2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 06
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 06

A
Admin
ToánLớp 88 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Với điều kiện phân thức có nghĩa. Phân thức \(\frac{{x - 1}}{{x + 1}}\) bằng phân thức nào sau đây?

\(\frac{{x + 1}}{{x - 1}}.\)

\(\frac{{ - x - 1}}{{x + 1}}.\)

\(\frac{{ - x - 1}}{{x - 1}}.\)

\(\frac{{1 - x}}{{ - x - 1}}.\)

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức nào dưới đây bằng với phân thức \(\frac{{2{x^3}{y^2}}}{5}?\)

\(\frac{{14{x^3}{y^4}}}{{35xy}}\) với \(xy \ne 0.\)

\(\frac{{14{x^4}{y^3}}}{{5xy}}\) với \(xy \ne 0.\)

\(\frac{{14{x^4}{y^3}}}{{35}}.\)

\(\frac{{14{x^4}{y^3}}}{{35}}\) với \(xy \ne 0.\)

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử các biểu thức đều có nghĩa. Phân thức đối của phân thức \(\frac{{3x}}{{x + y}}\) là

\(\frac{{3x}}{{x - y}}.\)

\(\frac{{x + y}}{{3x}}.\)

\( - \frac{{3x}}{{x + y}}.\)

\( - \frac{{3x}}{{x - y}}.\)

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(x \ne 0\) và \(y \ne 0,\) mẫu chung của hai phân thức \[\frac{1}{{{x^2}y}}\] và \[\frac{1}{{2xy}}\] là

\(2{x^2}y.\)

\({x^2}y \cdot 2xy.\)

\(2{x^2}{y^2}.\)

\({x^2}y + 2xy.\)

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Với điều kiện nào của \(a\) thì phương trình \(ax + b = 0\) là một phương trình bậc nhất một ẩn \((a,\,\,b\) là những hằng số)?

\(a = 0.\)

\(a \ne 0.\)

\(a \ne 1.\)

\(a \ne - 1.\)

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \[x =  - 4\] là nghiệm của phương trình nào sau đây?

\[ - 2,5x + 1 = 11.\]

\[ - 2,5x = - 10.\]

\[3x--8 = 0.\]

\[3x--1 = x + 7.\]

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ΔABC∽ΔDEF với tỉ số đồng dạng \(k = \frac{1}{3},\) biết \(AB = 9{\rm{\;cm}}.\) Khi đó \(DE\) bằng

\(3{\rm{\;cm}}.\)

\(6{\rm{\;cm}}.\)

\(12{\rm{\;cm}}.\)

\(27{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thoi có độ dài hai đường chéo là \(8{\rm{\;cm}}\) và \(6{\rm{\;cm}}\) thì độ dài cạnh hình thoi đó bằng

\(5{\rm{\;cm}}.\)

\(7{\rm{\;cm}}.\)

\(10{\rm{\;cm}}.\)

\(14{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Cho biểu thức \[A = \frac{{{x^3} - 1}}{{{x^2} - 4}} \cdot \left( {\frac{1}{{x - 1}} - \frac{{x + 1}}{{{x^2} + x + 1}}} \right).\]

a) Viết điều kiện xác định của biểu thức \(A.\)

b) Rút gọn biểu thức \(A.\)

c) Tính giá trị của biểu thức \(A\) biết \(\left| {x + 3} \right| = 1.\)

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) \[\left( {x + 5} \right)\left( {x - 5} \right) - 4 = {\left( {x - 2} \right)^2}.\]                                            b) \(\frac{{2x - 1}}{5} - \frac{{x - 2}}{3} = \frac{{x + 7}}{{15}}.\)

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình bậc nhất một ẩn:

Một hợp tác xã thu hoạch thóc, dự định thu hoạch 20 tấn thóc mỗi ngày, nhưng khi thu hoạch đã vượt mức 6 tấn mỗi ngày nên không những đã hoàn thành kế hoạch sớm 1 ngày mà còn thu hoạch vượt mức 10 tấn. Tính số tấn thóc dự định thu hoạch.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

1) Lúc 7 giờ sáng, An đi từ nhà đến trường bằng xe đạp điện với vận tốc trung bình \(13\) km/h theo đường đi \(A \to B \to C \to D \to E\) như trong hình. Nếu có 1 con đường thẳng từ \(A\) đến \(E\) và đi theo con đường đó với vận tốc trung bình \(13\) km/h. Bạn An sẽ tới trường lúc mấy giờ (làm tròn đến phút) (hình minh họa)?

Lúc 7 giờ sáng, An đi từ nhà đến trường bằng xe đạp điện với vận tốc trung bình 13 km/h theo đường đi A đến B đến C đến D đến E như trong hình. Nếu có 1 con đường thẳng từ A đến E và đi theo con đường đó với vận tốc trung bình 13 km/h (ảnh 1)

2) Cho góc \(xAy.\) Trên tia \(Ax\) lấy hai điểm \(B\) và \(C\) sao cho \(AB = 8\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\) \(AC = 15\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Trên tia \(Ay\) lấy hai điểm \(D\) và \(E\) sao cho \(AD = 10\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\) \(AE = 12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

a) Chứng minh ΔABE∽ΔADC.

b) Chứng minh \(AB \cdot DC = AD \cdot BE,\) sau đó tính \(DC\) biết \(BE = 10\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

c) Gọi \(I\) là giao điểm của \(BE\) và \(CD.\) Chứng minh rằng \(IB \cdot IE = ID \cdot IC.\)

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Cho \[a + b + c = 0,\] hãy tính giá trị của biểu thức:

\(C = \left( {\frac{{a - b}}{c} + \frac{{b - c}}{a} + \frac{{c - a}}{b}} \right)\left( {\frac{c}{{a - b}} + \frac{a}{{b - c}} + \frac{b}{{c - a}}} \right).\)

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack