Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 07
13 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Phân thức nào sau đây có tử thức là \(2x - 1\) và mẫu thức là \({x^2} - 1?\)
\(\frac{{{x^2} - 1}}{{2x - 1}}.\)
\(\frac{{2x - 1}}{{{x^2} + 1}}.\)
\(\frac{{2x - 1}}{{{x^2} - 1}}.\)
\(\frac{{{x^2} - 1}}{{2x + 1}}.\)
Với \(x \ne 4\) và \(x \ne - 4,\) đa thức \[A\] thỏa mãn biểu thức \[\frac{A}{{{x^2} - 16}} = \frac{x}{{x - 4}}\] là
\[A = {x^2} + 4x.\]
\[A = {x^2}--4x.\]
\[A = {x^2} + 4.\]
\[A = {x^2} + 16x.\]
Cho hai phân thức có mẫu thức là \(2{x^3}{y^2}\left( {y - 1} \right)\) và \({x^2}{y^3}{\left( {y - 1} \right)^2}.\) Mẫu thức chung của hai phân thức đó là
\(2{x^3}{y^3}\left( {y - 1} \right).\)
\(2{x^3}{y^3}{\left( {y - 1} \right)^2}.\)
\({x^3}{y^3}{\left( {y - 1} \right)^2}.\)
\(2{x^2}{y^3}{\left( {y - 1} \right)^2}.\)
Với \(x \ne 0\) và \(y \ne 0,\) kết quả của phép tính \(\frac{x}{y}:\frac{{2x}}{y}\) bằng
\(\frac{1}{2}.\)
\(\frac{1}{{2y}}.\)
\(\frac{{2x}}{{{y^2}}}.\)
\(\frac{{2{x^2}}}{{{y^2}}}.\)
Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?
\(2x - {2^2} = 0.\)
\({x^2} = 1.\)
\(x - y = 0.\)
\(1 - \frac{1}{x} = 0.\)
Cho phương trình \(2x - 3 = 4 + 2x.\) Khẳng định nào sau đây là đúng?
Phương trình đưa về được phương trình bậc nhất một ẩn là \(4x - 7 = 0.\)
Phương trình có vô số nghiệm.
Phương trình có nghiệm duy nhất.
Phương trình vô nghiệm.
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A{\rm{ }}\left( {AB \ne AC} \right)\] và tam giác \[DEF\] vuông tại \[D\] \[\left( {DE \ne DF} \right).\] Điều nào dưới đây không suy ra được ΔABC∽ΔDEF?
\(\widehat {B\,} = \widehat {E\,}.\)
\(\widehat {C\,} = \widehat {F\,}.\)
\(\widehat {B\,} + \widehat {C\,} = \widehat {E\,} + \widehat {F\,}.\)
\(\widehat {B\,} - \widehat {C\,} = \widehat {E\,} - \widehat {F\,}.\)
Cho tam giác nhọn \[ABC\] có \[AB = 13{\rm{\;cm}},\] \[AC = 15{\rm{\;cm}}.\] Kẻ \(AD \bot BC\,\,\left( {D \in BC} \right).\) Biết \[BD = 5{\rm{\;cm}},\] độ dài đoạn thẳng \(CD\) bằng
\(8{\rm{\;cm}}.\)
\(9{\rm{\;cm}}.\)
\(10{\rm{\;cm}}.\)
\(12{\rm{\;cm}}.\)
PHẦN II. TỰ LUẬN
Cho biểu thức \[A = \frac{{x + 2}}{{x + 3}} - \frac{5}{{{x^2} + x - 6}} + \frac{1}{{2 - x}}.\]
a) Viết điều kiện xác định của biểu thức \(A.\)
b) Rút gọn biểu thức \(A,\) sau đó tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \({x^2} - 9 = 0.\)
c) Tìm các số nguyên \[x\] để giá trị của biểu thức \(A\) là số nguyên dương lớn nhất.
Giải các phương trình sau:
a) \[x - 3\left( {2 - x} \right) = 2x - 4.\] b) \[\frac{1}{3}\left( {x - 1} \right) + 4 = \frac{1}{2}\left( {x + 5} \right).\]
Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình bậc nhất một ẩn:
Một tàu hỏa từ Hà Nội đi TP Hồ Chí Minh. Sau 1 giờ 48 phút, một tàu hỏa khác khởi hành từ Nam Định cũng đi TP Hồ Chí Minh với vận tốc nhỏ hơn vận tốc của tàu thứ nhất 5 km/h. Hai tàu gặp nhau tại một nhà ga sau 4 giờ 48 phút kể từ khi tàu thứ nhất khởi hành. Tính vận tốc của mỗi tàu, biết rằng ga Nam Định nằm trên đường từ Hà Nội đi TP Hồ Chí Minh và cách ga Hà Nội 87 km.
1) Theo quy định của khu phố, mỗi nhà sử dụng bậc tam cấp di động để dắt xe và không được lấn quá \(80{\rm{\;cm}}\) ra vỉa hè. Nhà bạn Thanh có nền nhà cao \(35{\rm{\;cm}}\) so với vỉa hè, chiều dài của bậc tam cấp (phần lấn ra vỉa hè) là \(85{\rm{\;cm}}\) thì có phù hợp với quy định của khu phố không? Vì sao?

2) Cho hình bình hành \(ABCD\;\left( {AB > BC} \right),\) điểm \(M \in AB.\) Đường thẳng \(DM\) cắt \(AC\) ở \(K,\) cắt \(BC\) ở \(N.\)
a) Chứng minh ΔADK∽ΔCNK.
b) Chứng minh \(\frac{{KM}}{{KD}} = \frac{{KA}}{{KC}}.\) Từ đó chứng minh \(K{D^2} = KM \cdot KN.\)
c) Cho \(AB = 10\) cm, \(AD = 9\) cm, \(AM = 6\) cm. Tính \(CN.\)
Cho ba số đôi một khác nhau và khác \(0.\)
Biết \(\frac{a}{{b - c}} + \frac{b}{{c - a}} + \frac{c}{{a - b}} = 0,\) tính giá trị của biểu thức \(\frac{a}{{{{\left( {b - c} \right)}^2}}} + \frac{b}{{{{\left( {c - a} \right)}^2}}} + \frac{c}{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}.\)
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








