a\sin b.\]

Xem đáp án

Chọn D

Theo công thức lượng giác, ta thấy đáp án D đúng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, hai đường thẳng song song với nhau nếu

hai đường thẳng đó cùng nằm trong một mặt phẳng.

hai đường thẳng đó không đồng phẳng.

hai đường thẳng đó không có điểm chung.

hai đường thẳng đó cùng nằm trong một mặt phẳng và không có điểm chung.

Xem đáp án

Chọn D

Ta thấy đáp án D đúng.

15. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hai đường thẳng phân biệt \(a\)\(b\) trong không gian. Có bao nhiêu vị trí tương đối giữa \(a\)\(b?\)       

\(2.\)

\(1.\)

\(3.\)

\(4.\)

Xem đáp án

Chọn C

Trong không gian, giữa 2 đường thẳng phân biệt có 3 vị trí tương đối: song song, cắt nhau và chéo nhau.

16. Trắc nghiệm
1 điểm
Hàm số \(y = \cot x\)là hàm số tuần hoàn chu kì bằng        

\[3\pi .\]

\[\frac{\pi }{2}.\]

\[2\pi .\]

\[\pi .\]

Xem đáp án

Chọn D

        Hàm số \(y = \cot x\) là hàm số tuần hoàn có chu kì bằng \(\pi \)

17. Trắc nghiệm
1 điểm
 Cho góc lượng giác \(\alpha \) với \[\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}.\] Mệnh đề nào sau đây đúng?        

\[\cot \alpha < 0.\]

\[\sin \alpha > 0.\]

\[\tan \alpha > 0.\]

\[\cos \alpha > 0.\]

Xem đáp án

Chọn C

        Với \[\pi  < \alpha  < \frac{{3\pi }}{2}\] thì: \(\sin \alpha  < 0,\cos \alpha  < 0,\tan \alpha  > 0,\cot \alpha  > 0\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho góc lượng giác \(a.\) Mệnh đề nào sau đây đúng?        

\[\sin 2a = 2{\cos ^2}a - 1.\]

\[\sin 2a = 2\sin a\cos a.\]

\[\sin 2a = 1 - 2{\sin ^2}a.\]

\[\sin 2a = \sin a\cos a.\]

Xem đáp án

Chọn B

        Theo công thức nhân đôi ta thấy đáp àn B đúng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đường cong trong hình bên dưới là đồ thị của hàm số lượng giác nào?

Câu 19. Đường cong trong hình bên dưới là đồ thị của hàm số lượng giác nào? (ảnh 1)

\[y = \sin x.\]

\[y = \cos x.\]

\[y = \cot x.\]

\[y = \tan x.\]

Xem đáp án

Chọn A

        Đây là đồ thị của hàm số \[y = \sin x.\]

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây đúng?

Nếu một đường thẳng có hai điểm phân biệt thuộc mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều thuộc mặt phẳng.

Nếu một đường thẳng có hai điểm phân biệt thuộc mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều không thuộc mặt phẳng.

Nếu một đường thẳng có một điểm thuộc mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều khôngthuộc mặt phẳng.

Nếu một đường thẳng có một điểm thuộc mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều thuộc mặt phẳng.

Xem đáp án

Chọn A

21. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tứ diện\[ABCD,\]điểm \[G\] là trọng tâm của tam giác \(BCD\)\(I\) là trung điểm đoạn \(CD.\)Giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABG} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\) là đường thẳng        

\[AD.\]

\[AC.\]

\[AI.\]

\[AG.\]

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(A \in \left( {AB (ảnh 1)

Ta có: \(A \in \left( {ABG} \right) \cap \left( {ACD} \right)\) (1).

Mặt khác: \(\left\{ \begin{array}{l}I \in BG,BG \subset \left( {ABG} \right)\\I \in CD,CD \subset \left( {ACD} \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow I \in \left( {ABG} \right) \cap \left( {ACD} \right)\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(AI = \left( {ABG} \right) \cap \left( {ACD} \right)\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm
Một vận động viên bắn súng nằm trên mặt đất ở vị trí \(A\) để ngắm các mục tiêu khác nhau trên một bức tường thẳng đứng. Vận động viên bắn trúng mục tiêu \(B\) cách mặt đất \(40m\) tại góc ngắm \(\alpha \) (góc hợp bởi phương bắn với phương ngang). Nếu tăng góc ngắm đó lên \(2\) lần thì vận động viên bắn trúng mục tiêu \(C\) cách mặt đất \(90m\) (hình vẽ). Khoảng cách từ vận động viên đến bức tường là                                                 
Chọn D  Đặt: \(AH = x\). Điều  ki (ảnh 1)

\[100m.\]

\[90m.\]

\[130m.\]

\[120m.\]

Xem đáp án

Chọn D

Đặt: \(AH = x\). Điều  kiện:  \(0 < x \ne 40\).                                

Xét tam giác \(ACH\) vuông tại \(H\), có: \(\tan 2\alpha  = \frac{{HC}}{{AH}} = \frac{{90}}{x}\).

Xét tam giác \(ABH\) vuông tại \(H\), có: \(\tan \alpha  = \frac{{HB}}{{AH}} = \frac{{40}}{x}\).

Ta có: \(\tan 2\alpha  = \frac{{2\tan \alpha }}{{1 - {{\tan }^2}\alpha }}\)\( \Leftrightarrow \frac{{90}}{x} = \frac{{2 \cdot \frac{{40}}{x}}}{{1 - \frac{{1600}}{{{x^2}}}}}\)\( \Leftrightarrow \frac{{90}}{x} = \frac{{\frac{{80}}{x}}}{{\frac{{{x^2} - 1600}}{{{x^2}}}}}\)\( \Leftrightarrow \frac{{90}}{x} = \frac{{80x}}{{{x^2} - 1600}}\)

            \( \Leftrightarrow 9\left( {{x^2} - 1600} \right) = 8{x^2}\)\( \Leftrightarrow {x^2} = 14400 \Leftrightarrow x = 120.\)

            Khoảng cách từ vận động viên đến bức tường là: \(AH = 120m\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho góc lượng giác \[\alpha = - \frac{{399\pi }}{4}.\] Giá trị của \(\cos \alpha \) bằng        

\[ - \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\]

\[ - \frac{1}{2}.\]

\[\frac{{\sqrt 3 }}{2}.\]

\[\frac{{\sqrt 2 }}{2}.\]

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(\cos \alpha \)\[ = \cos \left( { - \frac{{399\pi }}{4}} \right)\]\[ = \cos \left( {\frac{\pi }{4} - 100\pi } \right)\]\[ = \cos \left( {\frac{\pi }{4}} \right)\]\[ = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\].

24. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là tứ giác \(ABCD.\) Gọi \(M,N\) lần lượt là trọng tâm của các tam giác \(SAD,SAB.\) Lấy \(I\) là trung điểm đoạn \(BC.\) Gọi \(P,Q\) lần lượt là giao điểm của \(SB,SD\) với mặt phẳng \(\left( {IMN} \right).\) Mệnh đề nào sau đây đúng?       

Tứ giác \[MNPQ\] là hình bình hành.

Tứ giác \[MNPQ\] là hình vuông.

Tứ giác \[MNPQ\] là hình chữ nhật.

Tứ giác \[MNPQ\] là hình thang.

Xem đáp án

Chọn D

Chọn D  Ta có: \(\cos \alpha \)\[ = \cos \ (ảnh 1)

Gọi \(E,F\) lần lượt là trung điểm của \(AD,AB\).

Ta có: \(\frac{{SM}}{{SE}} = \frac{{SN}}{{SF}} = \frac{2}{3}\)  nên \[MN{\rm{//}}EF\] mà \(EF\) là đường trung bình tam giác \(ABD\) nên \(EF{\rm{//}}BD\).

Do đó \(MN{\rm{//}}BD\).

  Hai mp \(\left( {IMN} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) có điểm \(I\) chung và lần lượt chứa hai đường thẳng song song \(MN\)

  và \(BD\) nên giao tuyến qua điểm \(I\) và song song với \(MN,BD\). Giao tuyến này cắt \(CD,AB,AD\)

  lần lượt tại \(J,H,K\). Suy ra \(P = SB \cap NH,Q = SD \cap MK\).

  Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {IMN} \right) \cap \left( {SBD} \right) = PQ\\\left( {IMN} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = IJ\\\left( {SBD} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = BD\end{array} \right.\) mà \(IJ{\rm{//}}BD\) nên \(PQ{\rm{//}}IJ{\rm{//}}BD\).

  Mặt khác, \(NP\) không song song với \(MQ\) nên tứ giác \(MNPQ\) là hình thang.

25. Trắc nghiệm
1 điểm
 Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông có tâm \(O\). Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh\(AD.\) Đường thẳng \(MO\) song song với đường thẳng nào dưới đây?        

\[AB.\]

\[SB.\]

\[AD.\]

\[BC.\]

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(MO\) là đường trung bình tam giác \(ABD\) nên \[MO{\rm{//}}AB\].

           Gọi \(E,F\) lần lượt là trung điểm của (ảnh 1)

26. Trắc nghiệm
1 điểm
Nhiệt độ ngoài trời một thành phố Avào các thời điểm khác nhau trong ngày được xác địnhbởi công thức \(h(t) = 29 + 3\sin \frac{\pi }{{12}}\left( {t - 9} \right),\)với \(h\)tính bằng độ \[\;{\rm{C}}\]\(t\) là thời gian trong ngày tính bằng giờ. Nhiệt độ thấp nhất trong ngày là bao nhiêu độ \({\rm{C}}\) và vào lúc mấy giờ?        

\(29^\circ {\rm{C}}\), lúc 9 giờ.

\(32^\circ {\rm{C}}\), lúc 15 giờ.

\(26^\circ {\rm{C}}\), lúc 0 giờ.

\(26^\circ {\rm{C}}\), lúc 3 giờ.

Xem đáp án

Chọn D

Vì \( - 1 \le \sin \frac{\pi }{{12}}\left( {t - 9} \right) \le 1\) nên \( - 3 \le 3\sin \frac{\pi }{{12}}\left( {t - 9} \right) \le 3\)\( \Leftrightarrow 26 \le 29 + 3\sin \frac{\pi }{{12}}\left( {t - 9} \right) \le 32\)

\( \Leftrightarrow 26 \le h\left( t \right) \le 32\).

Nhiệt độ thấp nhất trong ngày là \(26^\circ \) khi và chỉ khi:

\(\sin \frac{\pi }{{12}}\left( {t - 9} \right) =  - 1\)\( \Leftrightarrow \frac{\pi }{{12}}\left( {t - 9} \right) =  - \frac{\pi }{2} + k2\pi ,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)\( \Leftrightarrow t = 3 + 24k,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy vào thời điểm 3 giờ trong ngày thì nhiệt độ thấp nhất của thành phố là 26°C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tứ diện\[ABCD,\]\[M\] là trung điểm cạnh \(AB.\) Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(M\) và song song với đường thẳng \(AC\) và cắt đường thẳng \(BC\) tại điểm \(N.\) Khẳng định nào sau đây đúng?        

\[MN//BC.\]

\[MN//CD.\]

\[MN//AC.\]

\[MN//BD.\]

Xem đáp án

Chọn C

Chọn D  Vì \( - 1 \le \sin \frac{\pi }{{12}}\l (ảnh 1)

Ta có\(\,\left\{ \begin{array}{l}\left( {ABC} \right) \cap \left( P \right) = MN\\AC \subset \left( {ABC} \right),AC{\rm{//}}\left( P \right)\end{array} \right.\) \( \Rightarrow MN{\rm{//}}AC\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm
Số giá trị nguyên của tham số \(m\)để phương trình \(\cos x - 2m + 3 = 0\)\(4\) nghiệm thuộc đoạn  \(\left[ { - 4\pi ;4\pi } \right]\)        

\[4.\]

\[3.\]

\[2.\]

\[1.\]

Xem đáp án

Chọn C

           Ta có\(\,\left\{ \begin{array}{l}\le (ảnh 1)

          \(\cos x - 2m + 3 = 0 \Leftrightarrow \cos x = 2m - 3\).

             Dựa vào đồ thị hàm số \(y = \cos x\) trên đoạn \(\left[ { - 4\pi ;4\pi } \right]\), ta thấy để phương trình có 4 nghiệm thì:

            \(\left[ \begin{array}{l}2m - 3 =  - 1\\2m - 3 = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = 2\end{array} \right.\).

            Vậy có 2 giá trị nguyên của tham số \(m\).

29. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Cho giá trị lượng giác \(\sin x = \frac{3}{5}\) với \(\frac{\pi }{2} < x < \pi .\) Tính giá trị biểu thức \(A = \cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \({\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1\)\( \Leftrightarrow {\cos ^2}x = 1 - {\sin ^2}x = \frac{{16}}{{25}} \Leftrightarrow \cos x =  \pm \frac{4}{5}\).

Vì \(\frac{\pi }{2} < x < \pi \) nên \(\cos x < 0\), suy ra \(\cos x =  - \frac{4}{5}\).

\(A = \cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = \cos x\cos \frac{\pi }{3} - \sin x\sin \frac{\pi }{3} = \frac{{ - 4 - 3\sqrt 3 }}{{10}}\).

30. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: \(2{\cos ^2}x - \sin 2x = 0\).

Xem đáp án

Ta có: \(2{\cos ^2}x - \sin 2x = 0\)\( \Leftrightarrow 2\cos x(\cos x - \sin x) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = 0\\\sin x = \cos x\end{array} \right.\)\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} + k\pi \\x = \frac{\pi }{4} + k\pi \end{array} \right.,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

31. Tự luận
1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành, \(O\) là giao điểm của hai đường thẳng \(AC\)\(BD.\) Hai điểm \(M\)\(I\) lần lượt thuộc cạnh \(SB\)\(BC\) sao cho \(SM = 2MB,\)\(I\) là trung điểm đoạn \(BC.\)
a) Tìm giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {OMI} \right)\)
b) Tìm giao điểm của đường thẳng \(SA\) và mặt phẳng \(\left( {OMI} \right)\)
Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành, \(O\ (ảnh 1)

a)    \(O\) là điểm chung thứ nhất của mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {OMI} \right)\).

Trong mp \(\left( {SBC} \right),\) gọi \(N\) là giao điểm của \(IM\) và \(SC\).

\(\left\{ \begin{array}{l}N \in IM,IM \subset (OMI)\\N \in SC,SC \subset (SAC)\end{array} \right.\)

Nên \(N\) là điểm chung thứ 2 của mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {OMI} \right)\).

Vậy giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {OMI} \right)\)  là \(ON.\)

b)   Trong mp \(\left( {SAC} \right),\) gọi \(P\) là giao điểm của \(ON\) và \(SA\).

Đường thẳng \(SA\) cắt đường thẳng \(ON\) nằm trong mp \(\left( {OMI} \right)\) tại \(P\) nên \(P\) là giao điểm cần tìm .