Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 05
15 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Phân thức đối của phân thức \(\frac{{2x}}{{x + y}}\) là
\(\frac{{2x}}{{x - y}}.\)
\[\frac{{x + y}}{{2x}}.\]
\[ - \frac{{2x}}{{x + y}}.\]
\[ - \frac{{3x}}{{x - y}}.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Phân thức đối của phân thức \(\frac{{2x}}{{x + y}}\) là \[ - \frac{{2x}}{{x + y}}.\]
Giá trị của \[x\] để phân thức \(\frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2} - 2x + 1}}\) bằng 0 là
\[x = 1.\]
\[x = --1.\]
\[x \in \left\{ {1;--1} \right\}.\]
\[x = 0.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Điều kiện xác định của phân thức \(\frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2} - 2x + 1}}\) là \({x^2} - 2x + 1 \ne 0,\) hay \({\left( {x - 1} \right)^2} \ne 0,\) tức là \(x \ne 1.\)
Ta có \(\frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2} - 2x + 1}} = 0\) khi và chỉ khi \({x^2} - 1 = 0,\) suy ra \(x = 1\) (không thỏa mãn) hoặc \(x = - 1\) (thỏa mãn).
Vậy \(x = - 1.\)
Mẫu thức chung của các phân thức \[\frac{1}{{2x}};\,\,\frac{5}{{{x^2}}};\,\,\frac{7}{{2{x^3}}}\] là
\[3x.\]
\[4{x^2}.\]
\[2{x^3}.\]
\[5{x^2}.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Mẫu thức chung của các phân thức \[\frac{1}{{2x}};\,\,\frac{5}{{{x^2}}};\,\,\frac{7}{{2{x^3}}}\] là \[2{x^3}.\]
Với điều kiện các phân thức đều có nghĩa, kết quả của phép tính \(\frac{x}{y}:\frac{{2x}}{y}\) bằng
\(\frac{1}{2}.\)
\(\frac{1}{{2y}}.\)
\(\frac{{2x}}{{{y^2}}}.\)
\(\frac{{2{x^2}}}{{{y^2}}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Với điều kiện các phân thức đều có nghĩa, ta có: \(\frac{x}{y}:\frac{{2x}}{y} = \frac{x}{y} \cdot \frac{y}{{2x}} = \frac{1}{2}.\)
Đưa phương trình \[5x--\left( {6--x} \right) = 12\] về dạng phương trình bậc nhất một ẩn, ta được phương trình:
\[4x + 6 = 0.\]
\[4x--18 = 0.\]
\[5x--6 = 0.\]
\[6x--18 = 0.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: \[5x--\left( {6--x} \right) = 12\]
\[5x--6 + x - 12 = 0\]
\[6x - 18 = 0\]
Vậy ta đưa được phương trình đã cho về phương trình bậc nhất một ẩn là \[6x--18 = 0.\]
Nghiệm của phương trình \[4\left( {x--1} \right)--\left( {x + 2} \right) = --x\] là
\(x = \frac{1}{2}.\)
\(x = \frac{3}{2}.\)
\[x = 1.\]
\[x = --1.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[4\left( {x--1} \right)--\left( {x + 2} \right) = --x\]
\[4x--4--x - 2 = --x\]
\[4x--x + x = 4 + 2\]
\[4x = 6\]
\[x = \frac{3}{2}.\]
Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = \frac{3}{2}.\)
Nếu \(\Delta ABC\) có \[MN\,{\rm{//}}\,AB\] (với \[M \in BC\] và \[N \in CA)\] thì
ΔAMN∽ΔABC.
ΔABC∽ΔMNC.
ΔNMC∽ΔABC.
ΔCAB∽ΔCMN.

Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Vì \(MN\,{\rm{//}}\,AB\) (với \(M \in BC,\,\,N \in CA)\) nên ΔABC∽ΔNMC hay ΔNMC∽ΔABC.
Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \[\frac{{AB}}{{DF}} = \frac{{AC}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{EF}}\] thì
ΔABC∽ΔDEF.
ΔABC∽ΔDFE.
ΔABC∽ΔEDF.
ΔABC∽ΔEFD.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có: \[\frac{{AB}}{{DF}} = \frac{{AC}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{EF}}\] nên ΔABC∽ΔDFE. (c.c.c).
Trên một cạnh của một góc (khác \(180^\circ )\) có đỉnh \[O,\] đặt các đoạn thẳng \[OA = 4{\rm{\;cm}};{\rm{ }}OB = 5{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\] Trên cạnh thứ hai của góc đó, đặt các đoạn thẳng \[OC = 2,5{\rm{\;cm}};{\rm{ }}OD = 8{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\] Khi đó
ΔDAO∽ΔBCO.
ΔDAO∽ΔBOC.
ΔDAO∽ΔCOB.
Cả A, B, C đều sai.
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\frac{{OA}}{{OC}} = \frac{4}{{2,5}} = \frac{8}{5}\) và \(\frac{{OD}}{{OB}} = \frac{8}{5}.\)
Do đó \(\frac{{OA}}{{OC}} = \frac{{OD}}{{OB}}.\)
Xét \(\Delta OAD\) và \(\Delta OCB\) có:
\(\frac{{OA}}{{OC}} = \frac{{OD}}{{OB}}\) và \(\widehat {BOD}\) là góc chung
Do đó ΔOAD∽ΔOCB (c.g.c).
Suy ra ΔDAO∽ΔBCO.
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \(A,\) kẻ \(AH \bot BC\) \(\left( {H \in BC} \right).\) Biết \(BC = 20{\rm{\;cm}}\) và \(AC = 12{\rm{\;cm}},\) độ dài cạnh \(BH\) là
\(12{\rm{\;cm}}.\)
\(12,5{\rm{\;cm}}.\)
\(12,8{\rm{\;cm}}.\)
\[15{\rm{\;cm}}.\]

Đáp án đúng là: C
Xét \(\Delta ABC\) (vuông tại \(A)\) và \(\Delta HBA\) (vuông tại \(H)\) có B ^ là góc chung nên ΔABC∽ΔHBA.
Suy ra \(\frac{{AB}}{{HB}} = \frac{{BC}}{{BA}}\) (tỉ số cạnh tương ứng). Do đó \(BH = \frac{{A{B^2}}}{{BC}}.\)
Mà \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\) theo định lí Pythagore ta có:
\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\) nên \(A{B^2} = B{C^2} - A{C^2} = {20^2} - {12^2} = 256.\)
Khi đó \(BH = \frac{{256}}{{20}} = 12,8{\rm{\;cm}}.\)
PHẦN II. TỰ LUẬN
Cho biểu thức \(P = \left( {\frac{{x + 1}}{{x - 1}} - \frac{{x - 1}}{{x + 1}} + \frac{{{x^2} - 3x}}{{{x^2} - 1}}} \right) \cdot \frac{{x + 4}}{x}.\)
a) Viết điều kiện xác định của biểu thức \(P.\)
b) Rút gọn biểu thức \(P.\)
c) Tìm số nguyên \(x\) để \(P\) nhận giá trị nguyên.
Hướng dẫn giải
a) Ta có \({x^2} - 1 = \left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right).\)
Điều kiện xác định của biểu thức \(P\) là \(x - 1 \ne 0,\) \(x + 1 \ne 0,\) \(x \ne 0\) hay \(x \ne 1,\) \(x \ne - 1\) và \(x \ne 0.\)
Vậy điều kiện xác định của biểu thức \(P\) là \(x \ne 1,\) \(x \ne - 1\) và \(x \ne 0.\)
b) Với điều kiện \(x \ne 1,\) \(x \ne - 1\) và \(x \ne 0,\) ta có:
\(P = \left( {\frac{{x + 1}}{{x - 1}} - \frac{{x - 1}}{{x + 1}} + \frac{{{x^2} - 3x}}{{{x^2} - 1}}} \right) \cdot \frac{{x + 4}}{x}\)
\( = \frac{{{{\left( {x + 1} \right)}^2} - {{\left( {x - 1} \right)}^2} + {x^2} - 3x}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} \cdot \frac{{x + 4}}{x}\)
\( = \frac{{{x^2} + 2x + 1 - \left( {{x^2} - 2x + 1} \right) + {x^2} - 3x}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} \cdot \frac{{x + 4}}{x}\)
\( = \frac{{4x + {x^2} - 3x}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} \cdot \frac{{x + 4}}{x}\)
\( = \frac{{{x^2} + x}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} \cdot \frac{{x + 4}}{x}\)
\[ = \frac{{x\left( {x + 1} \right) \cdot \left( {x + 4} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right) \cdot x}}\]\[ = \frac{{x + 4}}{{x - 1}}.\]
Vậy với \(x \ne 1,\) \(x \ne - 1\) và \(x \ne 0,\) thì \[P = \frac{{x + 4}}{{x - 1}}.\]
c) Với \(x \ne 1,\) \(x \ne - 1\) và \(x \ne 0,\) ta có \[P = \frac{{x + 4}}{{x - 1}} = \frac{{x - 1 + 5}}{{x - 1}} = 1 + \frac{5}{{x - 1}}.\]
Với \(x\) nguyên, để \(P\) đạt giá trị nguyên thì \(\frac{{2025}}{{x - 1}}\) là số nguyên
Do đó \(5 \vdots \left( {x - 1} \right)\) hay \(x - 1 \in \)Ư\(\left( 5 \right) = \left\{ {1; - 1;5; - 5} \right\}.\)
Ta có bảng sau:
\(x - 1\) | \(1\) | \( - 1\) | \(5\) | \( - 5\) |
\(x\) | \(2\) | \(0\) | \(6\) | \( - 4\) |
Đối chiếu điều kiện | Thỏa mãn | Thỏa mãn | Thỏa mãn | Thỏa mãn |
Vậy \(x \in \left\{ {1;0;6; - 4} \right\}.\)
Giải các phương trình sau:
a) \[x - 3\left( {2 - x} \right) = 2x - 4.\] b) \(\frac{{7x - 1}}{6} = \frac{{16 - x}}{5} - 2x.\)
Hướng dẫn giải
a) \[x - 3\left( {2 - x} \right) = 2x - 4\] \[x - 6 + 3x = 2x - 4\] \[x + 3x - 2x = - 4 + 6\] \[2x = 2\] \[x = 1.\] Vậy phương trình đã cho có nghiệm \[x = 1.\]
| b) \(\frac{{7x - 1}}{6} = \frac{{16 - x}}{5} - 2x\) \(\frac{{5\left( {7x - 1} \right)}}{{30}} = \frac{{6\left( {16 - x} \right)}}{{30}} - \frac{{2x \cdot 30}}{{30}}\) \(35x - 5 = 96 - 6x - 60x\) \(35x + 6x + 60x = 96 + 5\) \(101x = 101\) \(x = 1.\) Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = 1.\) |
Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình:
Một hình chữ nhật có chu vi bằng 100 m. Nếu tăng chiều rộng thêm 10 m và giảm chiều dài đi 10 m thì diện tích của hình chữ nhật không đổi. Tính diện tích lúc đầu của hình chữ nhật.
Hướng dẫn giải
Hình chữ nhật có chu vi bằng 100 m nên có nửa chu vi là \(\frac{{100}}{2} = 50\) (m).
Gọi chiều rộng ban đầu của hình chữ nhật là \(x\) (m) \(\left( {0 < x < 50} \right).\)
Khi đó chiều dài của hình chữ nhật là: \(50 - x\) (m).
Diện tích lúc đầu của hình chữ nhật là: \(x\left( {50 - x} \right)\) (m2).
Nếu tăng chiều rộng thêm 10 m thì chiều rộng mới là \(x + 10\) (m).
Nếu giảm chiều dài đi 10 m thì chiều dài mới là \(50 - x - 10 = 40 - x\) (m).
Khi đó, diện tích của hình chữ nhật là: \(\left( {x + 10} \right)\left( {40 - x} \right)\) (m2).
Sau khi thay đổi kích thước thì diện tích hình chữ nhật không thay đổi nên ta có phương trình:
\(x\left( {50 - x} \right) = \left( {x + 10} \right)\left( {40 - x} \right)\)
\(50x - {x^2} = 40x - {x^2} + 400 - 10x\)
\(50x - 40x + 10x = 400\)
\(20x = 400\)
\(x = 20\) (thỏa mãn).
Vậy diện tích lúc đầu của hình chữ nhật là: \(20 \cdot \left( {50 - 20} \right) = 600\;\) (m2).
Tam giác \(ABC\) cân tại \(A,\) \(AB = AC = 100{\rm{\;cm}},\) \(BC = 120{\rm{\;cm}},\) các đường cao \(AD\) và \(BE\) cắt nhau tại \(H.\)
a) Tính độ dài đoạn thẳng \(AD.\)
b) Chứng minh ΔBDH∽ΔADC.
c) Tính độ dài đoạn thẳng \(HD,\,\,HB.\)
d) Tính độ dài đoạn thẳng \(HE.\)
a) Xét \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có đường cao \(AD\) nên đồng thời là đường trung tuyến, đo dó
\(BD = CD = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 120 = 60{\rm{\;cm}}.\)
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta ABD\) vuông tại \(D,\) ta có:
\(A{B^2} = A{D^2} + B{D^2},\) suy ra \(A{D^2} = A{B^2} - B{D^2} = {100^2} - {60^2} = 6\,\,400.\)
Do đó \(AD = \sqrt {6\,\,400} = 80{\rm{\;cm}}.\)
b) Xét \(\Delta BDH\) và \(\Delta ADC\) có:
\(\widehat {BDH} = \widehat {ADC} = 90^\circ \) và \(\widehat {HBD} = \widehat {DAC}\) (cùng phụ với \(\widehat {ECB}).\)
Do đó ΔBDH∽ΔADC (g.g).
c) Theo câu b, ΔBDH∽ΔADC suy ra \(\widehat {BHD} = \widehat {ACD}\) (hai góc tương ứng).
Mà \(\widehat {ABD} = \widehat {ACD}\) (do \(\Delta ABC\) cân tại \(A),\) nên \(\widehat {BHD} = \widehat {ABD}.\)
Xét \(\Delta BDH\) và \(\Delta ADB\) có:
\(\widehat {BDH} = \widehat {ADB} = 90^\circ \) và \(\widehat {BHD} = \widehat {ABD}\)
Do đó ΔBDH∽ΔADB (g.g).
Suy ra \(\frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{BH}}{{AB}} = \frac{{DH}}{{DB}}\) (tỉ số cạnh tương ứng).
Hay \(\frac{{60}}{{80}} = \frac{{BH}}{{100}} = \frac{{DH}}{{60}},\) suy ra \(BH = \frac{{60 \cdot 100}}{{80}} = 75{\rm{\;cm}}\) và \(DH = \frac{{60 \cdot 60}}{{80}} = 45{\rm{\;cm}}.\)
d) Ta có \(AH = AD - DH = 80 - 45 = 35{\rm{\;cm}}.\)
Xét \(\Delta BDH\) và \(\Delta BEC\) có:
\(\widehat {BDH} = \widehat {BEC} = 90^\circ \) và \(\widehat {EBC}\) là góc chung.
Do đó ΔBDH∽ΔBEC (g.g).
Xét \(\Delta BDH\) và \(\Delta AEH\) có:
\(\widehat {BDH} = \widehat {AHE} = 90^\circ \) và \(\widehat {BHD} = \widehat {AHE}\) (đối đỉnh).
Do đó ΔBDH∽ΔAEH (g.g).
Mà ΔBDH∽ΔADB nên ΔAEH∽ΔADB
Do đó \(\frac{{HE}}{{BD}} = \frac{{AH}}{{AB}}\) (tỉ số cạnh tương ứng), hay \(\frac{{HE}}{{60}} = \frac{{35}}{{100}},\) suy ra \(HE = \frac{{60 \cdot 35}}{{100}} = 21{\rm{\;cm}}.\)
Cho \(\frac{a}{{b + c}} + \frac{b}{{c + a}} + \frac{c}{{a + b}} = 1.\)
Tính giá trị của biểu thức \(\frac{{{a^2}}}{{b + c}} + \frac{{{b^2}}}{{c + a}} + \frac{{{c^2}}}{{a + b}}.\)
Hướng dẫn giải
Với \(a \ne - b;\,\,b \ne - c;\,\,c \ne - a\) ta xét \(\frac{a}{{b + c}} + \frac{b}{{c + a}} + \frac{c}{{a + b}} = 1.\) \(\left( 1 \right)\)
Do \(a \ne - b;\,\,b \ne - c;\,\,c \ne - a\) nên \(a + b + c \ne 0.\)
Khi đó ta nhân hai vế của \(\left( 1 \right)\) với \(a + b + c\) thì được:
\(\frac{{a\left( {a + b + c} \right)}}{{b + c}} + \frac{{b\left( {a + b + c} \right)}}{{c + a}} + \frac{{c\left( {a + b + c} \right)}}{{a + b}} = a + b + c\)
Hay \(\frac{{{a^2} + a\left( {b + c} \right)}}{{b + c}} + \frac{{{b^2} + b\left( {a + c} \right)}}{{c + a}} + \frac{{{c^2} + c\left( {a + b} \right)}}{{a + b}} = a + b + c\)
Nên \(\frac{{{a^2}}}{{b + c}} + a + \frac{{{b^2}}}{{c + a}} + b + \frac{{{c^2}}}{{a + b}} + c = a + b + c\)
Suy ra \(\frac{{{a^2}}}{{b + c}} + \frac{{{b^2}}}{{c + a}} + \frac{{{c^2}}}{{a + b}} = 0.\)
Vậy \(\frac{{{a^2}}}{{b + c}} + \frac{{{b^2}}}{{c + a}} + \frac{{{c^2}}}{{a + b}} = 0.\)

