Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 04
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 04

A
Admin
ToánLớp 891 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Biểu thức nào sau đây không là phân thức đại số?

\(\frac{1}{{{x^2} + 1}}.\)

\(\frac{{{x^2} - 4}}{0}.\)

\(\frac{{x + 5}}{3}.\)

\[{x^2}--3x + 1.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Biểu thức \(\frac{A}{B}\) là một phân thức nếu \(A,\,\,B\) là các đa thức và \(B\) khác đa thức 0.

Do đó biểu thức \(\frac{{{x^2} - 4}}{0}\) không phải là phân thức đại số.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Với đa thức \[B\] khác 0 ta có:

\(\frac{A}{B} = \frac{{ - A}}{{ - B}}.\)

\(\frac{A}{B} = \frac{A}{{ - B}}.\)

\(\frac{A}{B} = \frac{{ - A}}{B}.\)

\(\frac{A}{B} = - \frac{{ - A}}{{ - B}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Với đa thức \[B\] khác 0 ta có \(\frac{A}{B} = \frac{{ - A}}{{ - B}}.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử các biểu thức đều có nghĩa. Phân thức nghịch đảo của phân thức \( - \frac{{3{y^2}}}{{2x}}\) là

\(\frac{{3{y^2}}}{{2x}}.\)

\( - \frac{{2{x^2}}}{{3y}}.\)

\( - \frac{{2x}}{{3{y^2}}}.\)

\(\frac{{2x}}{{3{y^2}}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phân thức nghịch đảo của phân thức \( - \frac{{3{y^2}}}{{2x}}\) là \( - \frac{{2x}}{{3{y^2}}}.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử các biểu thức đều có nghĩa. Phép tính \(\frac{3}{{2x + 6}} - \frac{{x - 6}}{{2{x^2} + 6x}}\) có kết quả là

\(\frac{1}{{x + 3}}.\)

\( - \frac{1}{{x + 3}}.\)

\( - \frac{1}{x}.\)

\(\frac{1}{x}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{3}{{2x + 6}} - \frac{{x - 6}}{{2{x^2} + 6x}} = \frac{3}{{2\left( {x + 3} \right)}} - \frac{{x - 6}}{{2x\left( {x + 3} \right)}}\)

\( = \frac{{3x - \left( {x - 6} \right)}}{{2x\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{2x + 6}}{{2x\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{2\left( {x + 3} \right)}}{{2x\left( {x + 3} \right)}} = \frac{1}{x}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất 1 ẩn?

\(\frac{2}{x} - 3 = 0.\)

\(\frac{{ - 1}}{2}x + 2 = 0.\)

\[x + y = 0.\]

\[0x + 1 = 0.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b = 0\) với \(a \ne 0.\)

Vậy ta chọn phương án B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(k\) để phương trình \(3x + k = x - 2\) có nghiệm \(x =  - 2\) là

\(k = - 3.\)

\(k = - 2.\)

\(k = 2.\)

\(k = 3.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Để \(x =  - 2\) là nghiệm của phương trình \(3x + k = x - 2\) thì \(x =  - 2\) thỏa mãn phương trình đó.

Do đó \[3 \cdot \left( { - 2} \right) + k =  - 2 - 2\]

\( - 6 + k =  - 4\)

\(k = 2.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) đồng dạng với tam giác \(A'B'C'.\) Phát biểu nào sau đây là sai?

\(\widehat {A\,} = \widehat {C'}.\)

\(\widehat {B\,} = \widehat {B'}.\)

\(\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}}.\)

\(\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{B'C'}}{{BC}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì ΔABC∽ΔA'B'C' nên ΔA'B'C'∽ΔABC, do đó \[\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}};\,\,\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{B'C'}}{{BC}}\] và \(\widehat {B\,} = \widehat {B'\,};\,\,\widehat {A\,} = \widehat {A'}.\)

Vậy phương án A là khẳng định sai.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tam giác \(ABC\) và \(DEF\) có kích thước như trong hình.

Cho hai tam giác ABC và DEF có kích thước như trong hình.  Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng?

ΔABC∽ΔDEF tỉ số đồng dạng là \(2.\)

Hai tam giác không đồng dạng.

ΔABC∽ΔFED tỉ số đồng dạng là \(\frac{5}{3}\).

ΔABC∽ΔDEF tỉ số đồng dạng là \(\frac{5}{3}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{5}{3};\) \(\frac{{AC}}{{DF}} = \frac{{7,5}}{{4,5}} = \frac{5}{3};\) \(\frac{{BC}}{{EF}} = \frac{{10}}{6} = \frac{5}{3}.\)

Suy ra: \(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{AC}}{{DF}} = \frac{{BC}}{{EF}} = \frac{5}{3}.\)

Do đó ΔABC∽ΔDEF (c.c.c) và tỉ số đồng dạng là \(\frac{5}{3}.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ΔABC∽ΔMNP theo tỉ số là \(\frac{2}{3},\) biết chu vi của \(\Delta ABC\) bằng 40cm Khi đó chu vi của \(\Delta MNP\) bằng

\(20{\rm{\;cm}}.\)

\(30{\rm{\;cm}}.\)

\(45{\rm{\;cm}}.\)

\[60{\rm{\;cm}}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Vì ΔABC∽ΔMNP theo tỉ số là \(\frac{2}{3},\) nên ta có \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{BC}}{{NP}} = \frac{{CA}}{{PM}} = \frac{2}{3}.\)

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{BC}}{{NP}} = \frac{{CA}}{{PM}} = \frac{{AB + BC + CA}}{{MN + NP + PM}} = \frac{2}{3}.\)

Hay \[\frac{{Chu{\rm{ }}vi{\rm{ }}\Delta ABC}}{{Chu{\rm{ }}vi{\rm{ }}\Delta MNP}} = \frac{2}{3},\] nên \[\frac{{40}}{{Chu{\rm{ }}vi{\rm{ }}\Delta MNP}} = \frac{2}{3}\]

Do đó chu vi tam giác \(MNP\) là: \(40 \cdot \frac{3}{2} = 60{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông cân tại \[A\] thì

\[BC = AC + AB.\]

\[A{B^2} = B{C^2} + A{C^2}.\]

\[B{C^2} = 2A{C^2}.\]

\[AB = BC + AC.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Vì \(\Delta ABC\) vuông cân tại \[A\] nên \(AB = AC\) và theo định lí Pythagore ta có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = A{C^2} + A{C^2} = 2A{C^2}.\)

Vậy \[B{C^2} = 2A{C^2}.\]

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Cho biểu thức: \(D = \left( {\frac{{x + 2}}{{3x}} + \frac{2}{{x + 1}} - 3} \right):\frac{{2 - 4x}}{{x + 1}} - \frac{{3x - {x^2} + 1}}{{3x}}.\)

a) Viết điều kiện xác định của biểu thức \[D.\]

b) Rút gọn biểu thức \(D.\)

c) Tính giá trị của biểu thức \[D\] biết \(\left( {2x - 1} \right)\left( {{x^2} + 1} \right) = 0.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Điều kiện xác định của biểu thức \[D\] là: \[3x \ne 0;{\rm{ }}x + 1 \ne 0;\]\(\frac{{2 - 4x}}{{x + 1}} \ne 0\)

Xét \[3x \ne 0\] ta có \[x \ne 0.\]

Xét \[x + 1 \ne 0\] ta có \[x \ne --1.\]

Xét \(\frac{{2 - 4x}}{{x + 1}} \ne 0\) ta có \[2--4x \ne 0\] và \[x + 1 \ne 0,\] hay \(x \ne \frac{1}{2}\) và \[x \ne --1.\]

Vậy điều kiện xác định của biểu thức \[D\] là \(x \ne 0;\,\,x \ne  - 1;\,\,x \ne \frac{1}{2}.\)

b) Với \(x \ne 0;\,\,x \ne  - 1;\,\,x \ne \frac{1}{2},\) ta có:

\(D = \left( {\frac{{x + 2}}{{3x}} + \frac{2}{{x + 1}} - 3} \right):\frac{{2 - 4x}}{{x + 1}} - \frac{{3x - {x^2} + 1}}{{3x}}\)

\( = \frac{{\left( {x + 2} \right)\left( {x + 1} \right) + 2 \cdot 3x - 3 \cdot 3x\left( {x + 1} \right)}}{{3x \cdot \left( {x + 1} \right)}} \cdot \frac{{x + 1}}{{2 - 4x}} - \frac{{3x - {x^2} + 1}}{{3x}}\)

\( = \frac{{{x^2} + 2x + x + 2 + 6x - 9{x^2} - 9x}}{{3x\left( {x + 1} \right)}}.\frac{{x + 1}}{{2 - 4x}} - \frac{{3x - {x^2} + 1}}{{3x}}\)

\( = \frac{{ - 8{x^2} + 2}}{{3x\left( {x + 1} \right)}}.\frac{{x + 1}}{{2 - 4x}} - \frac{{3x - {x^2} + 1}}{{3x}}\)

\( = \frac{{2\left( {1 - 4{x^2}} \right) \cdot \left( {x + 1} \right)}}{{3x\left( {x + 1} \right) \cdot \left( {2 - 4x} \right)}} - \frac{{3x - {x^2} + 1}}{{3x}}\)

\( = \frac{{2\left( {1 - 2x} \right)\left( {1 + 2x} \right)}}{{3x \cdot 2\left( {1 - 2x} \right)}} - \frac{{3x - {x^2} + 1}}{{3x}}\)

\( = \frac{{1 + 2x}}{{3x}} - \frac{{3x - {x^2} + 1}}{{3x}} = \frac{{1 + 2x - 3x + {x^2} - 1}}{{3x}}\)

\( = \frac{{{x^2} - x}}{{3x}} = \frac{{x\left( {x - 1} \right)}}{{3x}} = \frac{{x - 1}}{3}\).

Vậy với \(x \ne 0;\,\,x \ne  - 1;\,\,x \ne \frac{1}{2}\) thì \(D = \frac{{x - 1}}{3}.\)

c) Ta có \(\left( {2x - 1} \right)\left( {{x^2} + 1} \right) = 0\)

\(2x - 1 = 0\) hoặc \({x^2} + 1 = 0\) (vô nghiệm do \({x^2} + 1 > 0\) với mọi \(x)\)

\(x = \frac{1}{2}\)

Ta thấy \[x = \frac{1}{2}\] thỏa mãn điều kiện xác định.

Do đó, giá trị của biểu thức \[D\] tại \[x = \frac{1}{2}\] là: \(D = \frac{{\frac{1}{2} - 1}}{3} = \frac{{ - \frac{1}{2}}}{3} =  - \frac{1}{6}.\)

Vậy \(D =  - \frac{1}{6}\) khi \(\left( {2x - 1} \right)\left( {{x^2} + 1} \right) = 0.\)

12. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) \[3\left( {x - 2} \right) - \left( {2x - 4} \right) = x + 1.\]    b) \[{\left( {x + 3} \right)^2} - 13 = x\left( {x + 4} \right).\]a

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \[3\left( {x - 2} \right) - \left( {2x - 4} \right) = x + 1\]

\[3x - 6 - 2x + 4 = x + 1\]

\[3x - 2x - x = 1 + 6 - 4\]

 \(0x = 3\)

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

b) \[{\left( {x + 3} \right)^2} - 13 = x\left( {x + 4} \right)\]

\[{x^2} + 6x + 9 - 13 = {x^2} + 4x\]

\[{x^2} - {x^2} + 6x - 4x = 13 - 9\]

\[2x = 4\]

\(x = 2.\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = 2.\)

13. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình:

Hiệu số đo chu vi của hai hình vuông bằng 20 m và hiệu số đo diện tích của chúng bằng 65 m2. Tìm số đo các cạnh của mỗi hình vuông.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi độ dài cạnh hình vuông nhỏ là \(x\) (m) \(\left( {x > 0} \right).\)

Chu vi của hình vuông nhỏ là \(4x\) (m).

Do hiệu số đo chu vi của hai hình vuông bằng 20 m nên chu vi của hình vuông lớn là \(4x + 20\) (m).

Khi đó, cạnh của hình vuông lớn là: \(\frac{{4x + 20}}{4} = \frac{{4\left( {x + 5} \right)}}{4} = x + 5\) (m).

Diện tích của hình vuông nhỏ là \({x^2}\) (m2) và diện tích của hình vuông lớn là \({\left( {x + 5} \right)^2}\) (m2).

Vì hiệu số đo diện tích của chúng bằng \(65\;{{\rm{m}}^2}\) nên ta có phương trình:

\({\left( {x + 5} \right)^2} - {x^2} = 65\)

\({x^2} + 10x + 25 - {x^2} = 65\)

\(10x = 40\)

    \(x = 4\) (thỏa mãn).

Vậy cạnh của hình vuông nhỏ và lớn lần lượt là: \(4\;\,{\rm{m}}\) và \(9\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

14. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại  \(A\)có \(AB = 6{\rm{\;cm}},\,\,AC = 8{\rm{\;cm}}.\)

a) Tính độ dài cạnh \(BC.\)

b) Vẽ đường cao \(AH.\) Chứng minh rằng ΔABC∽ΔHAC.

c) Tính độ dài cạnh \(AH,\,\,CH,\,\,BH.\)

d) Trên cạnh \(AH\) lấy điểm \(M\) sao cho \(AM = 3,2{\rm{\;cm}},\) từ điểm \(M\) kẻ đường thẳng \(d\) song song với \(BC\) lần lượt cắt \(AB,\,\,AC\) tại \(E\) và \(F.\) Tính \(\frac{{{S_{\Delta AEF}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}}\) và \({S_{\Delta ABC}},\,\,{S_{\Delta AEF}}.\)

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại  A có AB = 6 cm, AC = 8 cm.  a) Tính độ dài cạnh BC (ảnh 1)Hướng dẫn giải

a) Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\) theo định lí Pythagore ta có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {6^2} + {8^2} = 100.\)

Suy ra \(BC = 10{\rm{\;cm}}.\)

b) Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta HAC\) có:

\(\widehat {BAC} = \widehat {AHC} = 90^\circ \) và \(\widehat {ACB}\) là góc chung

Do đó ΔABC∽ΔHAC (g.g).

c) Vì ΔABC∽ΔHAC (câu b) ta có:

⦁ \[\frac{{AB}}{{HA}} = \frac{{BC}}{{AC}}\] (tỉ số cạnh tương ứng) hay \(\frac{6}{{AH}} = \frac{{10}}{8},\) suy ra \(AH = \frac{{6 \cdot 8}}{{10}} = 4,8{\rm{\;cm}}.\)

⦁ \(\frac{{AB}}{{HA}} = \frac{{AC}}{{HC}}\) (tỉ số cạnh tương ứng) hay \(\frac{6}{{4,8}} = \frac{8}{{HC}},\) suy ra \(HC = \frac{{4,8 \cdot 8}}{6} = 6,4{\rm{\;cm}}.\)

Ta có \(BC = HB + HC,\) suy ra \(HB = BC - HC = 10 - 6,4 = 3,6{\rm{\;cm}}.\)

d) Vì EF // BC nên ΔAEM∽ΔABH (định lí), do đó \(\frac{{EM}}{{BH}} = \frac{{AM}}{{AH}} = \frac{{3,2}}{{4,8}} = \frac{2}{3}.\)

Tương tự, ta có ΔAFM∽ΔACH (định lí), do đó \(\frac{{MF}}{{HC}} = \frac{{AM}}{{AH}} = \frac{2}{3}.\)

Do đó \(EF = EM + MF = \frac{2}{3}BH + \frac{2}{3}HC = \frac{2}{3}\left( {BH + HC} \right) = \frac{2}{3}BC.\) Suy ra \(\frac{{EF}}{{BC}} = \frac{2}{3}.\)

Vì \(EF\,{\rm{//}}\,BC\) và \(AH \bot BC\) nên \(AH \bot EF.\)

Ta có  \(\frac{{{S_{\Delta AEF}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}} = \frac{{\frac{1}{2}AM \cdot EF}}{{\frac{1}{2}AH \cdot BC}} = \frac{2}{3} \cdot \frac{2}{3} = \frac{4}{9}.\)

\({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 8 = 24{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Suy ra \({S_{\Delta AEF}} = \frac{4}{9}{S_{\Delta ABC}} = \frac{4}{9} \cdot 24 = \frac{{32}}{3}{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

15. Tự luận
1 điểm

Biết \[x \ne --y;\] \[y \ne --z;\] \[z \ne --x,\] rút gọn biểu thức sau:

\(A = \frac{{{x^2} - yz}}{{\left( {x + y} \right)\left( {x + z} \right)}} + \frac{{{y^2} - xz}}{{\left( {y + x} \right)\left( {y + z} \right)}} + \frac{{{z^2} - xy}}{{\left( {z + x} \right)\left( {z + y} \right)}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Với \[x \ne --y;\] \[y \ne --z;\] \[z \ne --x,\] ta có:

\(A = \frac{{{x^2} - yz}}{{\left( {x + y} \right)\left( {x + z} \right)}} + \frac{{{y^2} - xz}}{{\left( {y + x} \right)\left( {y + z} \right)}} + \frac{{{z^2} - xy}}{{\left( {z + x} \right)\left( {z + y} \right)}}\)

\( = \frac{{\left( {{x^2} - yz} \right)\left( {y + z} \right)}}{{\left( {x + y} \right)\left( {y + z} \right)\left( {z + x} \right)}} + \frac{{\left( {{y^2} - xz} \right)\left( {z + x} \right)}}{{\left( {x + y} \right)\left( {y + z} \right)\left( {z + x} \right)}} + \frac{{\left( {{z^2} - xy} \right)\left( {x + y} \right)}}{{\left( {x + y} \right)\left( {y + z} \right)\left( {z + x} \right)}}\)

\( = \frac{{{x^2}y + {x^2}z - {y^2}z - y{z^2} + {y^2}z + x{y^2} - x{z^2} - {x^2}z + {z^2}x + {z^2}y - {x^2}y - x{y^2}}}{{\left( {x + y} \right)\left( {y + z} \right)\left( {z + x} \right)}}\)

\( = \frac{0}{{\left( {x + y} \right)\left( {y + z} \right)\left( {z + x} \right)}} = 0.\)

Vậy \(A = 0.\)