Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 09
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 09

A
Admin
ToánLớp 8103 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Cho các biểu thức \(\frac{{xy}}{{xy}};\,\,\frac{{5x}}{{x - x}};\,\,\frac{1}{x};\,\,\frac{2}{{1:x}}.\) Có bao nhiêu biểu thức là phân thức?

\(0.\)

\(1.\)

\(2.\)

\(3.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phân thức \(\frac{{5x}}{{x - x}} = \frac{{5x}}{0}\) không phải là phân thức vì có mẫu thức bằng \(0.\)

Phân thức \(\frac{2}{{1:x}}\) không phải là phân thức vì có mẫu thức không phải là đa thức.

Vậy chỉ có hai biểu thức \(\frac{{xy}}{{xy}};\,\,\frac{1}{x}\) là phân thức.S

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức bằng với phân thức \(\frac{{1 - x}}{{y - x}}\) là

\(\frac{{x - 1}}{{y - x}}.\)

\(\frac{{1 - x}}{{x - y}}.\)

\(\frac{{x - 1}}{{x - y}}.\)

\(\frac{{y - x}}{{1 - x}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\frac{{1 - x}}{{y - x}} = \frac{{ - \left( {1 - x} \right)}}{{ - \left( {y - x} \right)}} = \frac{{x - 1}}{{x - y}}.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức đối của phân thức \( - \frac{x}{{x - 2y}}\) là

\(\frac{x}{{x + 2y}}.\)

\(\frac{{x + 2y}}{x}.\)

\(\frac{x}{{x - 2y}}.\)

\(\frac{{ - x}}{{x - 2y}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phân thức đối của phân thức \( - \frac{x}{{x - 2y}}\) là \( - \left( { - \frac{x}{{x - 2y}}} \right) = \frac{x}{{x - 2y}}.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \[A = \frac{x}{y} + \frac{y}{x} + 2\] khi \[x = 1;\;\,\,y =  - 1\] là

\(2.\)

\( - 1.\)

\(1.\)

\(0.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Thay \[x = 1;\;\,\,y =  - 1\] vào biểu thức \[A = \frac{x}{y} + \frac{y}{x} + 2,\] ta được:

\[A = \frac{1}{{ - 1}} + \frac{{ - 1}}{1} + 2 =  - 1 + \left( { - 1} \right) + 2 = 0.\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây không là phương trình bậc nhất một ẩn?

\(2 - x = 0.\)

\(1 - \frac{1}{2}x = 0.\)

\( - \frac{1}{3} - \frac{1}{4}x = 0.\)

\(ax + b = 0,\) với \(a,\,\,b\) là các hằng số.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Phương trình \(ax + b = 0\) chưa phải là phương trình bậc nhất một ẩn, để là phương trình bậc nhất một ẩn cần thêm điều kiện \(a \ne 0.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[\left( {{m^2} - 4} \right)x = m - 2\] có nghiệm duy nhất khi

\[m \ne 2\] và \(m \ne - 2.\)

\[m = 2.\]

\[m = - 2.\]

\[m = 2\] hoặc \[m = - 2.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Phương trình \[\left( {{m^2} - 4} \right)x = m - 2\] có nghiệm duy nhất khi \({m^2} - 4 \ne 0,\) tức là \(m - 2 \ne 0\) và \(m + 2 \ne 0,\) nên \(m \ne 2\) và \(m \ne  - 2.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên, biết \(\widehat {RFS} = \widehat {FDR}.\) Độ dài \(RS\) là

Cho hình vẽ bên, biết góc RFS = góc FDR. Độ dài RS là (ảnh 1)

\(4{\rm{\;cm}}.\)

\(5,5{\rm{\;cm}}.\)

\(6,25{\rm{\;cm}}.\)

Không xác định được.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Xét \(\Delta DRF\) và \(\Delta FSR\) có: \(\widehat {RFS} = \widehat {FDR}\) và \(\frac{{DF}}{{FR}} = \frac{4}{5} = \frac{6}{{7,5}} = \frac{{DR}}{{FS}}\)

Do đó ΔDRF∽ΔFSR (c.g.c).

Suy ra \(\frac{{FR}}{{RS}} = \frac{{DF}}{{FR}} = \frac{4}{5}\) (tỉ số các cạnh tương ứng).

Hay \[\frac{5}{{RS}} = \frac{4}{5},\] nên \(RS = \frac{{5 \cdot 5}}{4} = 6,25{\rm{\;cm}}.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\) có độ dài cạnh lớn nhất bằng \(10\sqrt 2 {\rm{\;cm}}.\) Độ dài cạnh \(AB\) là

\(10\sqrt 2 {\rm{\;cm}}.\)

\(10{\rm{\;cm}}.\)

\(5\sqrt 2 {\rm{\;cm}}.\)

\(5{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vì tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\) nên ta có \(BA = BC,\) \(AC\) là cạnh huyền có độ dài lớn nhất và \(A{C^2} = B{A^2} + B{C^2}\) (định lí Pythagore).

Do đó \({\left( {10\sqrt 2 } \right)^2} = 2B{A^2},\) suy ra \(A{B^2} = 100,\) nên \(AB = 10{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Cho biểu thức \[P = \left( {\frac{{x - 4}}{{{x^2} - 2x}} + \frac{2}{{x - 2}}} \right):\left( {\frac{{x + 2}}{x} - \frac{x}{{x - 2}}} \right).\]

a) Tìm điều kiện xác định của biểu thức \(P.\)

b) Tìm \[x\] để \(P > 0.\)

c) Với giá trị nào của \(x\) thì giá trị của biểu thức \(P\) là số nguyên âm lớn nhất?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

⦁ \({x^2} - 2x = x\left( {x - 2} \right).\)

⦁ \[\frac{{x + 2}}{x} - \frac{x}{{x - 2}} = \frac{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{x\left( {x - 2} \right)}} - \frac{{{x^2}}}{{x\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{{x^2} - 4 - {x^2}}}{{x\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{ - 4}}{{x\left( {x - 2} \right)}}.\]

Khi đó, điều kiện xác định của biểu thức \(P\) là \[\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 2x \ne 0\\x - 2 \ne 0\\\frac{{x + 2}}{x} - \frac{x}{{x - 2}} \ne 0\end{array} \right.,\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}x\left( {x - 2} \right) \ne 0\\x \ne 2\\\frac{{ - 4}}{{x\left( {x - 2} \right)}} \ne 0\end{array} \right.,\] tức là \[\left\{ \begin{array}{l}x \ne 0\\x \ne 2\end{array} \right..\]

Vậy điều kiện xác định của biểu thức \(P\) là \(x \ne 0\) và \(x \ne 2.\)

b) Với \(x \ne 0\) và \(x \ne 2,\) ta có:

\[D = \left( {\frac{{x - 4}}{{{x^2} - 2x}} + \frac{2}{{x - 2}}} \right):\left( {\frac{{x + 2}}{x} - \frac{x}{{x - 2}}} \right)\]

\[ = \left[ {\frac{{x - 4}}{{x\left( {x - 2} \right)}} + \frac{{2x}}{{x\left( {x - 2} \right)}}} \right]:\frac{{ - 4}}{{x\left( {x - 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{\left( {x - 4} \right) + 2x}}{{x\left( {x - 2} \right)}} \cdot \frac{{x\left( {x - 2} \right)}}{{ - 4}} = \frac{{ - 3x + 4}}{4}.\]

Vì vậy, với \(x \ne 0\) và \(x \ne 2,\) thì \(D = \frac{{ - 3x + 4}}{4}.\)

Khi đó \(D > 0\) tức là \(\frac{{ - 3x + 4}}{4} > 0,\) do đó \( - 3x + 4 > 0\) vì \(4 > 0.\)

Suy ra \(3x < 4,\) nên \(x < \frac{4}{3}.\)

Kết hợp với điều kiện \(x \ne 0\) và \(x \ne 2,\) ta được \(x < \frac{4}{3}\) và \(x \ne 0.\)

Vậy với \(x < \frac{4}{3}\) và \(x \ne 0\) thì \(D > 0.\)

c) Để \(D\) là số nguyên âm lớn nhất thì \(D =  - 1,\) khi đó:

\(\frac{{ - 3x + 4}}{4} =  - 1\)

\( - 3x + 4 =  - 4\)

\( - 3x =  - 8\)

\(x = \frac{8}{3}\) (thoả mãn điều kiện).

Vậy với \(x = \frac{8}{3}\) thì \(D\) có giá trị là số nguyên âm lớn nhất.

10. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) \( - \frac{1}{2}x + 2 = \frac{5}{2}x - 1.\)   b) \(\frac{x}{{20}} - \frac{{x - 10}}{{25}} =  - 2.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \( - \frac{1}{2}x + 2 = \frac{5}{2}x - 1\)

\( - \frac{1}{2}x - \frac{5}{2}x =  - 1 - 2\)

\( - 3x =  - 3\)

\(x = 1.\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = 1.\)

b) \(\frac{x}{{20}} - \frac{{x - 10}}{{25}} =  - 2\)

\(\frac{{5x}}{{100}} - \frac{{4\left( {x - 10} \right)}}{{100}} =  - \frac{{200}}{{100}}\)

\(5x - 4x + 40 =  - 200\)

\(x =  - 240\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x =  - 240.\)

11. Tự luận
1 điểm

 

Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình bậc nhất một ẩn:

Một ca nô xuôi dòng từ A đến B hết 1 giờ 20 phút và ngược dòng hết 2 giờ. Bết vận tốc dòng nước là \[3\]km/h. Tính vận tốc riêng của ca nô?

 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đổi 1 giờ 20 phút \[ = \frac{4}{3}\] giờ.

Gọi vận tốc riêng của ca nô là \[x\] (km/h) \[\left( {x > 3} \right).\]

Vận tốc của ca nô khi xuôi dòng là \[x + 3\] (km/h).

Vận tốc của ca nô khi ngược dòng là \[x - 3\] (km/h).

Quãng đường ca nô khi xuôi dòng là \[\frac{4}{3}\left( {x + 3} \right)\] (km).

Quãng đường ca nô khi ngược dòng là \[2\left( {x--3} \right)\](km).

Vì quãng đường ca nô khi xuôi dòng và ngược dòng bằng nhau nên ta có phương trình:

\[\frac{4}{3}\left( {x + 3} \right) = 2\left( {x - 3} \right)\]

\[4\left( {x + 3} \right) = 6\left( {x - 3} \right)\]

\[4x + 12 = 6x - 18\]

\[4x - 6x =  - 18 - 12\]

\[ - 2x =  - 30\]

\[x = 15\] (thỏa mãn).

Vậy vận tốc riêng của ca nô là \[15\] km/h.

12. Tự luận
1 điểm

1) Một viên bi lăn từ vị trí \(A\) đến vị trí \(D\) theo đường gấp khúc \(ABCD\) hết 21 giây, biết rằng \(AB = 10{\rm{\;cm}},\) \(BC = 12{\rm{\;cm}},\) \(CD = 6{\rm{\;cm}}\) (hình vẽ bên). Hỏi nếu viên bi đó lăn theo đoạn thẳng \(AD\) thì hết bao nhiêu giây? Giả sử vận tốc của viên bi không thay đổi.

1) Một viên bi lăn từ vị trí A đến vị trí D theo đường gấp khúc ABCD hết 21 giây, biết rằng AB = 10cm, BC = 12cm, CD = 6cm (hình vẽ bên). Hỏi nếu viên bi đó lăn theo đoạn thẳng \(AD\) thì hết bao nhiêu giây (ảnh 1)

2) Cho hình bình hành \(ABCD\) có \(AC > BD.\) Gọi \(H,\,\,K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(C\) trên đường thẳng \(AB\) và \(AD.\) Vẽ tia \(Dx\) cắt \(AC,\,\,AB,\,\,BC\) lần lượt tại \(I,\,\,M,\,\,N.\) Gọi \(J\) là điểm đối xứng với \(D\) qua \(I.\) Chứng minh:

a) \(\frac{{CH}}{{CB}} = \frac{{CK}}{{CD}}.\)    b) ΔCHK∽ΔBCA.

c) \(AB \cdot AH + AD \cdot AK = A{C^2}.\) d) \(IM \cdot IN = I{D^2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải1)1) Một viên bi lăn từ vị trí A đến vị trí D theo đường gấp khúc ABCD hết 21 giây, biết rằng AB = 10cm, BC = 12cm, CD = 6cm (hình vẽ bên). Hỏi nếu viên bi đó lăn theo đoạn thẳng \(AD\) thì hết bao nhiêu giây (ảnh 2)

 Từ \(D\) vẽ \(Dx \bot CD\) cắt tia \(AB\) tại \(E.\)

Xét tứ giác \(BCDE\) có \(\widehat {BCD} = \widehat {CDE} = \widehat {CBE} = 90^\circ \) nên \(BCDE\) là hình chữ nhật.

Do đó \(DE = BC = 12{\rm{\;cm}},\,\,BE = CD = 6{\rm{\;cm}}.\)

Có \(AE = AB + BE = 10 + 6 = 16{\rm{\;cm}}.\)

Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta ADE\) vuông tại \(E,\) ta được: \(A{D^2} = A{E^2} + D{E^2} = {16^2} + {12^2} = 400.\)

Suy ra \(AD = \sqrt {400}  = 20{\rm{\;cm}}.\)

Thời gian viên bi lăn theo đoạn thẳng \(AD\) là \(\frac{{20 \cdot 21}}{{28}} = 15\) (giây).

2)

1) Một viên bi lăn từ vị trí A đến vị trí D theo đường gấp khúc ABCD hết 21 giây, biết rằng AB = 10cm, BC = 12cm, CD = 6cm (hình vẽ bên). Hỏi nếu viên bi đó lăn theo đoạn thẳng \(AD\) thì hết bao nhiêu giây (ảnh 3)

a) Ta có \(ABCD\) là hình bình hành nên \(\widehat {ABC} = \widehat {ADC}\) \(\left( 1 \right)\) (tính chất hình bình hành)

Mà \(\widehat {HBC} = 180^\circ  - \widehat {ABC}\) \(\left( 2 \right)\) (hai góc kề bù)

      \(\widehat {KDC} = 180^\circ  - \widehat {ADC}\) \(\left( 3 \right)\) (hai góc kề bù)

Từ \(\left( 1 \right)\), \(\left( 2 \right)\), \(\left( 3 \right)\) suy ra \(\widehat {HBC} = \widehat {KDC}.\)

Xét \(\Delta CHB\) và \(\Delta CKD\) có:

\(\widehat {BHC} = \widehat {DKC} = 90^\circ \) và \(\widehat {HBC} = \widehat {KDC}\)

Do đó ΔCHB∽ΔCKD (g.g).

Suy ra \(\frac{{CH}}{{CK}} = \frac{{CB}}{{CD}}\) (tỉ số cạnh tương ứng), hay \(\frac{{CH}}{{CB}} = \frac{{CK}}{{CD}}\) (tính chất tỉ lệ thức).

b) Ta có \(\widehat {ABC}\) là góc ngoài của \(\Delta BHC\) nên \(\widehat {ABC} = \widehat {BHC} + \widehat {BCH} = 90^\circ  + \widehat {BCH}\)\(\left( 4 \right)\)

Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(BC\,{\rm{//}}\,AD\) và \(AB = CD\) (tính chất hình bình hành)

Mà \(CK \bot AD\) nên \(CK \bot BC\) nên \(\widehat {BCK} = 90^\circ .\)

Do đó \(\widehat {KCH} = \widehat {BCK} + \widehat {BCH} = 90^\circ  + \widehat {BCH}\) \(\left( 5 \right)\)

Từ \(\left( 4 \right)\) và \(\left( 5 \right)\) suy ra \(\widehat {ABC} = \widehat {KCH}.\)

Theo câu a, \(\frac{{CH}}{{CB}} = \frac{{CK}}{{CD}}\) mà \(AB = CD\) nên \(\frac{{CH}}{{CB}} = \frac{{CK}}{{BA}}.\)

Xét \(\Delta CHK\) và \(\Delta BCA\) có: \(\widehat {KCH} = \widehat {ABC}\) và \(\frac{{CH}}{{CB}} = \frac{{CK}}{{BA}}\)

Do đó ΔCHK∽ΔBCA (c.g.c).

c) Kẻ \(BE \bot AC\) tại \(E\) \(\left( {E \in AC} \right).\)

Xét \(\Delta AEB\) và \(\Delta AHC\) có: \(\widehat {AEB} = \widehat {AHC} = 90^\circ \) và \(\widehat {HAC}\) là góc chung.

Do đó ΔAEB ∽ ΔAHC (g.g).

Suy ra \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AH}}\) (tỉ số cạnh tương ứng) nên \(AB \cdot AH = AC \cdot AE\)\(\left( 6 \right)\)

Xét \(\Delta BCE\) và \(\Delta CAK\) có:

\(\widehat {BEC} = \widehat {CKA} = 90^\circ \) và \(\widehat {BCE} = \widehat {CAK}\) (hai góc so le trong, \(BC\,{\rm{//}}\,DA)\)

Do đó  (g.g).

Suy ra \(\frac{{BC}}{{CA}} = \frac{{CE}}{{AK}}\) (tỉ số cạnh tương ứng) nên \(BC \cdot AK = AC \cdot CE\)

Mà \(BC = AD\) nên \(AD \cdot AK = AC \cdot CE\) \(\left( 7 \right)\)

Từ \(\left( 6 \right)\) và \(\left( 7 \right)\) suy ra: \(AB \cdot AH + AD \cdot AK = AC \cdot AE + AC \cdot CE\)

Hay \(AB \cdot AH + AD \cdot AK = AC\left( {AE + CE} \right) = A{C^2}.\)

d) Do \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD;\;AD\,{\rm{//}}\,BC\) (tính chất hình bình hành)

Hay \(AM\,{\rm{//}}\,CD;\;AD\,{\rm{//}}\,NC.\)

Vì \(AD\,{\rm{//}}\,NC\) nên ΔINC∽ΔIDA, do đó \(\frac{{IN}}{{ID}} = \frac{{IC}}{{IA}}\) (tỉ số cạnh tương ứng) \(\left( 8 \right)\)

Vì \(AM\,{\rm{//}}\,DC\) nên ΔIDC∽ΔIMA, do đó \(\frac{{ID}}{{IM}} = \frac{{IC}}{{IA}}\) (tỉ số cạnh tương ứng) \(\left( 9 \right)\)

Từ \(\left( 8 \right)\) và \(\left( 9 \right)\) suy ra \(\frac{{IN}}{{ID}} = \frac{{ID}}{{IM}},\) nên \(IM \cdot IN = I{D^2}.\)

13. Tự luận
1 điểm

Cho ba số \(a,\,\,b,\,\,c\) đôi một khác nhau. Rút gọn biểu thức:

\(A = \frac{1}{{a\left( {a - b} \right)\left( {a - c} \right)}} + \frac{1}{{b\left( {b - a} \right)\left( {b - c} \right)}} + \frac{1}{{c\left( {c - a} \right)\left( {c - b} \right)}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: \(A = \frac{1}{{a\left( {a - b} \right)\left( {a - c} \right)}} + \frac{1}{{b\left( {b - a} \right)\left( {b - c} \right)}} + \frac{1}{{c\left( {c - a} \right)\left( {c - b} \right)}}\)

\( = \frac{{bc\left( {b - c} \right) - ac\left( {a - c} \right) + ab\left( {a - b} \right)}}{{abc\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)\left( {a - c} \right)}}\)

\( = \frac{{bc\left( {b - c} \right) - ac\left( {a - c} \right) + ab\left( {a - b} \right)}}{{abc\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)\left( {a - c} \right)}}\)

\( = \frac{{c\left( {{b^2} - bc - {a^2} + ac} \right) + ab\left( {a - b} \right)}}{{abc\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)\left( {a - c} \right)}}\)

\( = \frac{{c\left[ {\left( {b - a} \right)\left( {b + a} \right) - c\left( {b - a} \right)} \right] + ab\left( {a - b} \right)}}{{abc\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)\left( {a - c} \right)}}\)

\( = \frac{{\left( {b - a} \right)\left( {ac + bc - {c^2}} \right) + ab\left( {a - b} \right)}}{{abc\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)\left( {a - c} \right)}}\)

\( = \frac{{\left( {a - b} \right)\left( {ab - ac - bc + {c^2}} \right)}}{{abc\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)\left( {a - c} \right)}}\)

\( = \frac{{\left( {a - b} \right)\left( {a - c} \right)\left( {b - c} \right)}}{{abc\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)\left( {a - c} \right)}}\)

\( = \frac{1}{{abc}}.\)

Vậy \(A = \frac{1}{{abc}}.\)