Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 05
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 05

A
Admin
ToánLớp 877 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Phân thức đối của phân thức \(\frac{{2x}}{{x + y}}\) là

\(\frac{{2x}}{{x - y}}.\)

\[\frac{{x + y}}{{2x}}.\]

\[ - \frac{{2x}}{{x + y}}.\]

\[ - \frac{{3x}}{{x - y}}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phân thức đối của phân thức \(\frac{{2x}}{{x + y}}\) là \[ - \frac{{2x}}{{x + y}}.\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \[x\] để phân thức \(\frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2} - 2x + 1}}\) bằng 0 là

\[x = 1.\]

\[x = --1.\]

\[x \in \left\{ {1;--1} \right\}.\]

\[x = 0.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Điều kiện xác định của phân thức \(\frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2} - 2x + 1}}\) là \({x^2} - 2x + 1 \ne 0,\) hay \({\left( {x - 1} \right)^2} \ne 0,\) tức là \(x \ne 1.\)

Ta có \(\frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2} - 2x + 1}} = 0\) khi và chỉ khi \({x^2} - 1 = 0,\) suy ra \(x = 1\) (không thỏa mãn) hoặc \(x =  - 1\) (thỏa mãn).

Vậy \(x =  - 1.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẫu thức chung của các phân thức \[\frac{1}{{2x}};\,\,\frac{5}{{{x^2}}};\,\,\frac{7}{{2{x^3}}}\] là

\[3x.\]

\[4{x^2}.\]

\[2{x^3}.\]

\[5{x^2}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Mẫu thức chung của các phân thức \[\frac{1}{{2x}};\,\,\frac{5}{{{x^2}}};\,\,\frac{7}{{2{x^3}}}\] là \[2{x^3}.\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Với điều kiện các phân thức đều có nghĩa, kết quả của phép tính \(\frac{x}{y}:\frac{{2x}}{y}\) bằng

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{1}{{2y}}.\)

\(\frac{{2x}}{{{y^2}}}.\)

\(\frac{{2{x^2}}}{{{y^2}}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Với điều kiện các phân thức đều có nghĩa, ta có: \(\frac{x}{y}:\frac{{2x}}{y} = \frac{x}{y} \cdot \frac{y}{{2x}} = \frac{1}{2}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đưa phương trình \[5x--\left( {6--x} \right) = 12\] về dạng phương trình bậc nhất một ẩn, ta được phương trình:

\[4x + 6 = 0.\]

\[4x--18 = 0.\]

\[5x--6 = 0.\]

\[6x--18 = 0.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[5x--\left( {6--x} \right) = 12\]

 \[5x--6 + x - 12 = 0\]

 \[6x - 18 = 0\]

Vậy ta đưa được phương trình đã cho về phương trình bậc nhất một ẩn là \[6x--18 = 0.\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \[4\left( {x--1} \right)--\left( {x + 2} \right) = --x\] là

\(x = \frac{1}{2}.\)

\(x = \frac{3}{2}.\)

\[x = 1.\]

\[x = --1.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[4\left( {x--1} \right)--\left( {x + 2} \right) = --x\]

\[4x--4--x - 2 = --x\]

\[4x--x + x = 4 + 2\]

\[4x = 6\]

\[x = \frac{3}{2}.\]

Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = \frac{3}{2}.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(\Delta ABC\) có \[MN\,{\rm{//}}\,AB\] (với \[M \in BC\] và \[N \in CA)\] thì

ΔAMN∽ΔABC.

ΔABC∽ΔMNC.

ΔNMC∽ΔABC.

ΔCAB∽ΔCMN.

Xem đáp án

Nếu tam giác ABC có MN,AB (với M thuộc BC và (N thuộc CA) thì (ảnh 1)

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Vì \(MN\,{\rm{//}}\,AB\) (với \(M \in BC,\,\,N \in CA)\) nên ΔABC∽ΔNMC  hay ΔNMC∽ΔABC.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \[\frac{{AB}}{{DF}} = \frac{{AC}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{EF}}\] thì

ΔABC∽ΔDEF.

ΔABC∽ΔDFE.

ΔABC∽ΔEDF.

ΔABC∽ΔEFD.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có: \[\frac{{AB}}{{DF}} = \frac{{AC}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{EF}}\] nên ΔABC∽ΔDFE. (c.c.c).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một cạnh của một góc (khác \(180^\circ )\) có đỉnh \[O,\] đặt các đoạn thẳng \[OA = 4{\rm{\;cm}};{\rm{ }}OB = 5{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\] Trên cạnh thứ hai của góc đó, đặt các đoạn thẳng \[OC = 2,5{\rm{\;cm}};{\rm{ }}OD = 8{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\] Khi đó

ΔDAO∽ΔBCO.

ΔDAO∽ΔBOC.

ΔDAO∽ΔCOB.

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Trên một cạnh của một góc (khác 180 độ có đỉnh O, đặt các đoạn thẳng OA = 4 cm; OB = 5 cm. Trên cạnh thứ hai của góc đó, đặt các đoạn thẳng OC = 2,5 cm; OD = 8 cm Khi đó (ảnh 1)Đáp án đúng là: A

Ta có \(\frac{{OA}}{{OC}} = \frac{4}{{2,5}} = \frac{8}{5}\) và \(\frac{{OD}}{{OB}} = \frac{8}{5}.\)

Do đó \(\frac{{OA}}{{OC}} = \frac{{OD}}{{OB}}.\)

Xét \(\Delta OAD\) và \(\Delta OCB\) có:

\(\frac{{OA}}{{OC}} = \frac{{OD}}{{OB}}\) và \(\widehat {BOD}\) là góc chung

Do đó ΔOAD∽ΔOCB (c.g.c).

Suy ra ΔDAO∽ΔBCO.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \(A,\) kẻ \(AH \bot BC\) \(\left( {H \in BC} \right).\) Biết \(BC = 20{\rm{\;cm}}\) và \(AC = 12{\rm{\;cm}},\) độ dài cạnh \(BH\) là

\(12{\rm{\;cm}}.\)

\(12,5{\rm{\;cm}}.\)

\(12,8{\rm{\;cm}}.\)

\[15{\rm{\;cm}}.\]

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A kẻ (AH vuông  BC)  (H thuộc BC). Biết BC = 20 cm và AC = 12 cm, độ dài cạnh BH là (ảnh 1)

Đáp án đúng là: C

Xét \(\Delta ABC\) (vuông tại \(A)\) và \(\Delta HBA\) (vuông tại \(H)\) có B ^ là góc chung nên ΔABC∽ΔHBA.

Suy ra \(\frac{{AB}}{{HB}} = \frac{{BC}}{{BA}}\) (tỉ số cạnh tương ứng). Do đó \(BH = \frac{{A{B^2}}}{{BC}}.\)

Mà \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\) theo định lí Pythagore ta có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\) nên \(A{B^2} = B{C^2} - A{C^2} = {20^2} - {12^2} = 256.\)

Khi đó \(BH = \frac{{256}}{{20}} = 12,8{\rm{\;cm}}.\)

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Cho biểu thức \(P = \left( {\frac{{x + 1}}{{x - 1}} - \frac{{x - 1}}{{x + 1}} + \frac{{{x^2} - 3x}}{{{x^2} - 1}}} \right) \cdot \frac{{x + 4}}{x}.\)

a) Viết điều kiện xác định của biểu thức \(P.\)

b) Rút gọn biểu thức \(P.\)

c) Tìm số nguyên \(x\) để \(P\) nhận giá trị nguyên.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Ta có \({x^2} - 1 = \left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right).\)

Điều kiện xác định của biểu thức \(P\) là \(x - 1 \ne 0,\) \(x + 1 \ne 0,\) \(x \ne 0\) hay \(x \ne 1,\) \(x \ne  - 1\) và \(x \ne 0.\)

Vậy điều kiện xác định của biểu thức \(P\) là \(x \ne 1,\) \(x \ne  - 1\) và \(x \ne 0.\)

b) Với điều kiện \(x \ne 1,\) \(x \ne  - 1\) và \(x \ne 0,\) ta có:

\(P = \left( {\frac{{x + 1}}{{x - 1}} - \frac{{x - 1}}{{x + 1}} + \frac{{{x^2} - 3x}}{{{x^2} - 1}}} \right) \cdot \frac{{x + 4}}{x}\)

\( = \frac{{{{\left( {x + 1} \right)}^2} - {{\left( {x - 1} \right)}^2} + {x^2} - 3x}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} \cdot \frac{{x + 4}}{x}\)

\( = \frac{{{x^2} + 2x + 1 - \left( {{x^2} - 2x + 1} \right) + {x^2} - 3x}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} \cdot \frac{{x + 4}}{x}\)

\( = \frac{{4x + {x^2} - 3x}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} \cdot \frac{{x + 4}}{x}\)

\( = \frac{{{x^2} + x}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} \cdot \frac{{x + 4}}{x}\)

\[ = \frac{{x\left( {x + 1} \right) \cdot \left( {x + 4} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right) \cdot x}}\]\[ = \frac{{x + 4}}{{x - 1}}.\]

Vậy với \(x \ne 1,\) \(x \ne  - 1\) và \(x \ne 0,\) thì \[P = \frac{{x + 4}}{{x - 1}}.\]

c) Với \(x \ne 1,\) \(x \ne  - 1\) và \(x \ne 0,\) ta có \[P = \frac{{x + 4}}{{x - 1}} = \frac{{x - 1 + 5}}{{x - 1}} = 1 + \frac{5}{{x - 1}}.\]

Với \(x\) nguyên, để \(P\) đạt giá trị nguyên thì \(\frac{{2025}}{{x - 1}}\) là số nguyên

Do đó \(5 \vdots \left( {x - 1} \right)\) hay \(x - 1 \in \)Ư\(\left( 5 \right) = \left\{ {1; - 1;5; - 5} \right\}.\)

Ta có bảng sau:

\(x - 1\)

\(1\)

\( - 1\)

\(5\)

\( - 5\)

\(x\)

\(2\)

\(0\)

\(6\)

\( - 4\)

Đối chiếu điều kiện

Thỏa mãn

Thỏa mãn

Thỏa mãn

Thỏa mãn

Vậy \(x \in \left\{ {1;0;6; - 4} \right\}.\)        

12. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) \[x - 3\left( {2 - x} \right) = 2x - 4.\]   b) \(\frac{{7x - 1}}{6} = \frac{{16 - x}}{5} - 2x.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \[x - 3\left( {2 - x} \right) = 2x - 4\]

\[x - 6 + 3x = 2x - 4\]

\[x + 3x - 2x =  - 4 + 6\]

\[2x = 2\]

\[x = 1.\]

Vậy phương trình đã cho có nghiệm \[x = 1.\]

 

b) \(\frac{{7x - 1}}{6} = \frac{{16 - x}}{5} - 2x\)

\(\frac{{5\left( {7x - 1} \right)}}{{30}} = \frac{{6\left( {16 - x} \right)}}{{30}} - \frac{{2x \cdot 30}}{{30}}\)

\(35x - 5 = 96 - 6x - 60x\)

\(35x + 6x + 60x = 96 + 5\)

\(101x = 101\)

 \(x = 1.\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = 1.\)

13. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình:

Một hình chữ nhật có chu vi bằng 100 m. Nếu tăng chiều rộng thêm 10 m và giảm chiều dài đi 10 m thì diện tích của hình chữ nhật không đổi. Tính diện tích lúc đầu của hình chữ nhật.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Hình chữ nhật có chu vi bằng 100 m nên có nửa chu vi là \(\frac{{100}}{2} = 50\) (m).

Gọi chiều rộng ban đầu của hình chữ nhật là \(x\) (m) \(\left( {0 < x < 50} \right).\)

Khi đó chiều dài của hình chữ nhật là: \(50 - x\) (m).

Diện tích lúc đầu của hình chữ nhật là: \(x\left( {50 - x} \right)\) (m2).

Nếu tăng chiều rộng thêm 10 m thì chiều rộng mới là \(x + 10\) (m).

Nếu giảm chiều dài đi 10 m thì chiều dài mới là \(50 - x - 10 = 40 - x\) (m).

Khi đó, diện tích của hình chữ nhật là: \(\left( {x + 10} \right)\left( {40 - x} \right)\) (m2).

Sau khi thay đổi kích thước thì diện tích hình chữ nhật không thay đổi nên ta có phương trình:

\(x\left( {50 - x} \right) = \left( {x + 10} \right)\left( {40 - x} \right)\)

\(50x - {x^2} = 40x - {x^2} + 400 - 10x\)

\(50x - 40x + 10x = 400\)

\(20x = 400\)

    \(x = 20\) (thỏa mãn).

Vậy diện tích lúc đầu của hình chữ nhật là: \(20 \cdot \left( {50 - 20} \right) = 600\;\) (m2).

14. Tự luận
1 điểm

Tam giác \(ABC\) cân tại \(A,\) \(AB = AC = 100{\rm{\;cm}},\) \(BC = 120{\rm{\;cm}},\) các đường cao \(AD\) và \(BE\) cắt nhau tại \(H.\)

a) Tính độ dài đoạn thẳng \(AD.\)

b) Chứng minh ΔBDH∽ΔADC.

c) Tính độ dài đoạn thẳng \(HD,\,\,HB.\)

d) Tính độ dài đoạn thẳng \(HE.\)

Xem đáp án

a) Xét \(\Delta ABC\) cân tại \(A\)  có đường cao \(AD\) nên đồng thời là đường trung tuyến, đo dó

\(BD = CD = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 120 = 60{\rm{\;cm}}.\)

Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta ABD\) vuông tại \(D,\) ta có:

\(A{B^2} = A{D^2} + B{D^2},\) suy ra \(A{D^2} = A{B^2} - B{D^2} = {100^2} - {60^2} = 6\,\,400.\)

Do đó \(AD = \sqrt {6\,\,400}  = 80{\rm{\;cm}}.\)

b) Xét \(\Delta BDH\) và \(\Delta ADC\) có:

\(\widehat {BDH} = \widehat {ADC} = 90^\circ \) và \(\widehat {HBD} = \widehat {DAC}\) (cùng phụ với \(\widehat {ECB}).\)

Do đó ΔBDH∽ΔADC (g.g).

c) Theo câu b, ΔBDH∽ΔADC suy ra \(\widehat {BHD} = \widehat {ACD}\) (hai góc tương ứng).

Mà \(\widehat {ABD} = \widehat {ACD}\) (do \(\Delta ABC\) cân tại \(A),\) nên \(\widehat {BHD} = \widehat {ABD}.\)

Xét \(\Delta BDH\) và \(\Delta ADB\) có:

\(\widehat {BDH} = \widehat {ADB} = 90^\circ \) và \(\widehat {BHD} = \widehat {ABD}\)

Do đó ΔBDH∽ΔADB (g.g).

Suy ra \(\frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{BH}}{{AB}} = \frac{{DH}}{{DB}}\) (tỉ số cạnh tương ứng).

Hay \(\frac{{60}}{{80}} = \frac{{BH}}{{100}} = \frac{{DH}}{{60}},\) suy ra \(BH = \frac{{60 \cdot 100}}{{80}} = 75{\rm{\;cm}}\) và \(DH = \frac{{60 \cdot 60}}{{80}} = 45{\rm{\;cm}}.\)

d) Ta có \(AH = AD - DH = 80 - 45 = 35{\rm{\;cm}}.\)

Xét \(\Delta BDH\) và \(\Delta BEC\) có:

\(\widehat {BDH} = \widehat {BEC} = 90^\circ \) và \(\widehat {EBC}\) là góc chung.

Do đó ΔBDH∽ΔBEC (g.g).

Xét \(\Delta BDH\) và \(\Delta AEH\) có:

\(\widehat {BDH} = \widehat {AHE} = 90^\circ \) và \(\widehat {BHD} = \widehat {AHE}\) (đối đỉnh).

Do đó ΔBDH∽ΔAEH (g.g).

Mà ΔBDH∽ΔADB nên ΔAEH∽ΔADB 

Do đó \(\frac{{HE}}{{BD}} = \frac{{AH}}{{AB}}\) (tỉ số cạnh tương ứng), hay \(\frac{{HE}}{{60}} = \frac{{35}}{{100}},\) suy ra \(HE = \frac{{60 \cdot 35}}{{100}} = 21{\rm{\;cm}}.\)

15. Tự luận
1 điểm

Cho \(\frac{a}{{b + c}} + \frac{b}{{c + a}} + \frac{c}{{a + b}} = 1.\)

Tính giá trị của biểu thức \(\frac{{{a^2}}}{{b + c}} + \frac{{{b^2}}}{{c + a}} + \frac{{{c^2}}}{{a + b}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Với \(a \ne  - b;\,\,b \ne  - c;\,\,c \ne  - a\) ta xét \(\frac{a}{{b + c}} + \frac{b}{{c + a}} + \frac{c}{{a + b}} = 1.\) \(\left( 1 \right)\)

Do \(a \ne  - b;\,\,b \ne  - c;\,\,c \ne  - a\) nên \(a + b + c \ne 0.\)

Khi đó ta nhân hai vế của \(\left( 1 \right)\) với \(a + b + c\) thì được:

\(\frac{{a\left( {a + b + c} \right)}}{{b + c}} + \frac{{b\left( {a + b + c} \right)}}{{c + a}} + \frac{{c\left( {a + b + c} \right)}}{{a + b}} = a + b + c\)

Hay \(\frac{{{a^2} + a\left( {b + c} \right)}}{{b + c}} + \frac{{{b^2} + b\left( {a + c} \right)}}{{c + a}} + \frac{{{c^2} + c\left( {a + b} \right)}}{{a + b}} = a + b + c\)

Nên \(\frac{{{a^2}}}{{b + c}} + a + \frac{{{b^2}}}{{c + a}} + b + \frac{{{c^2}}}{{a + b}} + c = a + b + c\)

Suy ra \(\frac{{{a^2}}}{{b + c}} + \frac{{{b^2}}}{{c + a}} + \frac{{{c^2}}}{{a + b}} = 0.\)

Vậy \(\frac{{{a^2}}}{{b + c}} + \frac{{{b^2}}}{{c + a}} + \frac{{{c^2}}}{{a + b}} = 0.\)