Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 07
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 07

A
Admin
ToánLớp 899 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Phân thức nào sau đây có tử thức là \(2x - 1\) và mẫu thức là \({x^2} - 1?\)

\(\frac{{{x^2} - 1}}{{2x - 1}}.\)

\(\frac{{2x - 1}}{{{x^2} + 1}}.\)

\(\frac{{2x - 1}}{{{x^2} - 1}}.\)

\(\frac{{{x^2} - 1}}{{2x + 1}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phân thức có tử thức là \(2x - 1\) và mẫu thức là \({x^2} - 1,\) là \(\frac{{2x - 1}}{{{x^2} - 1}}.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(x \ne 4\) và \(x \ne  - 4,\) đa thức \[A\] thỏa mãn biểu thức \[\frac{A}{{{x^2} - 16}} = \frac{x}{{x - 4}}\] là

\[A = {x^2} + 4x.\]

\[A = {x^2}--4x.\]

\[A = {x^2} + 4.\]

\[A = {x^2} + 16x.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có \({x^2} - 16 = \left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)\)

Do đó \[\frac{x}{{x - 4}} = \frac{{x\left( {x + 4} \right)}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}} = \frac{{{x^2} + 4x}}{{{x^2} - 16}}.\]

Vậy \[A = {x^2} + 4x.\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai phân thức có mẫu thức là \(2{x^3}{y^2}\left( {y - 1} \right)\) và \({x^2}{y^3}{\left( {y - 1} \right)^2}.\) Mẫu thức chung của hai phân thức đó là

\(2{x^3}{y^3}\left( {y - 1} \right).\)

\(2{x^3}{y^3}{\left( {y - 1} \right)^2}.\)

\({x^3}{y^3}{\left( {y - 1} \right)^2}.\)

\(2{x^2}{y^3}{\left( {y - 1} \right)^2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Mẫu thức chung của hai phân thức đó là \(2{x^3}{y^3}{\left( {y - 1} \right)^2}.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(x \ne 0\) và \(y \ne 0,\) kết quả của phép tính \(\frac{x}{y}:\frac{{2x}}{y}\) bằng

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{1}{{2y}}.\)

\(\frac{{2x}}{{{y^2}}}.\)

\(\frac{{2{x^2}}}{{{y^2}}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\frac{x}{y}:\frac{{2x}}{y} = \frac{x}{y} \cdot \frac{y}{{2x}} = \frac{{x \cdot y}}{{y \cdot 2x}} = \frac{1}{2}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

\(2x - {2^2} = 0.\)

\({x^2} = 1.\)

\(x - y = 0.\)

\(1 - \frac{1}{x} = 0.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b = 0\) với \(a \ne 0.\)

Do đó phương trình \(2x - {2^2} = 0\) hay \(2x - 4 = 0\) là phương trình bậc nhất một ẩn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(2x - 3 = 4 + 2x.\) Khẳng định nào sau đây là đúng?

Phương trình đưa về được phương trình bậc nhất một ẩn là \(4x - 7 = 0.\)

Phương trình có vô số nghiệm.

Phương trình có nghiệm duy nhất.

Phương trình vô nghiệm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \(2x - 3 = 4 + 2x\)

\(2x - 2x - 3 - 4 = 0\)

\(0x - 7 = 0\)

\(0x = 7\)

Do đó phương trình đã cho vô nghiệm.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A{\rm{ }}\left( {AB \ne AC} \right)\] và tam giác \[DEF\] vuông tại \[D\] \[\left( {DE \ne DF} \right).\] Điều nào dưới đây không suy ra được ΔABC∽ΔDEF?

\(\widehat {B\,} = \widehat {E\,}.\)

\(\widehat {C\,} = \widehat {F\,}.\)

\(\widehat {B\,} + \widehat {C\,} = \widehat {E\,} + \widehat {F\,}.\)

\(\widehat {B\,} - \widehat {C\,} = \widehat {E\,} - \widehat {F\,}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

⦁ Xét \[\Delta ABC\] và \[\Delta DEF\] có \(\widehat {A\,\,} = \widehat {D\,} = 90^\circ ,\) khi đó để suy ra được ΔABC∽ΔDEF thì cần thêm điều kiện về góc: \(\widehat {B\,} = \widehat {E\,}\) hoặc \(\widehat {C\,} = \widehat {F\,}.\)

⦁ Xét \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\] có \(\widehat {B\,} + \widehat {C\,} = 90^\circ .\)

Xét \[DEF\] vuông tại \[D\] có \(\widehat {E\,} + \widehat {F\,} = 90^\circ .\)

Suy ra \(\widehat {B\,} + \widehat {C\,} = \widehat {E\,} + \widehat {F\,}.\) \(\left( 1 \right)\)

Nếu ta có \(\widehat {B\,} - \widehat {C\,} = \widehat {E\,} - \widehat {F\,}\) \(\left( 2 \right)\) thì cộng vế theo vế của \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có \(2\widehat {B\,} = 2\widehat {E\,},\) suy ra \(\widehat {B\,} = \widehat {E\,}.\)

Vậy nếu thêm điều kiện \(\widehat {B\,} + \widehat {C\,} = \widehat {E\,} + \widehat {F\,}\) không suy ra được ΔABC∽ΔDEF.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác nhọn \[ABC\] có \[AB = 13{\rm{\;cm}},\] \[AC = 15{\rm{\;cm}}.\] Kẻ \(AD \bot BC\,\,\left( {D \in BC} \right).\) Biết \[BD = 5{\rm{\;cm}},\] độ dài đoạn thẳng \(CD\) bằng

\(8{\rm{\;cm}}.\)

\(9{\rm{\;cm}}.\)

\(10{\rm{\;cm}}.\)

\(12{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

 Cho tam giác nhọn ABC có AB = 13 cm, AC = 15 cm. Kẻ AD vuông góc BC, (D thuộc BC). Biết BD = 5 cm, độ dài đoạn thẳng CD bằng (ảnh 1)

⦁ Xét \[\Delta ABD\] vuông tại \[D,\] theo định Pythagore ta có: \[A{B^2} = A{D^2} + B{D^2}\]

Suy ra \[A{D^2} = A{B^2} - B{D^2} = {13^2} - {5^2} = 144\]

Do đó \[AD = 12\,{\rm{\;cm}}.\]

⦁ Xét \[\Delta ACD\] vuông tại \[D,\] theo định Pythagore ta có: \[A{C^2} = A{D^2} + D{C^2}\]

Suy ra \[D{C^2} = A{C^2} - A{D^2} = {15^2} - {12^2} = 81\]

Do đó \[CD = 9\,{\rm{\;cm}}.\]

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Cho biểu thức \[A = \frac{{x + 2}}{{x + 3}} - \frac{5}{{{x^2} + x - 6}} + \frac{1}{{2 - x}}.\]

a) Viết điều kiện xác định của biểu thức \(A.\)

b) Rút gọn biểu thức \(A,\) sau đó tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \({x^2} - 9 = 0.\)

c) Tìm các số nguyên \[x\] để giá trị của biểu thức \(A\) là số nguyên dương lớn nhất.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có: \[{x^2} + x - 6 = {x^2} - 2x + 3x - 6 = x\left( {x - 2} \right) + 3\left( {x - 2} \right) = \left( {x - 2} \right)\left( {x + 3} \right).\]

Khi đó, điều kiện xác định của biểu thức \(A\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3 \ne 0\\{x^2} + x - 6 \ne 0\\2 - x \ne 0\end{array} \right.,\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}x \ne  - 3\\\left( {x - 2} \right)\left( {x + 3} \right) \ne 0\\x \ne 2\end{array} \right.,\) tức là \(x \ne  - 3\) và \(x \ne 2.\)

Vậy biểu thức \(A\) xác định khi \(x \ne  - 3\) và \(x \ne 2.\)

b) Với \(x \ne  - 3\) và \(x \ne 2,\) ta có:

\[A = \frac{{x + 2}}{{x + 3}} - \frac{5}{{{x^2} + x - 6}} + \frac{1}{{2 - x}}\]\[ = \frac{{x + 2}}{{x + 3}} - \frac{5}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)}} - \frac{1}{{x - 2}}\]

\[ = \frac{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right) - 5 - 1\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]\[ = \frac{{{x^2} - 4 - 5 - x - 3}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{{x^2} - x - 12}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{x - 4}}{{x - 2}}.\]

Vậy \(x \ne  - 3\) và \(x \ne 2,\) thì \[A = \frac{{x - 4}}{{x - 2}}.\]

Ta có: \[{x^2} - 9 = 0\]

\[\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\]

\[x = 3\] (thoả mãn điều kiện) hoặc \[x =  - 3\] (không thỏa mãn điều kiện)

Thay \[x = 3\] vào biểu thức \[A = \frac{{x - 4}}{{x - 2}},\] ta được: \[A = \frac{{3 - 4}}{{3 - 2}} = \frac{{ - 1}}{1} =  - 1.\]

Vậy \[A =  - 1\] khi \[{x^2} - 9 = 0.\]

c) Với \(x \ne  - 3\) và \(x \ne 2,\) ta có: \[A = \frac{{x - 4}}{{x - 2}} = \frac{{x - 2 - 2}}{{x - 2}} = 1 - \frac{2}{{x - 2}}.\]

Với \(x\) là số nguyên, để \[A\] cũng có giá trị nguyên thì \[x - 2\] là ước của \(2.\)

Mà Ư\(\left( 2 \right) = \left\{ { - 1;\,\,1;\,\, - 2;\,\,2} \right\}.\)

Ta có bảng sau:

\[x - 2\]

\[ - 1\]

\[1\]

\[ - 2\]

\[2\]

\[x\]

\[1\]

(thoả mãn)

\[3\]

(thoả mãn)

\[0\]

(thoả mãn)

\[4\]

(thoả mãn)

\[A = 1 - \frac{2}{{x - 2}}\]

\[A = 1 - \frac{2}{{ - 1}} = 3\]

\[A = 1 - \frac{2}{1} =  - 1\]

\[A = 1 - \frac{2}{{ - 2}} = 2\]

\[A = 1 - \frac{2}{2} = 0\]

Theo bài, \[A\] có giá trị là số nguyên dương lớn nhất nên \(A = 3.\)

Vậy \(x = 1\) thì \[A\] đạt giá trị nguyên dương lớn nhất là \(A = 3.\)

10. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) \[x - 3\left( {2 - x} \right) = 2x - 4.\]   b) \[\frac{1}{3}\left( {x - 1} \right) + 4 = \frac{1}{2}\left( {x + 5} \right).\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \[x - 3\left( {2 - x} \right) = 2x - 4\]

\[x - 6 + 3x = 2x - 4\]

\[x + 3x - 2x = 6 - 4\]

\[2x = 2\]

\[x = 1\]

Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = 1.\)

b) \[\frac{1}{3}\left( {x - 1} \right) + 4 = \frac{1}{2}\left( {x + 5} \right)\]

\[2\left( {x - 1} \right) + 24 = 3\left( {x + 5} \right)\]

\[2x - 2 + 24 = 3x + 15\]

\(2x - 3x = 15 + 2 - 24\)

\[ - x =  - 7\]

\[x = 7\]

Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = 7.\)

11. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình bậc nhất một ẩn:

Một tàu hỏa từ Hà Nội đi TP Hồ Chí Minh. Sau 1 giờ 48 phút, một tàu hỏa khác khởi hành từ Nam Định cũng đi TP Hồ Chí Minh với vận tốc nhỏ hơn vận tốc của tàu thứ nhất 5 km/h. Hai tàu gặp nhau tại một nhà ga sau 4 giờ 48 phút kể từ khi tàu thứ nhất khởi hành. Tính vận tốc của mỗi tàu, biết rằng ga Nam Định nằm trên đường từ Hà Nội đi TP Hồ Chí Minh và cách ga Hà Nội 87 km.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi vận tốc của tàu hỏa thứ nhất là \(x\) (km/h) \(\left( {x > 0} \right).\)

Vận tốc của tàu hỏa thứ hai là \(x - 5\) (km/h).

Sau 4 giờ 48 phút \( = 4,8\) giờ thì tàu thứ nhất đi được quãng đường là: \(4,8x\) (km).

Vì tàu hỏa thứ hai khởi hành sau tàu hỏa thứ nhất 1 giờ 48 phút \( = 1,8\) giờ nên thời gian tàu hỏa thứ hai đã đi là \(4,8 - 1,8 = 3\) (giờ). Khi đó quãng đường tàu hỏa thứ hai đã đi là: \(3\left( {x - 5} \right)\) (km).

Vì ga Nam Định nằm trên đường từ Hà Nội đi TP Hồ Chí Minh và cách ga Hà Nội 87 km nên ta có phương trình:

\(4,8x = 3\left( {x - 5} \right) + 87\)

\(4,8x = 3x - 15 + 87\)

\(4,8x - 3x =  - 15 + 87\)

\(1,8x = 72\)

\(x = 40\) (thỏa mãn).

Vậy vận tốc của tàu hỏa thứ nhất là \(40\) km/h, vận tốc của tàu hỏa thứ hai là \(40 - 5 = 35\) km/h.

12. Tự luận
1 điểm

1) Theo quy định của khu phố, mỗi nhà sử dụng bậc tam cấp di động để dắt xe và không được lấn quá \(80{\rm{\;cm}}\) ra vỉa hè. Nhà bạn Thanh có nền nhà cao \(35{\rm{\;cm}}\) so với vỉa hè, chiều dài của bậc tam cấp (phần lấn ra vỉa hè) là \(85{\rm{\;cm}}\) thì có phù hợp với quy định của khu phố không? Vì sao?

Nhà bạn Thanh có nền nhà cao 35cm so với vỉa hè, chiều dài của bậc tam cấp (phần lấn ra vỉa hè) là 85cm thì có phù hợp với quy định của khu phố không? Vì sao? (ảnh 1)

2) Cho hình bình hành \(ABCD\;\left( {AB > BC} \right),\) điểm \(M \in AB.\) Đường thẳng \(DM\) cắt \(AC\) ở \(K,\) cắt \(BC\) ở \(N.\)

a) Chứng minh ΔADK∽ΔCNK.

b) Chứng minh \(\frac{{KM}}{{KD}} = \frac{{KA}}{{KC}}.\) Từ đó chứng minh \(K{D^2} = KM \cdot KN.\)

c) Cho \(AB = 10\) cm, \(AD = 9\) cm, \(AM = 6\) cm. Tính \(CN.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1) Hình vẽ bên mô tả bậc tam cấp.

Nhà bạn Thanh có nền nhà cao 35cm so với vỉa hè, chiều dài của bậc tam cấp (phần lấn ra vỉa hè) là 85cm thì có phù hợp với quy định của khu phố không? Vì sao? (ảnh 2)

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\) theo định lí Pythagore ta có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\)

Suy ra \(A{C^2} = B{C^2} - A{B^2} = {85^2} - {35^2} = 6\,\,000.\)

Do đó \(AC = \sqrt {6\,\,000}  \approx 77,46{\rm{\;cm}} < 80{\rm{\;cm}}.\)

Vậy bậc tam cấp nhà bạn Thanh phù hơp với quy định của khu phố.

2) Nhà bạn Thanh có nền nhà cao 35cm so với vỉa hè, chiều dài của bậc tam cấp (phần lấn ra vỉa hè) là 85cm thì có phù hợp với quy định của khu phố không? Vì sao? (ảnh 3)a) Do \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) và \(AD\,{\rm{//}}\,BC.\)

Xét \(\Delta ADK\) có \(AD\,{\rm{//}}\,CN\) (do \(AD\,{\rm{//}}\,BC)\) nên ΔADK∽ΔCNK (g.g).

b) Xét \(\Delta KAM\) có \(AM\,{\rm{//}}\,CD\) (do \(AB\,{\rm{//}}\,CD)\) nên ΔKAM∽ΔKCD (g.g).

Mà ΔADK∽ΔCNK (câu a) nên \(\frac{{KD}}{{KN}} = \frac{{AK}}{{CK}}\) (tỉ số cạnh tương ứng).

Suy ra \(\frac{{KD}}{{KN}} = \frac{{KM}}{{KD}}\) nên \(K{D^2} = KM \cdot KN.\)

c) Do ΔADK∽ΔCNK nên \(\frac{{AK}}{{CK}} = \frac{{AD}}{{CN}}\) (tỉ số cạnh tương ứng).

Do ΔKAM∽ΔKCD nên \(\frac{{AK}}{{CK}} = \frac{{AM}}{{CD}}\) (tỉ số cạnh tương ứng).

Suy ra \(\frac{{AD}}{{CN}} = \frac{{AM}}{{CD}}\) hay \(\frac{9}{{CN}} = \frac{6}{{10}},\) do đó \(CN = \frac{{9 \cdot 10}}{6} = 15\) (cm).

13. Tự luận
1 điểm

Cho ba số đôi một khác nhau và khác \(0.\)

Biết \(\frac{a}{{b - c}} + \frac{b}{{c - a}} + \frac{c}{{a - b}} = 0,\) tính giá trị của biểu thức \(\frac{a}{{{{\left( {b - c} \right)}^2}}} + \frac{b}{{{{\left( {c - a} \right)}^2}}} + \frac{c}{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

 Với \(a \ne b \ne c \ne 0,\) từ \(\frac{a}{{b - c}} + \frac{b}{{c - a}} + \frac{c}{{a - b}} = 0,\) suy ra:

\(\frac{a}{{b - c}} = \frac{b}{{a - c}} + \frac{c}{{b - a}} = \frac{{b\left( {b - a} \right)}}{{\left( {a - c} \right)\left( {b - a} \right)}} + \frac{{c\left( {a - c} \right)}}{{\left( {a - c} \right)\left( {b - a} \right)}} = \frac{{{b^2} - ab + ac - {c^2}}}{{\left( {a - c} \right)\left( {b - a} \right)}}.\)

Nhân hai vế với \(\frac{1}{{b - c}}\) ta được:

\(\frac{a}{{{{\left( {b - c} \right)}^2}}} = \frac{{{b^2} - ab + ac - {c^2}}}{{\left( {a - c} \right)\left( {b - a} \right)\left( {b - c} \right)}} = \frac{{{b^2} - ab + ac - {c^2}}}{{\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)\left( {c - a} \right)}}.\)

Tương tư, ta có: \(\frac{b}{{{{\left( {c - a} \right)}^2}}} = \frac{{{c^2} - bc + ab - {a^2}}}{{\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)\left( {c - a} \right)}};\,\,\frac{c}{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}} = \frac{{{a^2} - ca + bc - {b^2}}}{{\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)\left( {c - a} \right)}}.\)

Cộng vế theo vế ba đẳng thức trên ta được:

\(\frac{a}{{{{\left( {b - c} \right)}^2}}} + \frac{b}{{{{\left( {c - a} \right)}^2}}} + \frac{c}{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}\)

\( = \frac{{{b^2} - ab + ac - {c^2}}}{{\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)\left( {c - a} \right)}} + \frac{{{c^2} - bc + ab - {a^2}}}{{\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)\left( {c - a} \right)}} + \frac{{{a^2} - ca + bc - {b^2}}}{{\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)\left( {c - a} \right)}}\)

\( = \frac{0}{{\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right)\left( {c - a} \right)}} = 0.\)

Vậy \(\frac{a}{{{{\left( {b - c} \right)}^2}}} + \frac{b}{{{{\left( {c - a} \right)}^2}}} + \frac{c}{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}} = 0.\)