Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 06
13 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Với điều kiện phân thức có nghĩa. Phân thức \(\frac{{x - 1}}{{x + 1}}\) bằng phân thức nào sau đây?
\(\frac{{x + 1}}{{x - 1}}.\)
\(\frac{{ - x - 1}}{{x + 1}}.\)
\(\frac{{ - x - 1}}{{x - 1}}.\)
\(\frac{{1 - x}}{{ - x - 1}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có \(\frac{{x - 1}}{{x + 1}} = \frac{{ - \left( {x - 1} \right)}}{{ - \left( {x + 1} \right)}} = \frac{{ - x + 1}}{{ - x - 1}} = \frac{{1 - x}}{{ - x - 1}}.\)
Vậy phân thức \(\frac{{x - 1}}{{x + 1}}\) bằng phân thức \(\frac{{1 - x}}{{ - x - 1}}.\)
Phân thức nào dưới đây bằng với phân thức \(\frac{{2{x^3}{y^2}}}{5}?\)
\(\frac{{14{x^3}{y^4}}}{{35xy}}\) với \(xy \ne 0.\)
\(\frac{{14{x^4}{y^3}}}{{5xy}}\) với \(xy \ne 0.\)
\(\frac{{14{x^4}{y^3}}}{{35}}.\)
\(\frac{{14{x^4}{y^3}}}{{35}}\) với \(xy \ne 0.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có \(\frac{{2{x^3}{y^2}}}{5} = \frac{{7xy \cdot 2{x^3}{y^2}}}{{7xy \cdot 5}} = \frac{{14{x^4}{y^3}}}{{35xy}}.\)
Giả sử các biểu thức đều có nghĩa. Phân thức đối của phân thức \(\frac{{3x}}{{x + y}}\) là
\(\frac{{3x}}{{x - y}}.\)
\(\frac{{x + y}}{{3x}}.\)
\( - \frac{{3x}}{{x + y}}.\)
\( - \frac{{3x}}{{x - y}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Phân thức đối của phân thức \(\frac{{3x}}{{x + y}}\) là \( - \frac{{3x}}{{x + y}}.\)
Với \(x \ne 0\) và \(y \ne 0,\) mẫu chung của hai phân thức \[\frac{1}{{{x^2}y}}\] và \[\frac{1}{{2xy}}\] là
\(2{x^2}y.\)
\({x^2}y \cdot 2xy.\)
\(2{x^2}{y^2}.\)
\({x^2}y + 2xy.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Với các giá trị của \[x\] làm cho biểu thức xác định ta có:
⦁ Phân thức \[\frac{1}{{{x^2}y}}\] có mẫu là \({x^2}y = xy \cdot x.\)
⦁ Phân thức \[\frac{1}{{2xy}}\] có mẫu là \(2xy = xy \cdot 2.\)
Do đó mẫu chung của hai phân thức \[\frac{1}{{{x^2}y}}\] và \[\frac{1}{{2xy}}\] là \(xy \cdot x \cdot 2 = 2{x^2}y.\)
Với điều kiện nào của \(a\) thì phương trình \(ax + b = 0\) là một phương trình bậc nhất một ẩn \((a,\,\,b\) là những hằng số)?
\(a = 0.\)
\(a \ne 0.\)
\(a \ne 1.\)
\(a \ne - 1.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Phương trình \(ax + b = 0\) là một phương trình bậc nhất một ẩn \((a,\,\,b\) là những hằng số) khi và chỉ khi \(a \ne 0.\)
Giá trị \[x = - 4\] là nghiệm của phương trình nào sau đây?
\[ - 2,5x + 1 = 11.\]
\[ - 2,5x = - 10.\]
\[3x--8 = 0.\]
\[3x--1 = x + 7.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Thay \[x = - 4\] vào từng phương trình, ta được:
⦁ \[ - 2,5 \cdot \left( { - 4} \right) + 1 = 11,\] do đó \[x = - 4\] là nghiệm của phương trình \[ - 2,5x + 1 = 11.\]
⦁ \[ - 2,5 \cdot \left( { - 4} \right) = 10 \ne - 10,\] do đó \[x = - 4\] không là nghiệm của phương trình \[ - 2,5x = - 10.\]
⦁ \[3 \cdot \left( { - 4} \right)--8 = - 20 \ne 0,\] do đó \[x = - 4\] không là nghiệm của phương trình \[3x--8 = 0.\]
⦁ \[3 \cdot \left( { - 4} \right)--1 = - 13 \ne \left( { - 4} \right) + 7 = 3,\] do đó \[x = - 4\] không là nghiệm của phương trình \[3x--1 = x + 7.\]
Vậy ta chọn phương án A.
Cho ΔABC∽ΔDEF với tỉ số đồng dạng \(k = \frac{1}{3},\) biết \(AB = 9{\rm{\;cm}}.\) Khi đó \(DE\) bằng
\(3{\rm{\;cm}}.\)
\(6{\rm{\;cm}}.\)
\(12{\rm{\;cm}}.\)
\(27{\rm{\;cm}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Vì ΔABC∽ΔDEF với tỉ số đồng dạng \(k = \frac{1}{3},\) nên ta có suy ra \(DE = 3AB = 3 \cdot 9 = 27{\rm{\;cm}}.\)
Hình thoi có độ dài hai đường chéo là \(8{\rm{\;cm}}\) và \(6{\rm{\;cm}}\) thì độ dài cạnh hình thoi đó bằng
\(5{\rm{\;cm}}.\)
\(7{\rm{\;cm}}.\)
\(10{\rm{\;cm}}.\)
\(14{\rm{\;cm}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A

Gọi \(O\) là tâm hình thoi \[ABCD\] có hai đường chéo \(AC = 8{\rm{\;cm}}\) và \(BD = 6{\rm{\;cm}}\) vuông góc với nhau.
Do đó \(O\) là trung điểm của \(AC\) và \(BD.\)
Suy ra \(OB = \frac{1}{2}BD = \frac{1}{2} \cdot 6 = 3{\rm{\;cm;}}\)
\(OA = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2} \cdot 8 = 4{\rm{\;cm}}.\)
Xét \(\Delta OAB\) vuông tại \(O,\) có \(A{B^2} = O{A^2} + O{B^2} = {3^2} + {4^2} = 25.\)
Do đó \(AB = 5{\rm{\;cm}}.\)
PHẦN II. TỰ LUẬN
Cho biểu thức \[A = \frac{{{x^3} - 1}}{{{x^2} - 4}} \cdot \left( {\frac{1}{{x - 1}} - \frac{{x + 1}}{{{x^2} + x + 1}}} \right).\]
a) Viết điều kiện xác định của biểu thức \(A.\)
b) Rút gọn biểu thức \(A.\)
c) Tính giá trị của biểu thức \(A\) biết \(\left| {x + 3} \right| = 1.\)
Hướng dẫn giải
a) Ta có \({x^2} - 4 = \left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right).\)
\({x^2} + x + 1 = {x^2} + 2 \cdot x \cdot \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{3}{4} = {\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} \ge \frac{3}{4} > 0\) với mọi \(x.\)
Khi đó, điều kiện xác định của biểu thức \(A\) là \({x^2} - 4 \ne 0,\) \(x - 1 \ne 0\) hay \(x - 2 \ne 0,\) \(x + 2 \ne 0\) và \(x - 1 \ne 0\), tức là \(x \ne 2,\,\,x \ne - 2\) và \(x \ne 1.\)
Vậy điều kiện xác định của biểu thức \(A\) là \(x \ne 2,\,\,x \ne - 2\) và \(x \ne 1.\)
b) Với \(x \ne 2,\,\,x \ne - 2\) và \(x \ne 1,\) ta có:
\[A = \frac{{{x^3} - 1}}{{{x^2} - 4}} \cdot \left( {\frac{1}{{x - 1}} - \frac{{x + 1}}{{{x^2} + x + 1}}} \right)\]
\( = \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}{{{x^2} - 4}} \cdot \frac{1}{{x - 1}} - \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}{{{x^2} - 4}} \cdot \frac{{x + 1}}{{{x^2} + x + 1}}\)
\( = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{{x^2} - 4}} - \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{{x^2} - 4}}\)
\( = \frac{{{x^2} + x + 1 - \left( {{x^2} - 1} \right)}}{{{x^2} - 4}}\)\( = \frac{{{x^2} + x + 1 - {x^2} + 1}}{{{x^2} - 4}}\)
\[ = \frac{{x + 2}}{{{x^2} - 4}} = \frac{{x + 2}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{1}{{x - 2}}.\]
Vậy với \(x \ne 2,\,\,x \ne - 2\) và \(x \ne 1,\) thì \(A = \frac{1}{{x - 2}}.\)
c) Ta có \(\left| {x + 3} \right| = 1\) suy ra \(x + 3 = 1\) hoặc \(x + 3 = - 1\)
Do đó \(x = - 2\) (không thỏa mãn điều kiện) hoặc \(x = - 4\) (thỏa mãn điều kiện).
Thay \(x = - 4\) vào biểu thức \(A = \frac{1}{{x - 2}},\) ta được: \(A = \frac{1}{{ - 4 - 2}} = - \frac{1}{6}.\)
Vậy \(A = - \frac{1}{6}\) khi \(\left| {x + 3} \right| = 1.\)
Giải các phương trình sau:
a) \[\left( {x + 5} \right)\left( {x - 5} \right) - 4 = {\left( {x - 2} \right)^2}.\] b) \(\frac{{2x - 1}}{5} - \frac{{x - 2}}{3} = \frac{{x + 7}}{{15}}.\)
Hướng dẫn giải
a) \[\left( {x + 5} \right)\left( {x - 5} \right) - 4 = {\left( {x - 2} \right)^2}\]
\({x^2} - 25 - 4 = {x^2} - 4x + 4\)
\({x^2} - {x^2} + 4x = 4 + 25 + 4\)
\(4x = 33\)
\(x = \frac{{33}}{4}.\)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = \frac{{33}}{4}.\)
b) \(\frac{{2x - 1}}{5} - \frac{{x - 2}}{3} = \frac{{x + 7}}{{15}}\)
\(3\left( {2x - 1} \right) - 5\left( {x - 2} \right) = x + 17\)
\(6x - 3 - 5x + 10 = x + 17\)
\(0x = 10\) (vô lí)
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.
Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình bậc nhất một ẩn:
Một hợp tác xã thu hoạch thóc, dự định thu hoạch 20 tấn thóc mỗi ngày, nhưng khi thu hoạch đã vượt mức 6 tấn mỗi ngày nên không những đã hoàn thành kế hoạch sớm 1 ngày mà còn thu hoạch vượt mức 10 tấn. Tính số tấn thóc dự định thu hoạch.
Hướng dẫn giải
Gọi số tấn thóc thu hoạch theo dự định là \(x\) (tấn) \(\left( {x > 0} \right).\)
Số ngày để thu hoạch hết số thóc theo dự định là \(\frac{x}{{20}}\) (ngày).
Số tấn thóc thực tế thu hoạch được là \(x + 10\) (tấn).
Số tấn thóc thực tế mỗi ngày thu hoạch được là \(20 + 6 = 26\) (tấn).
Số ngày thu hoạch hết số thóc theo thực tế là \(\frac{{x + 10}}{{26}}\) (ngày).
Vì hoàn thành kế hoạch trước 1 ngày nên ta có phương trình:
\(\frac{x}{{20}} - 1 = \frac{{x + 10}}{{26}}\)
\(\frac{{13x}}{{260}} - \frac{{260}}{{260}} = \frac{{10\left( {x + 10} \right)}}{{260}}\)
\(13x - 260 = 10x + 100\)
\(13x - 10x = 100 + 260\)
\(3x = 360\)
\(x = 120\) (thỏa mãn).
Vậy số thóc theo dự định là 120 tấn.
1) Lúc 7 giờ sáng, An đi từ nhà đến trường bằng xe đạp điện với vận tốc trung bình \(13\) km/h theo đường đi \(A \to B \to C \to D \to E\) như trong hình. Nếu có 1 con đường thẳng từ \(A\) đến \(E\) và đi theo con đường đó với vận tốc trung bình \(13\) km/h. Bạn An sẽ tới trường lúc mấy giờ (làm tròn đến phút) (hình minh họa)?

2) Cho góc \(xAy.\) Trên tia \(Ax\) lấy hai điểm \(B\) và \(C\) sao cho \(AB = 8\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\) \(AC = 15\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Trên tia \(Ay\) lấy hai điểm \(D\) và \(E\) sao cho \(AD = 10\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\) \(AE = 12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
a) Chứng minh ΔABE∽ΔADC.
b) Chứng minh \(AB \cdot DC = AD \cdot BE,\) sau đó tính \(DC\) biết \(BE = 10\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
c) Gọi \(I\) là giao điểm của \(BE\) và \(CD.\) Chứng minh rằng \(IB \cdot IE = ID \cdot IC.\)
Hướng dẫn giải
1)

Gọi \(F\) là giao điểm của \(AB\) và \(ED.\)
Quan sát đường đi của bạn An theo hình vẽ thì đó là tứ giác \(BCDF,\) tứ giác này có \(\widehat {B\,} = \widehat {C\,} = \widehat {D\,} = 90^\circ \) nên là hình chữ nhật.
Mà \(CD = CB = 300\) m nên hình chữ nhật \(BCDF\) là hình vuông.
Do đó \(BC = CD = DF = FB = 300\) (m) và \(\widehat {BFD} = 90^\circ .\)
Ta có \(AF = AB + BF = 900 + 300 = 1\,\,200\) (m); \(EF = FD + DE = 300 + 200 = 500\) (m).
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta AEF\) vuông tại \(F\) ta có:
\(A{E^2} = A{F^2} + E{F^2}\)\( = 1\,\,{200^2} + {500^2} = 1{\rm{ }}690{\rm{ }}000.\)
Suy ra \(AE = \sqrt {1{\rm{ }}690{\rm{ }}000} = 1\,\,300\) (m) \( = 1,3\) (km).
Thời gian đi hết quãng đường \(AE\) là: \(\frac{{1,3}}{{13}} = 0,1\) (giờ) \( = 6\) (phút).
Vậy bạn An đi từ nhà đến trường (bằng xe đạp điện) là lúc \(7\) giờ \(6\) phút.
2)
a) Xét \(\Delta ABE\) và \(\Delta ADC\) có:
\(\widehat {BAE}\) là góc chung;
\[\frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AE}}{{AC}}\,\,\left( {\frac{8}{{10}} = \frac{{12}}{{15}} = \frac{4}{5}} \right).\]
Do đó ΔABE∽ΔADC (c.g.c).
b) Vì ΔABE∽ΔADC (câu a) nên \(\frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{BE}}{{DC}}\)
Suy ra \(AB \cdot DC = AD \cdot BE.\)
Do đó \(DC = \frac{{AD \cdot BE}}{{AB}} = \frac{{10 \cdot 10}}{8} = 12,5{\rm{\;cm}}.\)
c) Vì ΔABE∽ΔADC (câu a) nên AEB^=ACD^ (hai góc tương ứng).
Xét \(\Delta CBI\) và \(\Delta EDI\) có:
\(\widehat {BCI} = \widehat {DEI}\) (do \(\widehat {AEB} = \widehat {ACD})\) và \(\widehat {BIC} = \widehat {DIE}\) (hai góc đối đỉnh)
Do đó ΔCBI∽ΔEDI (g.g).
Suy ra \(\frac{{IC}}{{IE}} = \frac{{IB}}{{ID}}\) (tỉ số cạnh tương ứng) nên \[IB \cdot IE = ID \cdot IC.\]
Cho \[a + b + c = 0,\] hãy tính giá trị của biểu thức:
\(C = \left( {\frac{{a - b}}{c} + \frac{{b - c}}{a} + \frac{{c - a}}{b}} \right)\left( {\frac{c}{{a - b}} + \frac{a}{{b - c}} + \frac{b}{{c - a}}} \right).\)
Hướng dẫn giải
Điều kiện \(a,\,\,b,\,\,c \ne 0.\)
Với \[a + b + c = 0,\] ta có \(a + b = - c;\,\,b + c = - a;\,\,c + a = - b.\)
Ta có \(C = \left( {\frac{{a - b}}{c} + \frac{{b - c}}{a} + \frac{{c - a}}{b}} \right)\left( {\frac{c}{{a - b}} + \frac{a}{{b - c}} + \frac{b}{{c - a}}} \right)\)
\( = \underbrace {\left( {\frac{{a - b}}{c} + \frac{{b - c}}{a} + \frac{{c - a}}{b}} \right) \cdot \frac{c}{{a - b}}}_M + \underbrace {\left( {\frac{{a - b}}{c} + \frac{{b - c}}{a} + \frac{{c - a}}{b}} \right) \cdot \frac{a}{{b - c}}}_N + \underbrace {\left( {\frac{{a - b}}{c} + \frac{{b - c}}{a} + \frac{{c - a}}{b}} \right) \cdot \frac{b}{{c - a}}}_P\)
Xét \(M = \left( {\frac{{a - b}}{c} + \frac{{b - c}}{a} + \frac{{c - a}}{b}} \right) \cdot \frac{c}{{a - b}}\)
\( = 1 + \frac{c}{{a - b}} \cdot \left( {\frac{{b - c}}{a} + \frac{{c - a}}{b}} \right)\)\( = 1 + \frac{c}{{a - b}} \cdot \frac{{{b^2} - bc + ac - {a^2}}}{{ab}}\)
\( = 1 + \frac{c}{{a - b}} \cdot \frac{{\left( {b - a} \right)\left( {b + a} \right) - c\left( {b - a} \right)}}{{ab}}\)\( = 1 + \frac{c}{{a - b}} \cdot \frac{{\left( {b - a} \right)\left( {b + a - c} \right)}}{{ab}}\)
\[ = 1 + \frac{c}{{a - b}} \cdot \frac{{ - \left( {a - b} \right)\left( { - c - c} \right)}}{{ab}}\]\[ = 1 + \frac{{c \cdot 2c}}{{ab}} = 1 + \frac{{2{c^3}}}{{abc}}.\]
Tương tự, \(N = 1 + \frac{{2{a^3}}}{{abc}};\,\,P = 1 + \frac{{2{b^3}}}{{abc}}.\)
Khi đó \(C = M + N + P = 1 + \frac{{2{c^3}}}{{abc}} + 1 + \frac{{2{a^3}}}{{abc}} + 1 + \frac{{2{b^3}}}{{abc}} = 3 + \frac{{2\left( {{a^3} + {b^3} + {c^3}} \right)}}{{abc}}.\)
Mặt khác, do \[a + b + c = 0\] nên ta có \[{\left( {a + b + c} \right)^3} = 0\]
Suy ra \[{\left( {a + b} \right)^3} + {c^3} + 3\left( {a + b} \right)c\left( {a + b + c} \right) = 0\]
\[{a^3} + {b^3} + 3ab\left( {a + b} \right) + {c^3} + 3\left( {a + b} \right)c\left( {a + b + c} \right) = 0\]
\[{a^3} + {b^3} + {c^3} + 3\left( {a + b} \right)\left( {ab + ac + bc + {c^2}} \right) = 0\]
\[{a^3} + {b^3} + {c^3} + 3\left( {a + b} \right)\left[ {a\left( {b + c} \right) + c\left( {b + c} \right)} \right] = 0\]
\[{a^3} + {b^3} + {c^3} + 3\left( {a + b} \right)\left( {b + c} \right)\left( {a + c} \right) = 0\]
\[{a^3} + {b^3} + {c^3} + 3\left( { - c} \right)\left( { - a} \right)\left( { - b} \right) = 0\]
\[{a^3} + {b^3} + {c^3} - 3abc = 0\]
\[{a^3} + {b^3} + {c^3} = 3abc.\]
Vậy \(C = 3 + \frac{{2 \cdot \left( {3abc} \right)}}{{abc}} = 3 + 6 = 9.\)

