Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 03
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 03

A
Admin
ToánLớp 889 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Cho phân thức \(\frac{A}{B}\) với \(B \ne 0.\) Nhận định nào sau đây là đúng?

\(\frac{A}{B} = \frac{A}{{ - B}}.\)

\(\frac{A}{B} = \frac{{ - B}}{{ - A}}.\)

\(\frac{A}{B} = \frac{{A:N}}{{B:N}},\) với \(N \ne 0.\)

\(\frac{A}{B} = \frac{{A + M}}{{B + M}},\) với \(M \ne 0.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phân thức đại số có tính chất \(\frac{A}{B} = \frac{{A:N}}{{B:N}},\) với \(N \ne 0.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử các biểu thức đều có nghĩa. Áp dụng quy tắc đổi dấu ta viết được phân thức \(\frac{{5 - x}}{{11 - {x^2}y}}\) bằng phân thức

\(\frac{{5 - x}}{{11 + {x^2}y}}.\)

\(\frac{{x - 5}}{{ - 11 + {x^2}y}}.\)

\(\frac{{5 + x}}{{11 - {x^2}y}}.\)

\(\frac{{5 + x}}{{11 + {x^2}y}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\frac{{5 - x}}{{11 - {x^2}y}} = \frac{{ - \left( {5 - x} \right)}}{{ - \left( {11 - {x^2}y} \right)}} = \frac{{x - 5}}{{ - 11 + {x^2}y}}.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức nghịch đảo của phân thức \(\frac{{2x}}{{x + y}}\) là

\( - \frac{{2x}}{{x + y}}.\)

\( - \frac{{2\left( {x + y} \right)}}{x}.\)

\[ - \frac{{x + y}}{{2x}}.\]

\[\frac{{x + y}}{{2x}}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Phân thức nghịch đảo của phân thức \(\frac{{2x}}{{x + y}}\) là \[\frac{{x + y}}{{2x}}.\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép tính \(\frac{{x - 1}}{{x - y}} - \frac{{1 - y}}{{y - x}}\) có kết quả là

0.

1.

\(\frac{{x + y}}{{x - y}}.\)

\(\frac{{x - y + 2}}{{x - y}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\frac{{x - 1}}{{x - y}} - \frac{{1 - y}}{{y - x}} = \frac{{x - 1}}{{x - y}} + \frac{{1 - y}}{{x - y}} = \frac{{x - 1 + 1 - y}}{{x - y}} = \frac{{x - y}}{{x - y}} = 1.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \[x = --2\] là nghiệm của phương trình nào trong các phương trình sau?

\[x + 5 = 0.\]

\[3x + 1 = 0.\]

\[x--2 = 0.\]

\[x + 2 = 0.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta xét phương trình:

\[x + 2 = 0\]

\(x =  - 2.\)

Do đó \(x =  - 2\) là nghiệm của phương trình \[x + 2 = 0.\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện nào của \(m\) để phương trình \[\left( {3m--4} \right)x + m = 3{m^2} + 1\] là phương trình bậc nhất ẩn \[x?\]

\(m \ne \frac{3}{4}.\)

\(m \ne - \frac{3}{4}.\)

\(m \ne \frac{4}{3}.\)

\(m \ne - \frac{4}{3}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phương trình \[\left( {3m--4} \right)x + m = 3{m^2} + 1\] là phương trình bậc nhất ẩn \(x\) khi và chỉ khi \(3m - 4 \ne 0\) hay \(m \ne \frac{4}{3}.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat {A\,} = \widehat {D\,}\) và \(\widehat {C\,} = \widehat {F\,}\) thì

ΔABC∽ΔDEF.

ΔABC∽ΔEDF.

ΔABC∽ΔEFD.

ΔABC∽ΔFDE.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có: \(\widehat {A\,} = \widehat {D\,}\) và \(\widehat {C\,} = \widehat {F\,}\) nên ΔABC∽ΔDEF (g.g).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu ΔMNP∽ΔRKS theo tỉ số \[m\] thì khẳng định nào sau đây là sai?

\[MN = mRK.\]

\[NP = mKS.\]

\[MP = mRS.\]

\[KS = mNP.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Vì ΔMNP∽ΔRKS theo tỉ số \(m\) nên \(\frac{{MN}}{{RK}} = \frac{{MP}}{{RS}} = \frac{{NP}}{{KS}} = m,\) do đó \(MN = mRK;\,\,MP = mRS;\,\,NP = mKS.\)

Vậy phương án D là khẳng định sai. Ta chọn phương án D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ΔABC∽ΔDEF với tỉ số bằng \(\frac{1}{2}\) và  \[\widehat {A\,} = 80^\circ ;\] \[\widehat {B\,} = 70^\circ ;\] \[\widehat {F\,} = 30^\circ ;\] \[BC = 6\,\,{\rm{cm}}.\] Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[EF = 6\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

\[\widehat {E\,} = 80^\circ .\]

\[\widehat {D\,} = 70^\circ .\]

\[\widehat {C\,} = 30^\circ .\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Vì  nên:

⦁ \(\frac{{BC}}{{EF}} = \frac{1}{2},\) do đó \(EF = 2BC = 2 \cdot 6 = 12{\rm{\;cm}}.\)

⦁ \(\widehat {C\,} = \widehat {F\,} = 30^\circ ;\) \(\widehat {D\,} = \widehat {A\,} = 80^\circ \) và \(\widehat {E\,} = \widehat {B\,} = 70^\circ .\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 5,\,\,AC = 13,\,\,BC = 12.\) Tam giác \(ABC\) là tam giác gì?

\(\Delta ABC\) vuông tại \(A.\)

\(\Delta ABC\) vuông tại \(B.\)

\(\Delta ABC\) vuông tại \(C.\)

\(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(A{B^2} + A{C^2} = {5^2} + {12^2} = 169 = {13^2} = B{C^2}.\)

Vậy tam giác \(ABC\) vuông tại \(A.\)

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Cho biểu thức: \[P = \left( {\frac{1}{{x - 1}} - \frac{x}{{1 - {x^3}}} \cdot \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}}} \right):\frac{{2x + 1}}{{{x^{2\,}} + 2x + 1}}.\]

a) Tìm điều kiện xác định của \[P.\]

b) Rút gọn biểu thức \[P.\]

c) Tính giá trị của \[P\] khi \[x = \frac{1}{2}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có \(1 - {x^3} = \left( {1 - x} \right)\left( {1 + x + {x^2}} \right);\)

\[\frac{{2x\, + \,\,1}}{{{x^{2\,}} + 2x\, + \,1}} = \frac{{2x + 1}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}.\]

Khi đó biểu thức \(P\) xác định khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1 \ne 0\\1 - {x^3} \ne 0\\x + 1 \ne 0\\\frac{{2x\, + \,\,1}}{{{x^{2\,}} + 2x\, + \,1}} \ne 0\end{array} \right.,\) tức là \(\left\{ \begin{array}{l}x \ne 1\\1 - x \ne 0\\1 + x + {x^2} \ne 0\\x \ne  - 1\\2x\, + \,\,1 \ne 0\\{\left( {x + 1} \right)^2} \ne 0\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}x \ne 1\\x \ne  - 1\\x \ne  - \frac{1}{2}\end{array} \right..\)

Vậy với \(x \ne 1;\,\,x \ne  - 1\) và \(x \ne  - \frac{1}{2}\) thì biểu thức \(P\) xác định.

b) Với \(x \ne 1;\,\,x \ne  - 1\) và \(x \ne  - \frac{1}{2},\) ta có:

\[P = \left( {\frac{1}{{x - 1}} - \frac{x}{{1 - {x^3}}} \cdot \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}}} \right):\frac{{2x + 1}}{{{x^{2\,}} + 2x + 1}}\]

\[ = \left[ {\frac{1}{{x - 1}} - \frac{x}{{\left( {1 - x} \right)\left( {1 + x + {x^2}} \right)}} \cdot \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}}} \right]:\frac{{2x + 1}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\]

\[ = \left[ {\frac{1}{{x - 1}} - \frac{x}{{\left( {1 - x} \right)\left( {x + 1} \right)}}} \right] \cdot \frac{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}{{2x + 1}}\]

\[ = \left[ {\frac{1}{{x - 1}} + \frac{x}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}} \right] \cdot \frac{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}{{2x + 1}}\]

\[ = \frac{{\left( {x + 1} \right) + x}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} \cdot \frac{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}{{2x + 1}}\]

\[ = \frac{{\left( {2x + 1} \right) \cdot {{\left( {x + 1} \right)}^2}}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right) \cdot \left( {2x + 1} \right)}}\]\[ = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}.\]

Vậy với \(x \ne 1;\,\,x \ne  - 1\) và \(x \ne  - \frac{1}{2}\) thì \(P = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}.\)

c) Thay \[x = \frac{1}{2}\] (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(P = \frac{{x + 1}}{{x - 1}},\) ta được:

\(P = \frac{{\frac{1}{2} + 1}}{{\frac{1}{2} - 1}} = \frac{{\frac{3}{2}}}{{\frac{1}{2}}} = 3.\)

Vậy \(P = 3\) khi \[x = \frac{1}{2}.\]

12. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) \(\frac{2}{3}x + 2\frac{1}{2} = 0.\)   b) \(\frac{{2x - 1}}{3} - \frac{{x + 7}}{4} = \frac{{5 - 3x}}{2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(\frac{2}{3}x + 2\frac{1}{2} = 0\)

\(\frac{2}{3}x =  - 2\frac{1}{2}\)

\(\frac{2}{3}x =  - \frac{5}{2}\)

\(x =  - \frac{5}{3}.\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x =  - \frac{5}{3}.\)

b) \(\frac{{2x - 1}}{3} - \frac{{x + 7}}{4} = \frac{{5 - 3x}}{2}\)

\(\frac{{4\left( {2x - 1} \right)}}{{12}} - \frac{{3\left( {x + 7} \right)}}{{12}} = \frac{{6\left( {5 - 3x} \right)}}{{12}}\)

\(8x - 4 - 3x - 21 = 30 - 18x\)

\(8x - 3x + 18x = 30 + 4 + 21\)

\(23x = 55\)

\(x = \frac{{55}}{{23}}.\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = \frac{{55}}{{23}}.\)

13. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình:

Năm nay tuổi bố gấp 10 lần tuổi của Minh. Bố Minh tính rằng sau 24 năm nữa thì tuổi của bố chỉ gấp 2 lần tuổi của Minh. Hỏi năm nay Minh bao nhiêu tuổi?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi tuổi của Minh hiện nay là \(x\,\,\left( {x \in \mathbb{N}} \right)\) thì tuổi của bố Minh hiện nay là \(10x.\)

Sau 24 năm nữa tuổi của Minh là \(x + 24.\)

Sau 24 năm nữa tuổi của bố Minh là \(10x + 24.\)

Vì sau 24 năm nữa thì tuổi của bố chỉ gấp 2 lần tuổi của Minh nên ta có phương trình:

\(10x + 24 = 2\left( {x + 24} \right)\)

\(10x + 24 = 2x + 48\)

\(10x - 2x = 48 - 24\)

\(8x = 24\)

  \(x = 3\) (thỏa mãn).

Vậy tuổi Minh hiện nay là 3 tuổi.

14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = a,\) \(AC = 3a.\) Trên cạnh \(AC\) lấy các điểm \(D,\,\,E\) sao cho \(AD = DE = EC.\)

a) Tính các tỉ số \(\frac{{DB}}{{DE}},\,\,\frac{{DC}}{{DB}}.\)

b) Chứng minh ΔBDE∽ΔCDB.

c) Tính \(\widehat {AEB} + \widehat {ACB}.\)

d) Qua \(C\) kẻ đường thẳng vuông góc với \(BD\) và cắt \(BD\) tại \(I.\) Chứng minh \(BD \cdot BI + CD \cdot CA = B{C^2}.\)

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = a, AC = 3a. Trên cạnh AC lấy các điểm D, E sao cho AD = DE = EC a) Tính các tỉ số DB/DE,DC/DB (ảnh 1)

a) Ta có:

⦁ \(AD = DE = EC = \frac{1}{3}AC = \frac{1}{3} \cdot 3a = a.\)

⦁ \(CD = DE + EC = a + a = 2a.\)

Xét \(\Delta ABD\) vuông tại \(A,\) theo định lí Pythagore ta có:

\(B{D^2} = A{B^2} + A{D^2} = {a^2} + {a^2} = 2{a^2}.\)

Suy ra \(BD = a\sqrt 2 .\)

Khi đó: \(\frac{{DB}}{{DE}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{a} = \sqrt 2 \) và \(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{{2a}}{{a\sqrt 2 }} = \sqrt 2 .\)

b) Theo câu a ta có \(\frac{{DB}}{{DE}} = \frac{{DC}}{{DB}} = \sqrt 2 .\)

Xét \[\Delta BDE\] và \[\Delta CDB\] có:

\(\widehat {CDB}\) là góc chung và \(\frac{{DB}}{{DE}} = \frac{{DC}}{{DB}}\)

Do đó ΔBDE∽ΔCDB (c.g.c).

c) Từ câu c, ΔBDE∽ΔCDB suy ra DEB^=DBC^ (hai góc tương uwnsg0.

Do đó \[\widehat {AEB} + \widehat {ACB} = \widehat {DBC} + \widehat {DCB}.\]

Xét \(\Delta BCD\) có \(\widehat {ADB}\) là góc ngoài tại đỉnh \(D\) nên \(\widehat {ADB} = \widehat {DBC} + \widehat {DCB}.\)

Mà \(\Delta ABD\) vuông tại \(A\) có \(AB = AD = a\) nên là tam giác vuông cân tại \(A,\) do đó \(\widehat {ADB} = 45^\circ .\)

Suy ra \[\widehat {AEB} + \widehat {ACB} = \widehat {DBC} + \widehat {DCB} = \widehat {ADB} = 45^\circ .\]

Vậy \[\widehat {AEB} + \widehat {ACB} = 45^\circ .\]

d) Ta có: \(BD \cdot BI + CD \cdot CA = BD \cdot \left( {BD + DI} \right) + CD \cdot \left( {CD + AD} \right)\)

\( = B{D^2} + BD \cdot DI + C{D^2} + CD \cdot AD\)

\( = B{D^2} + BD \cdot DI + C{D^2} + CD \cdot AD\)

Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta ICD\) có \[\widehat {BAD} = \widehat {CID} = 90^\circ \] và \(\widehat {ADB} = \widehat {IDC}\) (đối đỉnh).

Do đó ΔABD∽ΔICD(g.g)

Suy ra \(\frac{{BD}}{{CD}} = \frac{{AD}}{{IC}}\) (tỉ số cạnh tương ứng), nên \(BD \cdot DI = CD \cdot AD.\)

Khi đó \(BD \cdot BI + CD \cdot CA = B{D^2} + 2BD \cdot DI + C{D^2}\)

\( = B{D^2} + 2BD \cdot DI + D{I^2} + C{D^2} - D{I^2}\)

\( = {\left( {BD + DI} \right)^2} + C{D^2} - D{I^2}\)

\( = B{I^2} + C{D^2} - D{I^2}\)

Xét \(\Delta ICD\) vuông tại \(I,\) theo định lí Pythagore ta có \(D{I^2} + I{C^2} = C{D^2}\)

Suy ra \(I{C^2} = C{D^2} - D{I^2},\) nên \(BD \cdot BI + CD \cdot CA = B{I^2} + I{C^2}.\)

Lại có, \(B{I^2} + I{C^2} = B{C^2}\) (áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \(BIC\) vuông tại \(I).\)

Vậy \(BD \cdot BI + CD \cdot CA = B{C^2}.\)

15. Tự luận
1 điểm

Cho \[{a_1};{\rm{ }}{a_2};{\rm{ }}{a_3};{\rm{ }} \ldots ;{\rm{ }}{a_{2023}};{\rm{ }}{a_{2024}}\] là 2024 số thực thỏa mãn \({a_k} = \frac{{2k + 1}}{{{{\left( {{k^2} + k} \right)}^2}}}\) với \[k \in \left\{ {1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3;{\rm{ }} \ldots ;{\rm{ }}2024} \right\}.\] Tính tổng \[{S_{2024}} = {a_1} + {a_2} + {a_3} +  \ldots  + {a_{2024}}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có \({a_k} = \frac{{2k + 1}}{{{{\left( {{k^2} + k} \right)}^2}}} = \frac{{2k + 1}}{{{{\left[ {k\left( {k + 1} \right)} \right]}^2}}} = \frac{{{{\left( {k + 1} \right)}^2} - {k^2}}}{{{k^2} \cdot {{\left( {k + 1} \right)}^2}}} = \frac{1}{{{k^2}}} - \frac{1}{{{{\left( {k + 1} \right)}^2}}}.\)

Do đó \[{S_{2024}} = {a_1} + {a_2} + {a_3} +  \ldots  + {a_{2024}}\]

\[{S_{2024}} = \left( {\frac{1}{{{1^2}}} - \frac{1}{{{2^2}}}} \right) + \left( {\frac{1}{{{2^2}}} - \frac{1}{{{3^2}}}} \right) + \left( {\frac{1}{{{3^2}}} - \frac{1}{{{4^2}}}} \right) + ... + \left( {\frac{1}{{{{2023}^2}}} - \frac{1}{{{{2024}^2}}}} \right)\]

\[ = 1 - \frac{1}{{{{2024}^2}}} = \frac{{{{2024}^2} - 1}}{{{{2024}^2}}}.\]